đánh giá thực trạng tình hình sản xuất hồi (ilicium verum hook.f) ở tỉnh lạng sơn - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

HOÀNG THỊ ĐẢY

Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HỒI
(ILLICIUM VERUM HOOK.F) Ở TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HỒI
(ILLICIUM VERUM HOOK.F) Ở TỈNH LẠNG SƠN Chuyên ngành: Lâm học
Mã ngành: 60 62 60

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Huy Sơn

Thái Nguyên, 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa có ai công bố

17, giai đoạn 2009 - 2011.
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận đƣợc
sự quan tâm, giúp đỡ của Khoa Đào tạo sau đại học cũng nhƣ của các thầy, cô
giáo Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Chi Cục Lâm nghiệp, Chi Cục Thống
kê tỉnh Lạng Sơn, nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ
quý báu đó.
Trƣớc hết, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới PGS.TS
Nguyễn Huy Sơn - ngƣời hƣớng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tác giả
trong suốt thời gian học tập cũng nhƣ hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và
ngƣời thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên trong suốt thời gian học tập
và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót, rất mong nhận đƣợc các ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các nhà khoa
học và các đồng nghiệp để công trình nghiên cứu này đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2011
Tác giả Hoàng Thị Đảy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iii
MỤC LỤC

1.2.8. Chỉ dẫn địa lý cây Hồi Lạng Sơn 20
1.3. THẢO LUẬN 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iv
Chƣơng 2: MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 22
2.1. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 22
2.1.1. Mục tiêu chung 22
2.1.2. Mục tiêu cụ thể 22
2.2. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 22
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23
2.3.1. Thực trạng gây trồng Hồi ở Lạng Sơn 23
2.3.2. Thực trạng khai thác, chế biến bảo quản và thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm Hồi 23
2.3.3. Thực trạng về các chính sách áp dụng ở Lạng Sơn 23
2.3.4. Bƣớc đầu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trƣờng của một số mô
hình rừng Hồi 23
2.3.5. Đề xuất một số giải pháp phát triển bền vững 23
2.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.4.1. Phƣơng pháp tổng quát 24
2.4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể 25
2.4.2.1. Phƣơng pháp kế thừa tài liệu 25
2.4.2.2. Phƣơng pháp điều tra phỏng vấn 25
2.4.2.3. Phƣơng pháp điều tra ô tiêu chuẩn 25
2.4.2.4. Phƣơng pháp điều tra hình thái phẫu diện đất 26
2.4.2.5. Phƣơng pháp đánh giá ảnh hƣởng của chính sách 26
2.4.2.6. Phƣơng pháp tính toán hiệu quả của một số mô hình điển hình 27
Chƣơng 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 29

4.1.2.6. Kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng 47
4.1.3. Đánh giá đặc điểm phẫu diện đất của vùng Hồi Lạng Sơn 48
4.1.4. Đánh giá tình hình sinh trƣởng, phát triển của một số rừng Hồi điển hình 50
4.1.4.1. Tình hình sinh trƣởng và phát triển một số mô hình trồng Hồi điển hình 50
4.1.4.2. Năng suất sản lƣợng quả Hồi một số năm gần đây ở Lạng Sơn 51
4.1.5. Những tiến bộ kỹ thuật trong gây trồng Hồi 52
4.1.5.1. Kỹ thuật chọn giống 52
4.1.5.2. Kỹ thuật nhân giống 53
4.1.5.3. Kỹ thuật làm đất và gieo hạt 54
4.1.5.4. Kỹ thuật chăm sóc 55
4.2. THỰC TRẠNG KỸ THUẬT THU HÁI, CHẾ BIẾN BẢO QUẢN VÀ
THỊ TRƢỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM 57
4.2.1. Về kỹ thuật thu hái Hồi 57
4.2.2. Thực trạng kỹ thuật chế biến và bảo quản sau thu hoạch 58
4.2.3. Những tồn tại và những tiến bộ kỹ thuật trong khai thác, chế biến 59
4.2.3.1. Những tồn tại trong khai thác, chế biến 59
4.2.3.2. Những tiến bộ kỹ thuật trong khai thác, chế biến 60
4.2.4. Đánh giá tình hình tiêu thụ quả Hồi, tinh dầu Hồi ở Lạng Sơn 61

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vi
4.3. THỰC TRẠNG VỀ CÁC CHÍNH SÁCH ÁP DỤNG Ở LẠNG SƠN 64
4.3.1. Chính sách phát triển 64
4.3.2. Chính sách đất đai 66
4.3.3. Chính sách về thuế 66
4.3.4. Chính sách đầu tƣ vốn phát triển 67
4.4. HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƢỜNG CỦA MỘT SỐ MÔ
HÌNH TRỒNG HỒI HIỆN NAY 70
4.4.1. Hiệu quả kinh tế của các mô hình 70

BNN&PTNT
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
CCTM
Cán cân thƣơng mại
D
Đƣờng kính trung bình
D
0
Đƣờng kính gốc
D
1.3
Đƣờng kính thân cây tại vị trí 1,3m
D
t
Đƣờng kính tán
H
Chiều cao trung bình
Hvn
Chiều cao vút ngọn
KNNK
Kim ngạch nhập khẩu
KNXK
Kim ngạch xuất khẩu
LĐS
Lâm đặc sản
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NPV
Giá trị lợi nhuận ròng
OTC

Bảng 4.8: Tổng hợp hiệu quả kinh tế của các mô hình Hồi trồng sau 7 năm 77
Bảng 4.9: Sự thu hút công lao động trong các mô hình Hồi trồng xen canh 79 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1 Trình tự các bƣớc nghiên cứu của đề tài 24
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ các kênh tiêu thụ sản phẩm Hồi của tỉnh Lạng Sơn 62
Bản đồ 3.1: Bản đồ vị trí địa lý tỉnh Lạng Sơn 29
Bản đồ 4.1: Bản đồ phân bố Hồi ở Việt Nam 42

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

x
DANH MỤC CÁC ẢNH, HÌNH
Trang
Hình 1: Hình thái lá, hoa và quả Hồi (Illicium verum Hook.f) 10
Ảnh 1: Các dạng Hoa Hồi 10
Ảnh 2: Dạng quả Hồi 13 đại 10
Ảnh 3: Dạng quả Hồi 8 đại 10
Ảnh 4: Tái sinh hạt dƣới gốc cây mẹ 13
Ảnh 5: Hồi tái sinh chồi ngọn 13
Ảnh 6: Hồi tái sinh chồi gốc 13
Ảnh 7: Luống ƣơm cây Hồi con của hộ gia đình quy mô nhỏ 46

nguồn thu nhập đáng kể của ngƣời dân, đặc biệt là ngƣời dân sống ở gần rừng.
Nguồn thu từ LSNG chiếm từ 10 – 20% tổng thu nhập kinh tế hộ gia đình, chủ yếu
là nguồn lƣơng thực, thực phẩm, làm thuốc chữa bệnh đáp ứng nhu cầu cần thiết
hàng ngày ( Bộ NN&PTNT, 2006) [1].
Cây Hồi là một trong những loài LSNG, là loài cây lâm sản đặc biệt cho sản
phẩm quả khô có giá trị kinh tế cao trên thị trƣờng trong và ngoài nƣớc. Quả Hồi đã
có mặt trên thị trƣờng từ rất lâu đời và thƣờng đƣợc gọi là “Hoa Hồi”. Với vùng sinh
thái hẹp, hầu nhƣ cây Hồi là cây đặc sản riêng của tỉnh Lạng Sơn. Quả Hồi đã đem lại
thu nhập cao cho ngƣời dân sống ở tỉnh này. Sản phẩm của Hồi đƣợc sử dụng trong
nhiều lĩnh vực, tinh dầu Hồi là sản phẩm đƣợc chƣng cất từ lá, quả và hạt nhƣng chủ
yếu từ quả, là nguyên liệu quý trong công nghiệp dƣợc phẩm và thực phẩm. Trong
công nghiệp dƣợc phẩm, tinh dầu Hồi đƣợc sử dụng để sản xuất các loại thuốc xoa
bóp, nội tiết, tiêu hoá và chất chống nôn mửa. Trong công nghiệp thực phẩm quả Hồi
đƣợc dùng làm gia vị chế biến thức ăn. Ngoài ra, tinh dầu Hồi còn đƣợc dùng làm
hƣơng liệu để chế biến các loại mỹ phẩm cao cấp. Sau khi ép lấy tinh dầu, bã còn lại
dùng để chế biến thuốc trừ sâu, làm men, than hoạt tính, phân bón, thức ăn gia
súc…Thị trƣờng Hồi hằng năm tiêu thụ khoảng 25.000 tấn tinh dầu, trong đó Châu Á
28%, các nƣớc Bắc Mỹ 26%, các nƣớc Nam Mỹ 14%, các nƣớc Châu Âu 20%, còn
lại là các nƣớc khác (Dẫn theo Nguyễn Huy Sơn, 2004) [3].
Trong những năm gần đây, Nhà nƣớc đã ban hành nhiều chính sách khuyến
khích việc gây trồng và phát triển LSNG, cụ thể nhƣ: Đề án bảo tồn và phát triển
LSNG giai đoạn 2006 – 2020; Kế hoạch hành động bảo tồn và phát triển LSNG

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
2007 – 2010; Chiến lƣợc phát triển Lâm nghiệp giai đoạn 2006 – 2020. Đặc biệt,
ngày 06/7/2007, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 100/2007/QĐ-
TTg về việc sửa đổi bổ sung một số mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực
hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng. Trong quyết định này, có đề cập tới cây Hồi

1.1.1. Phân loại và phân bố của các loài Hồi
Cây Hồi còn đƣợc gọi là Hồi hƣơng, Đại Hồi hƣơng, Đại liệu v.v cây Hồi
nguyên sản có ở Quảng Tây và khu vực Tây Nam Trung Quốc. Từ xƣa trong tác
phẩm nổi tiếng của Tôn Tƣ Mạo đời nhà Đƣờng đã chép: "Cho một ít hoa Hồi vào
thịt lợn sẽ hết mùi hôi, ngào ngạt mùi thơm của hoa Hồi". Điều đó chứng tỏ cây Hồi
ở Trung Quốc đã có lịch sử hàng ngàn năm. Trong "Quế Hải Du hằng chí" của
Phạm Thành Đại đời Nam Tống (1172), "Bản thảo cƣơng mục" của Lý Thời Trân
đời nhà Minh, "Thƣợng lâm huyện chí" năm Quang Tự thứ 10 đời nhà Thanh
(1884), "Thiên đẳng huyện chí" năm Quang Tự thứ 24 đời nhà Thanh (1898) v.v
cũng đã có ghi chép về cây Hồi và việc dùng quả Hồi trong chế biến thực phẩm (Mã
Cẩm Lâm, 2009) [47].
Đầu năm 80 của thế kỷ XX, những ngƣời làm công tác khoa học kỹ thuật
Lâm Nghiệp của Quảng Tây (Trung Quốc) đã đi sâu điều tra nguồn tài nguyên Hồi
và lấy kết quả điều tra tài nguyên này làm căn cứ phân loại chủ yếu kết hợp với đặc
trƣng hình thái của hoa, quả, cành và dáng cây, chia Hồi thành 4 nhóm, 17 loài:
(1) Nhóm Hồi hoa đỏ (hồng hoa) có 9 loài gồm: Hồi đỏ cành mềm, Hồi hoa
đỏ phổ thông, Hồi hoa đỏ nhiều cánh, Hồi hoa đỏ quả to, Hồi hoa đỏ mỏ chim ƣng,
Hồi hoa đỏ lá dầy, Hồi hoa đỏ quả nhỏ, Hồi hoa đỏ nhụy đỏ, Hồi hoa đỏ cây lùn.
(2) Nhóm Hồi hoa phớt hồng có 4 loài, gồm: Hồi hoa phớt hồng cành mềm, Hồi
hoa phớt hồng phổ thông, Hồi hoa phớt hồng nhiều cánh và Hồi hoa phớt hồng lá dầy.
(3) Nhóm Hồi hoa trắng có 3 loài, gồm: Hồi hoa trắng cành mềm, Hồi hoa
trắng phổ thông và Hồi hoa trắng nhiều cánh.
(4) Nhóm Hồi hoa vàng có 1 loài (http//:www. hoahoilangson.com).
Ngay từ năm 1980, ngƣời Mỹ đã phát hiện ra 7 loài Hồi, trong đó 2 loài đƣợc
tìm thấy trên bờ biển Bắc Mỹ thuộc Đại Tây Dƣơng, 2 loài ở Hindostan và 3 loài
còn lại đƣợc tìm thấy ở Trung Quốc và Nhật Bản. Hầu hết các loài này đều có mùi
thơm và hƣơng vị đặc trƣng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


thành phần trong mỹ phẩm Đặc biệt ngày nay, các nhà khoa học đã phát hiện chất
acid Shikhmic có trong quả Hồi, là thành phần quan trọng bào chế thuốc Tamiflu để

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
phòng chống đại dịch cúm gia cầm nguy hiểm trên toàn cầu do virus H
5
N
1
gây ra.
Do đặc thù vùng sinh thái của cây Hồi phân bố hẹp, nên những kết quả nghiên cứu
khoa học về cây Hồi trên thế giới không nhiều, tập trung chủ yếu ở Trung Quốc.
Bắt đầu từ năm 1990, ngành Lâm nghiệp Quảng Tây đầu tƣ trồng rừng, phủ
xanh đất trống đồi trọc, thúc đẩy mạnh mẽ việc trồng rừng Hồi có hiệu quả kinh tế
cao. Đến cuối năm 2006, diện tích trồng Hồi ở Quảng Tây chiếm 365.000 ha, năm
thu hoạch cao nhất (2003) sản lƣợng quả Hồi khô đạt 87.000 tấn, giá trị kinh tế đạt
900 triệu Nhân dân tệ. Ở khu vực nông thôn, cây Hồi đã trở thành nguồn thu nhập
chính của nhân dân. Quảng Tây là nơi sản xuất ra Hồi, không những kế thừa đƣợc
sự phát triển cây Hồi, mà qua quá trình phát triển của lịch sử và dựa vào khoa học
kỹ thuật, việc trồng Hồi ở các khu vực của toàn khu tự trị đã đƣợc phát triển thêm
một bƣớc, làm cho diện tích trồng Hồi không ngừng đƣợc mở rộng, sản lƣợng
không ngừng đƣợc nâng cao (http//:www. hoahoilangson.com).
Mã Cẩm Lâm, Lý Khai Tƣờng (năm 2006) thuộc Viện Lâm nghiệp Quảng
Tây (Trung Quốc) đã nghiên cứu về kỹ thuật ghép cây Hồi, kết quả cho thấy thời
gian ghép thích hợp vào trung tuần tháng giêng đến thƣợng tuần tháng 3. Lựa chọn
cây Hồi trƣởng thành, quả to, cánh đều hoàn chỉnh, sản lƣợng cao và ổn định (15
năm trở lên) để lấy vật liệu ghép, cắt cành ngoài phạm vi lão hoá phần giữa trở lên
của cây làm cành ghép, cành to khoẻ, mắt mầm bao tròn, không có sâu bệnh hại,
sinh trƣởng đều từ 1 - 3 năm. Kỹ thuật ghép chủ yếu bằng phƣơng pháp mổ và ghép

Trung Quốc đã tận dụng triệt để các giá trị của sản phẩm Hồi trong nhiều
lĩnh vực. Trong ngành chế biến thực phẩm, Hồi đã trở thành hƣơng liệu không
thể thiếu và không có gì thay thế đƣợc, Hồi dùng làm gia vị để chế thức ăn nhƣ
hầm, xào, nấu, Trong dƣợc phẩm dùng làm thuốc chữa bệnh, hạ khí, bổ nhiệt,
làm thuốc trừ sâu, tăng sữa, chữa ho, thuốc chữa ung thƣ Trong công nghiệp
hóa chất, dầu Hồi và các chất tinh cất nhƣ Oleum Anisi Stellati, Anethole và
Anisic aldehyde, Anisonitrile vv dùng làm hƣơng liệu cao cấp, là thành phần
quan trọng để làm nƣớc hoa, thuốc lá, xà phòng, kem đánh răng v.v
Ngoài ra, Hồi còn sử dụng nhiều trong các lĩnh vực khác nhƣ: trong chế
biến thức ăn gia súc, thuốc lá, sản xuất rƣợu thơm Đặc biệt, hiện nay tại Trung
Quốc đang triển khai sản xuất theo bản quyền với số lƣợng lớn thuốc Tamiflu là
loại thuốc chữa dịch cúm gia cầm hiệu nghiệm nhất trên thế giới.
Chính vì vậy, Hồi của Quảng Tây tiêu thụ khắp nơi trên đất nƣớc Trung Quốc,
tại Nam Ninh đã hình thành khu thƣơng mại trung chuyển Hồi lớn để vận chuyển đi khu
vực miền Bắc và các tỉnh khác. Chợ bán buôn hàng khô ở thôn Hạnh Hoa, thành phố
Đằng Châu tỉnh Sơn Đông là chợ bán buôn Hồi lớn nhất, có hơn 300 thƣơng nhân kinh
doanh Hồi tại đây, hơn 70% số lƣợng Hồi từ nơi đây chuyển đi khắp nơi trên toàn quốc.
Theo số liệu thống kê đã đƣợc công bố của Hiệp hội hƣơng liệu tinh dầu
Quảng Tây (2007), Hồi của Quảng Tây chủ yếu xuất đi các nƣớc Anh, Mỹ, Đức,
Pháp, Australia, Nhật, Hồng Công, Đài Loan và Nam Mỹ, Đông Nam Á, Nam Á và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
Trung Đông. Đặc biệt, tiêu thụ nhiều ở các nƣớc: Pháp, Mỹ, Đức, Hồng Kông, Tây
Ban Nha, Anh, Ấn Độ, Australia, In-đô-nê-xia, Singapore giá dầu Hồi bình quân
không thấp hơn 5.500 USD/tấn [22].

Bảng 1.1: Thống kê giá bình quân quả Hồi khô và tinh dầu Hồi xuất khẩu
từ năm 1998-2007 tại Quảng Tây - Trung Quốc

5.550
5.702
6.154
7.108
6.646
Số liệu thống kê ở bảng 1.1 cho thấy giai đoạn từ năm 1998 - 2007 giá quả
Hồi khô không dƣới 1.000 USD/tấn và giá tinh dầu Hồi bình quân không thấp hơn
5.500 USD/tấn. Điều đó có thể chứng minh rằng giá Hồi xuất khẩu ở Quảng Tây
tƣơng đối cao và ổn định.
1.2. Ở VIỆT NAM
1.2.1. Phân loại và phân bố các loài Hồi
Ở Việt Nam đã phát hiện đƣợc 16 loài Hồi, trừ loài I. verum chỉ gặp trong
rừng trồng nhân tạo, các loài còn lại ở dạng hoang dại và thƣờng sinh trƣởng tự nhiên
trong rừng nguyên sinh, đôi khi cả rừng thứ sinh ở khắp các tỉnh miền núi phía Bắc,
miền Trung và Tây nguyên. Loài Hồi (Illicium verum) từ lâu đã đƣợc trồng thành
những quần thể lớn hoặc bán hoang dại ở các tỉnh miền núi Đông Bắc nƣớc ta chủ
yếu là ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Quảng Ninh, thậm chí Hồi còn có mặt ở
Lâm Đồng. Tất cả các loài Hồi ở Việt Nam đều thuộc dạng cây gỗ nhỏ hoặc trung
bình. Tại Việt Nam, hiện đã ghi nhận có các loài Hồi hoang dại dƣới đây:
1. I. Cambodianum Hance, tên địa phƣơng gọi là Hồi Cambốt, phân bố tại
các tỉnh Lâm Đồng, Khánh Hoà;
2. I. difengpi A.N.Chang (syn.I Grifithii) thƣờng gọi là Hồi núi đá vôi, phân
bố ở các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Hoà
Bình, Ninh Bình;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

8
3. I. henryi Diels, thƣờng gọi là Hồi Henry, phân bố ở Phanxipan của tỉnh
Lào Cai;


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
Loài Hồi (Ilicum verum Hook.f.) là một taxon tƣơng đối nguyên thuỷ thuộc họ
Hồi (Iliiciaceae) với đặc điểm điển hình là cây gỗ lớn hoặc trung bình, bao hoa chƣa
phân hoá thành đài và tràng, tồn tại dƣới dạng các mảnh bao hoa. Quả nhiều lá noãn,
rời, chỉ hợp ở phần gốc tạo thành quả có nhiều đại (cánh quả). Số lƣợng thành phần
của hoa (mảnh bao hoa, nhị, noãn) nhiều. Trong nhiều trƣờng hợp vẫn còn quan sát
thấy các dạng tiến hoá trung gian của mảnh bao hoa và nhị. Đặc điểm cơ bản nêu trên
đã đƣợc ghi nhận từ lâu. Tuy nhiên, trong bản mô tả đầu tiên để đặt tên cho loài này,
quả Hồi đƣợc ghi nhận chỉ có 8 đại. Sau này nhiều nhà nghiên cứu đã ghi nhận số đại
nhiều hơn (13 đại) khi nghiên cứu hình thái học cây Hồi. Năm 1978, Phan Kế Lộc đã
mô tả chi tiết các dạng biến dị của Hồi tại Lạng Sơn và chia Hồi thành 6 dạng hình
thái. Theo kết quả nghiên cứu này, Hồi tại Việt Nam (nghiên cứu tại Lạng Sơn) có 3
thứ chính với 7 dạng: Thứ quả có 8 cánh gồm 3 dạng: lá rộng, lá hẹp và lá vừa; Thứ
quả trung gian: có ở 2 dạng lá rộng và lá vừa; Thứ quả nhiều cánh (8 - 13 cánh) có ở
2 dạng lá rộng và lá vừa. (Dẫn theo Ninh Khắc Bản, 2008) [33].
1.2.2. Đặc điểm hình thái
Cây Hồi (Ilicum verum Hook.f.) là cây gỗ nhỏ đến trung bình, thƣờng xanh,
cao 6 – 8m, có khi cao tới 15m, đƣờng kính thân 15 – 30cm. Thân mọc thẳng, tròn,
dạng cột; vỏ ngoài màu nâu xám. Cành non hơi mập, nhẵn màu lục nhạt, nhẵn, sau
chuyển màu nâu xám, cành rất giòn và tƣơng đối thẳng. Tán cây hình tháp, tròn
đều; lá mọc cách, thƣờng tập trung ở đầu cành trong nhƣ mọc vòng, mỗi vòng
thƣờng 3 – 5 lá. Phiến lá nguyên, dày, cứng, giòn hình trứng thuôn hay trái xoan;
dài 6 – 12 cm, rộng 2,5 – 2 cm, gốc lá hình nêm, chóp lá nhọn hoặc tù, mặt trên màu
xanh sẫm, nhẵn bóng, mặt dƣới xanh nhạt, gân lá dạng lông chim gồm 9 – 12 đôi
không nổi rõ; cuống lá dài 7 – 10 mm và nhẵn. Hoa lƣỡng tính, to, mọc đơn độc
hoặc từ 2 – 3 cái ở kẽ lá; cuống hoa to và ngắn; đài 5 – 6 phiến màu lục, mép màu
hồng, rụng ngay sau khi hoa nở; cánh hoa 16 – 20, hình bầu dục, thƣờng nhỏ hơn

ngôi sao 6 – 10 cánh, thƣờng 8 cánh (các cánh thƣờng gọi là các đại). Mỗi cánh là
một tâm bì, trong mỗi tâm bì có 1 hạt. Hạt màu đỏ hoặc nâu sẫm, trong hạt có dầu
nhờn. Rễ Hồi ăn nông (Bảo Huy và cộng sự, 2002) [3].
1.2.3. Đặc điểm sinh thái
Hồi sinh trƣởng và phát triển tốt ở vùng có nhiệt độ trung bình hằng năm từ
20 - 25
0
C, lƣợng mƣa hằng năm từ 1200 - 1500 mm. Cây Hồi non dƣới 3 tuổi là loại
cây ƣa ẩm, không chịu đƣợc khô hạn.
Cây Hồi con có thể sống đƣợc trong điều kiện độ ẩm của đất bằng 100% độ
ẩm bão hoà, nhƣng sẽ sinh trƣởng kém, nếu độ ẩm đất giảm xuống 40 - 50% cây
Hồi con sẽ chết. Trong giai đoạn trƣởng thành 40 - 50 tuổi, cây Hồi có khả năng
chịu hạn trung bình, có khả năng linh hoạt thích nghi với sự biến độ của môi trƣờng
sống về nƣớc.
Giai đoạn còn nhỏ dƣới 3 năm tuổi, cây Hồi rất mẫn cảm với cƣờng độ ánh
sáng. Theo dõi những cây Hồi 3 năm tuổi trồng trên các đồi trơ trụi, không có cây
che bóng, bị phơi nắng hoàn toàn đều bị vàng lá và một số cây bị chết, chứng tỏ ở
giai đoạn này cây Hồi cần đƣợc che bóng ở mức độ nhất định. Những cây Hồi 20 -
30 tuổi có nhu cầu ánh sáng cao hơn cây non rõ rệt. Tuy nhiên, ở các vùng bị chiếu
sáng mạnh vẫn có hiện tƣợng diệp lục của lá bị phân giải vào thời gian các tháng
nóng từ tháng 6 đến tháng 8, điều này thể hiện Hồi là cây trung tính thiên về ƣa
sáng. Giai đoạn 40 - 50 năm tuổi, cây Hồi thể thiện là cây ƣa sáng nhƣng cũng
không thuộc vào loại cây ƣa sáng mạnh. Trồng Hồi trong các thung lũng bị che
khuất, thiếu ánh sáng, cây Hồi cũng ít quả.
Hồi sinh trƣởng và phát triển tốt cả trên đất có độ dốc 20 - 25
0
. Độ cao phân
bố Hồi chủ yếu từ 200 - 800m so với mực nƣớc biển. Hồi là cây sinh trƣởng trong
môi trƣờng đất có phản ứng chua, các loại đất có phản ứng gần trung tính (đất phù
sa) và trung tính (các loại đất phát triển trên đá vôi) đều tỏ ra không thích hợp. Loại

năm sau. Lứa quả này thực sự chỉ lớn nhanh vào cuối tháng 3 hoặc đầu tháng 4 khi
nhiệt độ không khí cao và hình thành vụ quả thu hoạch vào tháng 8 - 9 là vụ Hồi mùa.
Hoa Hồi ra nhiều, khoảng 80% số hoa phát triển trên các chồi mới hình thành vụ xuân.
Tỷ lệ đậu quả của Hồi chỉ khoảng 14 - 15% tổng số hoa. Quả Hồi vụ mùa thƣờng nặng
hơn quả Hồi vụ chiêm (hay còn gọi là Hồi Tứ quý) khoảng 30%.
Hồi rụng lá mỗi năm một lần vào cuối tháng 9 và có thể kéo dài tới tháng 4 -
5 năm sau. Trong những năm thời tiết không thuận lợi Hồi rụng hết lá và đồng loạt
ra lá mới vào đầu mùa Xuân làm cho cả rừng Hồi có màu đỏ nhạt của chồi non.
Trƣờng hợp này gọi là "Hồi đỏ ngọn" và năm đó hồi thƣờng không có quả [3].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
1.2.5. Đặc điểm tái sinh của cây Hồi
Kết quả điều tra khảo sát cho thấy cây Hồi có khả năng tái sinh tự nhiên rất
mạnh kể cả tái sinh chồi và tái sinh hạt. Tái sinh chồi trong tự nhiên thƣờng thấy ở
những nơi có độ tàn che dƣới 50%, trên những gốc cây bị chặt hoặc bị chết phần
thân, phần gốc còn lại trên mặt đất từ 5 - 20cm, ở vị trí này, chồi tái sinh khá mập
và rất có triển vọng phát triển thành cây trƣởng thành bình thƣờng. Ngoài ra, khả
năng tái sinh chồi khoẻ thƣờng thấy ở những gốc cây mẹ nhỏ hơn 20cm, ở những
gốc lớn từ 40cm trở lên thƣờng khả năng tái sinh chồi kém hơn nhiều. Ảnh 4: Tái sinh hạt dưới gốc cây mẹ
Ảnh 5: Hồi tái sinh chồi ngọn Ảnh 6: Hồi tái sinh chồi gốc

Trích đoạn Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng Hồi xen Bạch đàn Hiệu quả về môi trƣờng sinh thái của các mô hình Hồi trồng xen canh Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức việc sản xuất Hồi ở Giải pháp về khoa học công nghệ KHUYẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status