Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
Lời Cảm Ơn
Trong quá trình thực tập và hoàn thành bản khóa
luận tốt nghiệp Đại học chuyên nghành QTKD Thương
Mại, Tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
Các thầy, cô giáo Khoa Quản trị kinh doanh Trường
Đại học Kinh tế Huế đã tận tình giảng dạy, truyền thụ
cho tôi những kiến thức bổ ích. Kiến thức mà tôi học
được không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu
khóa luận mà còn là hành trang quý báu trong quá
trình công tác.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Ngô Minh
Tâm, người đã tận tình hướng dẫn, trực tiếp dẫn dắt tôi
trong suốt thời gian thực tập và hoàn chỉnh khóa luận
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến:
Đội ngũ cán bộ nhân viên Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn– Chi nhánh Huyện Phú Vang đã
giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện cho tôi tiến hành điều
tra và thu thập số liệu.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên trong quá
trình hoàn thành khóa luận không thể tránh khỏi những
sai sót, kính mong sự góp ý xây dựng của quý thầy, cô
giáo và các bạn sinh viên để khóa luận tôi được hoàn
thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!!
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngọc – Lớp K44A Thương Mại i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XU HƯỚNG SỬ DỤNG
DỊCH VỤ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP PTNT CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ VANG 40
2.1. Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp PTNT chi nhánh huyện Phú Vang 40
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 40
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của NH Nông nghiệp PTNT chi nhánh huyện Phú Vang41
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh 41
2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng ban 42
2.1.5. Tình hình tài sản và nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm 2011 - 2013 44
2.1.6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2011- 2013 47
2.1.7. Tình hình thu hút tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng qua 3 năm 2011 -2013 50
2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của
khách hàng cá nhân tại ngân hàng 51
2.2.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu 51
2.2.2. Hành vi sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng 54
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngọc – Lớp K44A Thương Mại iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
2.2.3. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 56
2.2.4. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm
tại Ngân hàng của khách hàng cá nhân 60
2.2.5. Phân tích hồi quy tuyến tính 65
2.2.6. Đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng dịch vụ
tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng 69
CHƯƠNG 3: 81
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO 81
KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM 81
TỪ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG 81
3.1. Định hướng chung 81
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động tiền gửi tiết kiệm từ khách hành
Bảng 9: Kết quả kiểm định KMO 61
Bảng 10: Ma trận xoay nhân tố 62
Bảng 11: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test nhân tố “Xu hướng sử dụng” 64
Bảng 12: Kết quả phân tích nhân tố của thang đo “Xu hướng sử dụng” 64
dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân 64
Bảng 13: Kết quả phân tích hồi quy 66
Bảng 14: Kiểm định ANOVA về sự phù hợp của mô hình 68
Bảng 15: Kết quả kiểm định One-Sample T-Test 71
Bảng 16: Kết quả kiểm định One-Sample T-Test 73
Bảng 17: Kết quả kiểm định One-Sample T-Test 75
Bảng 18: Kết quả kiểm định One-Sample T-Test 76
Bảng 19: Kết quả kiểm định One-Sample T-Test 77
Bảng 20: Kết quả kiểm định One-Sample T-Test 80
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngọc – Lớp K44A Thương Mại vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
DANH MỤC CÁC BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ
Sơ đồ 1: Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng 18
Sơ đồ 2: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng 20
Sơ đồ 3: Quá trình quyết định mua 25
Sơ đồ 4: Mô hình hành động hợp lý (TRA) 28
Sơ đồ 5: Mô hình hành vi có kế hoạch (TPB) 29
Sơ đồ 6: Mô hình nghiên cứu đề nghị của Phan Thị Tâm và Phạm Ngọc Thúy 34
Sơ đồ 7: Mô hình đề xuất 36
Sơ đồ 8: Cơ cấu tổ chức NH Nông nghiệp PTNT chi nhánh huyện Phú Vang 42
(Nguồn: Ajzen,1991) 29
Biểu đồ 1: Mẫu điều tra theo thu nhập 53
Biểu đồ 2: Lý do sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng 54
Biểu đồ 3: Kênh thông tin biết đến dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng 55
lai, phân tích kỹ nhu cầu và mong muốn để từ đó hiểu rõ hơn xu hướng sử dụng dịch
vụ của khách hàng tại ngân hàng để có thể đáp ứng và thỏa mãn tối đa, bên cạnh đó
còn giúp cho ngân hàng nhận biết rõ hơn những điểm mạnh cần phát huy cũng như
những điểm yếu cần khắc phục nhằm làm bước đệm để thâu tóm một số lượng lớn
khách hàng tiềm năng trong tương lai.
Chính nhiều điều đó tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến xu hướng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại
ngân hàng Nông nghiệp PTNT chi nhánh huyện Phú Vang” làm đề tài tốt nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngọc – Lớp K44A Thương Mại 1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm
của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp PTNT chi nhánh huyện Phú
Vang. Từ đó đưa ra các biện pháp để duy trì, củng cố và nâng cao khả năng huy động
tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân cho Ngân hàng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận thực tiễn về dịch vụ ngân hàng, dịch vụ tiền
gửi tiết kiệm và các vấn đề liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Tìm hiểu tình hình gửi tiết kiệm của các Ngân hàng tại Việt Nam và ngân hàng
Nông nghiệp PTNT chi nhánh huyện Phú Vang
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng dịch vụ tiền gửi của
khách hàng cá nhân tại ngân hàng
- Xác định mức độ ảnh hưởng và chiều hướng tác động của các nhân tố đến xu
hướng sử dụng dịch vụ tiền gửi của khách hàng cá nhân tại ngân hàng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động tiền gửi tiết kiệm
từ khách hàng cá nhân tại ngân hàng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Báo cáo kết quả
nghiên cứu
Xử lý dữ liệu
Tiến hành điều tra
theo cỡ mẫu
Chỉnh sửa bảng hỏi
(Nếu cần)
Dữ liệu
Thứ cấp
Thiết kế bảng câu hỏi
Điều tra thử
30 Khách hàng
Nghiên cứu
định tính
Xác định vấn
đề nghiên cứu
Thiết kế
nghiên cứu
Nghiên cứu
sơ bộ
Nghiên cứu
chính thức
Chọn mẫu
& Tính cỡ
mẫu
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
4.2.1. Dữ liệu thứ cấp
tỷ lệ trả lời bảng hỏi đúng. Và kết quả ước tính tỷ lệ trả lời là 95% nên kích cỡ thực tế
phải điều tra là:
( )
%95
%100*
'
N
N
=
Tương đương:
( )
120
%95
%100*115
'
≈=
N
Phương pháp chọn mẫu
Do danh sách khách hàng cá nhân hiện đang sử dụng dịch tiền gửi tiết kiệm tại
Ngân hàng là một nguồn dữ liệu bảo mật và rất khó tiếp cận. Vì vậy đề tài: “Nghiên
cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách
hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp PTNT chi nhánh huyện Phú Vang” đã sử
dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa để điều tra thu thập số liệu.
Theo thông tin do phòng Kế toán - Giao dịch tại ngân hàng cung cấp, mỗi ngày
tại Ngân hàng có khoảng 60 khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh ngân hàng. Với
kích cỡ mẫu 120 khách hàng cá nhân, tôi đã tiến hành khảo sát vào ngày thứ 2,4,6 trong
vòng 4 tuần liên tiếp, mỗi ngày sẽ điều tra 10 khách hàng cá nhân. Như vậy, tổng số
khách hàng được tôi điều tra trong 12 ngày và thứ tự khách hàng được phỏng vấn theo
bước nhảy K (là khoảng cách số lượng khách hàng giữa 2 đối tượng được chọn điều
tra):
- Đánh giá các thang đo nhiều chỉ báo thông qua hệ số Cronbach’s alpha
- Tiến hành hồi quy bội các nhân tố đã rút trích được sau khi phân tích nhân tố
khám phá EFA với xu hướng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng của khách
hàng cá nhân trong thời gian tới.
5. Kết cấu đề tài
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng dịch vụ
tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động tiền gửi tiết
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngọc – Lớp K44A Thương Mại 7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
kiệm từ khách hàng cá nhân tại ngân hàng
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương Mại
1.1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng Thương Mại
Với mỗi quốc gia khác nhau, hình thành một khái niệm khác nhau về Ngân
hàng thương mại (NHTM).
Theo Luật Ngân hàng Đan Mạch năm 1930: “Những nhà băng thiết yếu bao
gồm những nghiệp vụ nhận tiền gửi, buôn bán vàng bạc, hành nghề thương mại và các
giá trị địa ốc, các phương tiện tín dụng và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển
ngân, đứng ra bảo hiểm… ”
Theo Luật Ngân hàng Pháp năm 1941: “NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở
hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức
này NHTM sẽ đáp ứng được nhu cầu vốn của nền kinh tế để sản xuất kinh doanh. Qua
đó nó thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
NHTM vừa là người cho vay vừa là người đi vay và với số lãi suất chênh lệch
có được nó sẽ duy trì hoạt động của mình.
Vai trò trung gian này trở nên phong phú hơn với việc phát thêm cổ phiếu, trái
phiếu… NHTM có thể làm trung gian giữa công ty và các nhà đầu tư, chuyển giao
mệnh lệnh trên thị trường chứng khoán, đảm nhận việc mua trái phiếu của công ty…
b. Chức năng trung gian tài chính
Thực hiện chức năng này, NHTM đóng vai trò trung gian khi thực hiện các
nghiệp vụ bao gồm nghiệp vụ cấp tín dụng, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ kinh doanh
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngọc – Lớp K44A Thương Mại 9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
ngoại tệ, kinh doanh chứng khoán và các hoạt động mua giới khác. Từ “trung gian” ở
đây có thể hiểu theo 2 ý nghĩa:
- Trung gian giữa các khách hàng với nhau. Ví dụ NHTM làm trung gian giữa
người gửi tiền và người cho vay tiền, hay trung gian giữa người trả tiền và người nhận
tiền, hoặc trung gian giữa người mua và người bán ngoại tệ…
- Trung gian giữa ngân hàng trung ương và công chúng, Ngân hàng trung ương
không giao dịch trực tiếp với công chúng mà chỉ giao dịch với các NHTM , trong khi
các NHTM vừa giao dịch được với NHTW vừa giao dịch được với công chúng.
c. Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với
mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển
của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô
hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.
Quá trình tạo ra tiền NHTM được thực hiện thông qua tín dụng và thanh toán
trong hệ thống ngân hàng, trong mối liên hệ chặt chẽ với hệ thống trung ương mỗi nước.
1.1.1.3. Vai trò của ngân hàng thương mại
NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
toán giữa các Ngân hàng trong hệ thống, NHTM đã trực tiếp góp phần mở rộng khối
lượng tiền cung ứng trong lưu thông. Mặt khác, với việc cho các thành phần trong nền
kinh tế vay vốn, NHTM đã thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia
vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả, đảm bảo cung cấp đầy đủ
kịp thời nhu cầu vốn cho quá trình tái sản xuất cũng như thực thi vai trò điều tiết gián
tiếp vĩ mô nền kinh tế.
NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế
Ngày nay, trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới với việc hình thành
hàng loạt các tổ chức kinh tế, các khu vực mậu dịch tự do, làm cho các mối quan hệ
thương mại, lưu thông hàng hóa giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng được mở rộng
và trở nên cấp bách và cần thiết. Nền tài chính của một quốc gia cần phải hòa nhập với
tài chính thế giới. Các NHTM là trung gian, cầu nối để tiến hành hội nhập. Ngày nay,
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngọc – Lớp K44A Thương Mại 11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
đầu tư ra nước ngoài là môt hướng đầu tư quan trọng và mang nhiều lợi nhuận. Đồng
thời các nước cần xuất khẩu những mặt hàng mà mình có lợi thế so sánh và nhập khẩu
những mặt hàng mà mình thiếu. Các NHTM với những nghiệp vụ kinh doanh như: nhận
tiền gửi, cho vay, bảo lãnh… và đặc biệt là các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, đã góp
phần tạo điều kiện, thúc đẩy ngoại thương không ngừng mở rộng và phát triển.
1.1.1.4. Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM
Huy động vốn
Đây được coi là hoạt động đầu vào cho việc kinh doanh của các NHTM. Nó
đóng vai trò rất quan trọng đối với tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế thông qua việc
cung cấp các điều kiện thuận lợi cho việc gửi tiền nhàn rỗi dân cư vào tổ chức kinh tế.
Theo luật các tổ chức tín dụng, hoạt động huy động vốn bao gồm các nghiệp vụ sau:
- Nghiệp vụ nhận tiền gửi
- Nghiệp vụ phát hành các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá
- Nghiệp vụ vay vốn giữa các tổ chức tín dụng
- Nghiệp vụ huy động khác: ngoài ba nghiệp vụ trên, NHTM còn có thể tạo vốn
• Tính đồng thời (Simultaneity): Sản phẩm và tiêu dùng cũng xảy ra đồng thời.
• Tính không thể tách rời (Inseparability): Sản xuất và tiêu dùng dịch vụ không
thể tách rời, thiếu mặt này thì sẽ không có mặt kia.
• Tính chất không đồng nhất (Varability): không có chất lượng đồng nhất.
• Vô hình (Intangibility): không có hình hài rõ rệt, không thể thấy trước khi
tiêu dùng.
• Không lưu trữ hàng hóa (Perishabality): không lập kho để lưu trữ như hàng
hóa được.
Theo PhilipKotler: “Dịch vụ là mọi biện pháp hay lợi ích mà một bên có thể
cung cấp cho bên kia và chủ yếu là không sờ thấy được và không dẫn đến sự chiếm
đoạt một cái gì đó. Việc thực hiện dịch vụ có thể có hoặc không liên quan đến hàng
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngọc – Lớp K44A Thương Mại 13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
hóa dưới dạng vật chất của nó” trích “Marketing căn bản - Nguyên lý tiếp thị, NXB
TP. Hồ Chí Minh, 1995”.
1.1.2.1.2. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng
Hiện nay có hai cách hiểu khác nhau về dịch vụ ngân hàng:
- Dịch vụ ngân hàng là tổng thể các hoạt động của ngành ngân hàng với tư cách
là một ngành thuộc lĩnh vực dịch vụ. Đây là cách hiểu được sử dụng khi đề cập đến hệ
thống ngân hàng với tư cách là một ngành kinh tế.
- Dịch vụ ngân hàng là các sản phẩm phi tín dụng. Cách hiểu thứ hai không chặt
chẽ về mặt khoa học nhưng lại có một ý nghĩa nhất định và được dùng khá phổ biến
trong thực tế.
Theo một số tác giả, dịch vụ ngân hàng cần dược hiểu theo hai khía cạnh: rộng
và hẹp. Theo nghĩa rộng, dịch vụ ngân hàng là toàn bộ hoạt động tiền tệ, tín dụng,
thanh toán, ngoại hối… của hệ thống ngân hàng đều là hoạt động cung ứng dịch vụ
cho nền kinh tế. Quan niệm này phù hợp với tất cả các phân ngành dịch vụ ở Việt
Nam, Hoa kỳ cũng như nhiều nước phát triển. Theo nghĩa hẹp, dịch vụ ngân hàng chỉ
bao gồm những hoạt động ngoài chức năng của định thế tài chính trung gian hay huy
hút được đối tượng khách hàng này. Lãi suất trả cho loại TGTK kỳ hạn cao hơn lãi
suất tiết kiệm không kỳ hạn. Ngoài ra mức lãi suất còn thay đổi tùy theo loại đồng
TGTK (VND, USD, EUR …) và tùy theo uy tín và rủi ro của ngân hàng nhận tiền gửi.
Với hình thức này, khách hàng chỉ được phép rút tiền đúng kỳ hạn như đã cam
kết. Tuy nhiên, để khuyến khích và thu hút khách hàng gửi tiền thì ngân hàng cho
phép khách hàng được rút tiền trước kỳ hạn nếu có nhu cầu, nhưng khi đó khách hàng
sẽ chỉ được trả lãi suất theo tiền gửi không kỳ hạn.
TGTK kỳ hạn có thể phân chi thành nhiều loại:
- Căn cứ vào kỳ hạn gửi: tiền gửi kỳ hạn 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 tháng hoặc
lâu hơn đến 36 tháng hoặc lớn hơn. Hiện nay để tạo điều kiện cho khách hàng, nhiều
ngân hàng còn có cả tiền gửi kỳ hạn theo tuần.
- Căn cứ vào phương thức trả lãi: tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi đầy kỳ, tiền gửi kỳ hạn
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngọc – Lớp K44A Thương Mại 15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
lĩnh cuối kỳ, tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi định kỳ (tháng hoặc quý).
- Căn cứ vào loại tiền gửi: tiền gửi VND, tiền gửi USD, EUR, gửi vàng…
1.1.2.2.4. Các loại tiết kiệm khác
Hầu hết các NHTM đều có thiết kế những loại tiền gửi tiết kiệm khác như tiết
kiệm tiện ích, tiết kiệm an khang, tiết kiệm có thưởng, tiết kiệm tích lũy tương lai…
với những nét đặc trưng riêng nhằm làm cho sản phẩm của mình luôn đổi mới và tạo
ra rào cản dị biệt để chống lại sự bắt chướt của đối thủ cạnh tranh
1.1.2.2.5. Sự cần thiết của tiền gửi dân cư
Đối với ngân hàng: Tiền gửi dân cư là một nguồn huy động thường xuyên
của ngân hàng. Nguồn này có được do tích lũy từ thu nhập, tiền lương, tiền thưởng của
cán bộ công nhân đã nghỉ hưu, những người buôn bán nhỏ…Tuy số tiền gửi của mỗi
người là không nhiều nhưng số lượng người gửi là rất đông nên tiền gửi dân cư thật sự
là một nguồn vốn quan trọng của ngân hàng. Thông thường đây là nguồn vốn ổn định
nhất trong các nguồn mà các ngân hàng huy động dễ dàng trong việc cân đối cũng như
trong việc sử dụng vốn.
người tiêu dùng, sơ đồ sau thể hiện mối quan hệ ba yếu tố này:
Sơ đồ 1: Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng
(Nguồn: Trần Minh đạo (2006), Giáo trình Marketing căn bản)
- Các nhân tố kích thích: Là tất cả các tác nhân, lực lượng bên ngoài người
tiêu dùng có thể gây ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng. Chúng được chia
làm hai nhóm chính: nhóm 1- các nhân tố kích thích của Marketing, bao gồm: các sản
phẩm, giá bán, cách thức cũng như các kênh phân phối và các hoạt động xúc tiến;
nhóm 2- các tác nhân kích thích bên ngoài mà doanh nghiệp không có khả năng kiểm
soát, bao gồm: môi trường kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa, chính trị, xã hội…
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngọc – Lớp K44A Thương Mại 18
Sản phẩm
Giá cả
Phân phối
Xúc tiến
Kinh tế
Văn hóa
Chính trị
Luật pháp
Cạnh tranh
Marketing Môi trường
Các nhân tố kích thích
Các nhân tố kích thích
Các đặc
tính của
người
tiêu
dùng
Quá
trình