ÂẢI HC HÚ
TRỈÅÌNG ÂẢI HC KINH TÃÚ
KHOA QUN TRË KINH DOANH
..... .....
tế
H
uế
KHỌA LÛN TÄÚT NGHIÃÛP ÂẢI HC
Đ
ại
họ
cK
in
h
NGHIÃN CỈÏU CẠC NHÁN TÄÚ NH HỈÅÍNG ÂÃÚN XU
HỈÅÏNG SỈÍ DỦNG DËCH VỦ TIÃƯN GỈÍI TIÃÚT KIÃÛM CA
KHẠCH HNG CẠ NHÁN TẢI NGÁN HNG NÄNG
NGHIÃÛP V PHẠT TRIÃØN NÄNG THÄN
- CHI NHẠNH HUÛN PHỤ VANG
Sinh viãn thỉûc hiãûn : Nguùn Thë Kim Ngc
Låïp
: K44A QTKD Thỉång Mải
Niãn khọa
: 2010 – 2014
bổ ích. Kiến thức mà tôi học được không chỉ là nền tảng cho quá
trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu trong
quá trình công tác.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Ngô Minh Tâm,
người đã tận tình hướng dẫn, trực tiếp dẫn dắt tôi trong suốt thời
gian thực tập và hoàn chỉnh khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến:
Đội ngũ cán bộ nhân viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn– Chi nhánh Huyện Phú Vang đã giúp đỡ tận tình và tạo
điều kiện cho tôi tiến hành điều tra và thu thập số liệu.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình hoàn
thành khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong
sự góp ý xây dựng của quý thầy, cô giáo và các bạn sinh viên để
khóa luận tôi được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!!
Huế, ngày 17 tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kim Ngọc
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngọc – Lớp K44A Thương Mại
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ...................................................................................................................... i
ại
h
1.1.3. Lý thuyết cơ bản về hành vi mua của người tiêu dùng ................................16
1.2. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................................34
Đ
1.2.1. Tình hình huy động tiền gửi tại các ngân hàng Việt Nam hiện nay ............34
1.2.2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sử
dụng dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng .......................................................................36
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XU HƯỚNG
SỬ DỤNG DỊCH VỤ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PTNT CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ VANG ...37
2.1. Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp PTNT chi nhánh huyện Phú Vang........37
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển...................................................................37
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của NH Nông nghiệp PTNT chi nhánh huyện
Phú Vang ...............................................................................................................38
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngọc – Lớp K44A Thương Mại
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh ......................................................................38
2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng ban ....................................................39
3.1. Định hướng chung ..............................................................................................78
ại
h
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động tiền gửi tiết kiệm từ khách
hành cá nhân của Ngân hàng .....................................................................................79
Đ
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................84
1. Kết luận ..................................................................................................................84
2. Kiến nghị................................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................87
PHỤ LỤC
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngọc – Lớp K44A Thương Mại
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
: Cán bộ công nhân viên chức
DVTG
h
ọc
K
in
h
tế
H
uế
CBCNVC
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngọc – Lớp K44A Thương Mại
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2011 - 2013....................................43
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2011-2013 ...............46
Bảng 3: Tình hình huy động của ngân hàng giai đoạn 2011 -2013...............................47
Bảng 4: Mẫu điều tra theo giới tính ...............................................................................48
Bảng 5: Mẫu điều tra theo độ tuổi .................................................................................49
Đ
Bảng 16: Kết quả kiểm định One-Sample T-Test .........................................................70
Bảng 17: Kết quả kiểm định One-Sample T-Test .........................................................72
Bảng 18: Kết quả kiểm định One-Sample T-Test .........................................................73
Bảng 19: Kết quả kiểm định One-Sample T-Test .........................................................75
Bảng 20: Kết quả kiểm định One-Sample T-Test .........................................................77
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngọc – Lớp K44A Thương Mại
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
DANH MỤC CÁC BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ
Sơ đồ 1: Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng .....................................................17
Sơ đồ 2: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng .......................19
Sơ đồ 3: Quá trình quyết định mua................................................................................23
Sơ đồ 4: Mô hình hành động hợp lý (TRA) ..................................................................26
Sơ đồ 5: Mô hình hành vi có kế hoạch (TPB) ...............................................................27
tế
H
uế
Biểu đồ 10: Đánh giá của khách hàng về “Vai trò cá nhân ảnh hưởng” .......................76
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngọc – Lớp K44A Thương Mại
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do lựa chọn đề tài
Hiện nay, đời sống người dân ngày càng được nâng cao. Ngoài việc chi tiêu cho
những nhu cầu thiết yếu thì phần thu nhập dư thừa sẽ dùng để đầu tư hoặc tích lũy tài
sản. Những người thích rủi ro để có được suất sinh lời cao họ sẽ đầu tư vào các loại
chứng khoán, vàng, ngoại tệ, các dự án...vv. Những người thích an toàn người ta sẽ
chọn phương án gửi tiền vào Ngân hàng.
Ngân hàng là một mắc xích quan trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhàng
tế
H
uế
của nền kinh tế, là cầu nối giữa các chủ thể dư thừa vốn tạm thời với các chủ thể thiếu
vốn tạm thời cần vay. Một trong những nguồn huy động vốn chính của của ngân hàng
hiện nay là tiền gửi tiết kiệm từ dân cư, nguồn này chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn
huy động vì thế ngày càng đóng vai trò quan trọng trong huy động vốn của ngân hàng.
K
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngọc – Lớp K44A Thương Mại
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm
của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp PTNT chi nhánh huyện Phú
Vang. Từ đó đưa ra các biện pháp để duy trì, củng cố và nâng cao khả năng huy động
tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân cho Ngân hàng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận thực tiễn về dịch vụ ngân hàng, dịch vụ tiền
tế
H
uế
gửi tiết kiệm và các vấn đề liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Tìm hiểu tình hình gửi tiết kiệm của các Ngân hàng tại Việt Nam và ngân hàng
Nông nghiệp PTNT chi nhánh huyện Phú Vang
K
in
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
về mặt nguồn lực và thời gian nên chỉ tiến hành điều tra nghiên cứu trên tổng thể mẫu.
Kết quả cuối cùng từ việc điều tra tổng thể mẫu sẽ được suy luận cho tổng thể.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại trụ sở ngân hàng Nông
nghiệp PTNT chi nhánh huyện Phú Vang
- Phạm vi thời gian:
+ Số liệu thứ cấp liên quan đến Ngân hàng năm 2011 đến năm 2013
+ Số liệu sơ cấp được thu thập từ các bảng hỏi phỏng vấn khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng từ 1/4/2014 đến 20/4/2014
tế
H
uế
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tìm ra các nhân tố tác động đến xu hướng sử
dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhận tại Ngân hàng .Từ đó đề xuất
Đ
ại
h
ọc
Chọn mẫu
& Tính cỡ
mẫu
Điều tra thử
30 Khách hàng
tế
H
uế
Thiết kế
nghiên cứu
Nghiên cứu
định tính
Chỉnh sửa bảng hỏi
(Nếu cần)
K
in
h
Tiến hành điều tra
theo cỡ mẫu
ại
h
- Thu thập các thông tin, số liệu liên quan đến ngân hàng
- Thu thập các tài liệu liên quan từ:
+ Giáo trình có liên quan đến lĩnh vực ngân hàng, marketing căn bản… …
+ Sách, báo, tạp chí
+ Thư viện: Thư viện Trường Đại học Kinh tế Huế, Trung tâm học liệu Đại
Học Huế, Thư viện Tổng Hợp Tỉnh.
tế
H
uế
+ Các bộ máy tìm kiếm: các công cụ tìm kiếm lớn như Google, Yahoo,…
4.2.2. Dữ liệu sơ cấp
Nghiên cứu này được thực hiện qua 2 giai đoạn chính:
- Nghiên cứu định tính: Được thực hiện nhằm mục đích khám phá, điều chỉnh
K
in
h
và bổ sung các biến quan sát để xây dựng được mô hình nghiên cứu phù hợp.
- Nghiên cứu định lượng: nghiên cứu sử dụng phương pháp phỏng vấn cá nhân
trực tiếp bằng bảng hỏi để lấy được đầy đủ thông tin nhất, tránh tình trạng lỗi bảng hỏi
ọc
và tỷ lệ hồi đáp cao. Kết quả là dùng để kiểm định lại mô hình nghiên cứu.
phải điều tra là:
N'=
Tương đương: N ' =
(N *100%)
95%
(115 *100% ) ≈ 120
95%
Phương pháp chọn mẫu
tế
H
uế
Do danh sách khách hàng cá nhân hiện đang sử dụng dịch tiền gửi tiết kiệm tại
Ngân hàng là một nguồn dữ liệu bảo mật và rất khó tiếp cận. Vì vậy đề tài: “Nghiên
cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách
hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp PTNT chi nhánh huyện Phú Vang” đã sử
h
dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa để điều tra thu thập số liệu.
K
in
Theo thông tin do phòng Kế toán - Giao dịch tại ngân hàng cung cấp, mỗi ngày
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
Do nghiên cứu chỉ phỏng vấn những khách hàng đang sử dụng dịch vụ tiết kiệm
tại Ngân hàng, vì vậy trước khi tiến hành phỏng vấn khách hàng tôi sẽ hỏi khách hàng
có đang sử dụng dịch vụ tiết kiệm tại Ngân hàng không. Nếu có thì tiếp tục phỏng vấn
còn nếu không thì tôi tiến hành phỏng vấn người kế tiếp với quy trình như cũ cho đến
khi đạt số lượng mẫu cần thiết. Ngoài ra tôi cũng xem xét để loại trừ các khách hàng
đã được phỏng vấn nhưng vẫn đến Ngân hàng thực hiện giao dịch trong những lần tiếp
theo, tránh hiện tượng phỏng vấn trùng lặp khách hàng.
4.3. Phương pháp xử lý số liệu
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích số liệu sau:
tế
H
uế
- Công cụ chủ yếu là phần mềm SPSS 16.0
- Thống kê ý kiến của khách hàng đối với các biến quan sát thông qua các đại
lượng như tần số, tần suất…
h
- Tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA đối với các biến quan sát trong
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương Mại
1.1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng Thương Mại
Với mỗi quốc gia khác nhau, hình thành một khái niệm khác nhau về Ngân
tế
H
uế
hàng thương mại (NHTM).
Theo Luật Ngân hàng Đan Mạch năm 1930: “Những nhà băng thiết yếu bao
gồm những nghiệp vụ nhận tiền gửi, buôn bán vàng bạc, hành nghề thương mại và các
K
in
ngân, đứng ra bảo hiểm… ”
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng khi phân tích khai thác nội
dung của các định nghĩa đó, người ta dễ nhận thấy các NHTM đều có chung một tính
chất, đó là: việc nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn để sử dụng vào các nghiệp
vụ cho vay, đầu tư và các dịch vụ kinh doanh khác của chính Ngân hàng.
1.1.1.2. Chức năng của Ngân hàng Thương Mại
Ngân hàng thương mại có 3 chức năng cơ bản: chức năng tập trung vốn của nền
kinh tế, chức năng trung gian tài chính và chức năng tạo tiền.
a. Chức năng tập trung vốn của nền kinh tế
tế
H
uế
Trong nền kinh tế có những chủ thể dư tiền và khoản tiền đó chưa được sử dụng
một cách triệt để nhưng họ cũng muốn tiền nảy sinh lời cho mình và có những chủ thể
cần tiền để hoạt động kinh doanh. Nhưng những chủ thể này không quen biết nhau và
cũng có thể không tin tưởng nhau nên tiền vẫn chưa được lưu thông.
h
NHTM với vai trò trung gian của mình, nhận tiền gửi từ người muốn cho vay,
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
- Trung gian giữa các khách hàng với nhau. Ví dụ NHTM làm trung gian giữa
người gửi tiền và người cho vay tiền, hay trung gian giữa người trả tiền và người nhận
tiền, hoặc trung gian giữa người mua và người bán ngoại tệ…
- Trung gian giữa ngân hàng trung ương và công chúng, Ngân hàng trung ương
không giao dịch trực tiếp với công chúng mà chỉ giao dịch với các NHTM , trong khi
các NHTM vừa giao dịch được với NHTW vừa giao dịch được với công chúng.
c. Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với
tế
H
uế
mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển
của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô
hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.
Quá trình tạo ra tiền NHTM được thực hiện thông qua tín dụng và thanh toán
h
trong hệ thống ngân hàng, trong mối liên hệ chặt chẽ với hệ thống trung ương mỗi nước.
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
theo tín hiệu thị trường. Thị trường yêu cầu các doanh nghiệp phải sản xuất ra các sản
phẩm với chất lượng tốt hơn, mẫu mã đẹp hơn, phù hợp với thị hiếu của người tiêu
dùng. Để được như vậy các doanh nghiệp phải đầu tư bằng dây chuyền công nghệ hiện
đại, trình độ cán bộ, công nhân lao động phải được nâng cao, bồi dưỡng… Những hoạt
động này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lực lượng vốn đầu tư và chỉ có các Ngân
hàng mới có thể đáp ứng được. Ngân hàng sẽ giúp cho các doanh nghiệp thực hiện
được các cải tiến của mình, có được các sản phẩm có chất lượng giá thành rẻ, nâng cao
năng lực cạnh tranh.
NHTM là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước
tế
H
uế
Trong nền kinh tế thị trường, NHTM với tư cách là trung tâm tiền tệ của toàn
bộ nền kinh tế, đảm bảo sự phát triển hài hòa tất cả các thành phần kinh tế khi tham
gia hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể nói mỗi sự dao động của Ngân hàng đều gây
ảnh hưởng ít nhiều đến các thành phần kinh tế khác. Do vậy, sự hoạt động có hiệu quả
h
của NHTM thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của nó thực sự là công cụ tốt để Nhà
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
những mặt hàng mà mình thiếu. Các NHTM với những nghiệp vụ kinh doanh như: nhận
tiền gửi, cho vay, bảo lãnh… và đặc biệt là các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, đã góp
phần tạo điều kiện, thúc đẩy ngoại thương không ngừng mở rộng và phát triển.
1.1.1.4. Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM
Huy động vốn
Đây được coi là hoạt động đầu vào cho việc kinh doanh của các NHTM. Nó
đóng vai trò rất quan trọng đối với tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế thông qua việc
cung cấp các điều kiện thuận lợi cho việc gửi tiền nhàn rỗi dân cư vào tổ chức kinh tế.
- Nghiệp vụ nhận tiền gửi
tế
H
uế
Theo luật các tổ chức tín dụng, hoạt động huy động vốn bao gồm các nghiệp vụ sau:
- Nghiệp vụ phát hành các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá
h
- Nghiệp vụ vay vốn giữa các tổ chức tín dụng
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
- Dịch vụ thanh toán
- Dịch vụ tư vấn, môi giới
- Các dịch vụ khác: ngân hàng đứng ra quản lý hộ tài sản, giữ vàng, tiền, cho
thuê két sắt, bảo mật.
1.1.2. Lý thuyết về dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tiền gửi tiết kiệm
1.1.2.1. Dịch vụ ngân hàng
1.1.2.1.1. Khái niệm về dich vụ
Dịch vụ là những hoạt động và kết quả của một bên (người bán) có thể cung
tế
H
uế
cấp cho bên kia (người mua) và chủ yếu là vô hình không mang tính sở hữu. Dịch vụ
có thể gắn liền hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất.
Dịch vụ trong nền kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa
nhưng là phi vật chất. Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và những sản
h
phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm trong
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
1.1.2.1.2. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng
Hiện nay có hai cách hiểu khác nhau về dịch vụ ngân hàng:
- Dịch vụ ngân hàng là tổng thể các hoạt động của ngành ngân hàng với tư cách
là một ngành thuộc lĩnh vực dịch vụ. Đây là cách hiểu được sử dụng khi đề cập đến hệ
thống ngân hàng với tư cách là một ngành kinh tế.
- Dịch vụ ngân hàng là các sản phẩm phi tín dụng. Cách hiểu thứ hai không chặt
chẽ về mặt khoa học nhưng lại có một ý nghĩa nhất định và được dùng khá phổ biến
trong thực tế.
tế
H
uế
Theo một số tác giả, dịch vụ ngân hàng cần dược hiểu theo hai khía cạnh: rộng
và hẹp. Theo nghĩa rộng, dịch vụ ngân hàng là toàn bộ hoạt động tiền tệ, tín dụng,
thanh toán, ngoại hối… của hệ thống ngân hàng đều là hoạt động cung ứng dịch vụ
cho nền kinh tế. Quan niệm này phù hợp với tất cả các phân ngành dịch vụ ở Việt
h
Nam, Hoa kỳ cũng như nhiều nước phát triển. Theo nghĩa hẹp, dịch vụ ngân hàng chỉ
động vốn và cho vay.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
1.1.2.2.2. Tiết kiệm không kỳ hạn
Sản phẩm tiết kiệm không kỳ hạn dành cho đối tượng khách hàng cá nhân hoặc
tổ chức, có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi ngân hàng vì mục đích an toàn và sinh lời
nhưng không thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền gửi trong tương lai. Khách hàng lựa
chọn hình thức tiền gửi này chủ yếu vì mục tiêu an toàn và tiện lợi. Đối với ngân hàng,
vì loại tiền gửi này khách hàng muốn rút ra bất cứ lúc nào cũng được nên ngân hàng
phải đảm bảo tồn quỹ để chi trả và khó lên kế hoạch sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng.
Do đó ngân hàng thường trả lãi rất thấp cho loại tiền gửi này.
tế
H
uế
1.1.2.2.3. Tiết kiệm có kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn được thiết kế dành cho khách hàng cá nhân và tổ
chức có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm vì mục đích an toàn, sinh lời và thiết lập được kế
hoạch sử dụng tiền trong tương lai. Mục tiêu quan trọng của họ khi chọn hình thức gửi
tiền này là lợi tức có được theo định kỳ. Do vậy, lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu
K
in
h
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
1.1.2.2.4. Các loại tiết kiệm khác
Hầu hết các NHTM đều có thiết kế những loại tiền gửi tiết kiệm khác như tiết
kiệm tiện ích, tiết kiệm an khang, tiết kiệm có thưởng, tiết kiệm tích lũy tương lai…
với những nét đặc trưng riêng nhằm làm cho sản phẩm của mình luôn đổi mới và tạo
ra rào cản dị biệt để chống lại sự bắt chướt của đối thủ cạnh tranh
1.1.2.2.5. Sự cần thiết của tiền gửi dân cư
Đối với ngân hàng: Tiền gửi dân cư là một nguồn huy động thường xuyên
của ngân hàng. Nguồn này có được do tích lũy từ thu nhập, tiền lương, tiền thưởng của
tế
H
uế
cán bộ công nhân đã nghỉ hưu, những người buôn bán nhỏ…Tuy số tiền gửi của mỗi
người là không nhiều nhưng số lượng người gửi là rất đông nên tiền gửi dân cư thật sự
là một nguồn vốn quan trọng của ngân hàng. Thông thường đây là nguồn vốn ổn định
nhất trong các nguồn mà các ngân hàng huy động dễ dàng trong việc cân đối cũng như
h
trong việc sử dụng vốn.
K
in
Đối với nền kinh tế: Tiền gửi dân cư góp phần vào đầu tư kinh tế, cung cấp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
Người tiêu dùng rất khác nhau về tuổi tác, giới tính, mức thu nhập, trình độ học
vấn, thị hiếu và thích thay đổi chổ ở. Các nhà hoạt động thị trường thấy nên tách riêng
các nhóm người tiêu dùng và tạo ra những hàng hóa và dịch vụ riêng để thảo mãn
những nhu cầu của nhóm này.
Cùng với sự phát triển của kinh tế, chính trị, xã hội và sự tiến bộ của khoa học
kỹ thuật, ước muốn, sở thích, các đặc tính về hành vi, sức mua của người của tiêu
dùng, cơ cấu chi tiêu… cũng không ngường biến đổi. Chính những sự thay đổi này
vừa là những cơ hội, vừa là thách thức đối với các nổ lực Marketing của doanh nghiệp.
tế
H
uế
1.1.3.2. Mô hình chi tiết hành vi mua của người tiêu dùng
Mô hình hành vi của người tiêu dùng được dùng để mô tả mối quan hệ giữa ba
yếu tố: kích thích, “hộp đen ý thức” và những phản ứng đáp lại các kích thích”của
Môi trường
- Sản phẩm
- Giá cả
- Phân phối
- Xúc tiến
- Kinh tế
- Văn hóa
- Chính trị
- Luật pháp
Hộp đen ý thức
người tiêu dùng
K
in
Các nhân tố kích thích
h
người tiêu dùng, sơ đồ sau thể hiện mối quan hệ ba yếu tố này:
Sơ đồ 1: Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng
(Nguồn: Trần Minh đạo (2006), Giáo trình Marketing căn bản)
- Các nhân tố kích thích: Là tất cả các tác nhân, lực lượng bên ngoài người
tiêu dùng có thể gây ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng. Chúng được chia làm
hai nhóm chính: nhóm 1- các nhân tố kích thích của Marketing, bao gồm: các sản
phẩm, giá bán, cách thức cũng như các kênh phân phối và các hoạt động xúc tiến;
nhóm 2- các tác nhân kích thích bên ngoài mà doanh nghiệp không có khả năng kiểm
soát, bao gồm: môi trường kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa, chính trị, xã hội…
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngọc – Lớp K44A Thương Mại
17
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngô Minh Tâm
kiểm soát các yếu tố mang tính vĩ mô nhằm tạo ra các ảnh hưởng có lợi cho doanh
ại
h
nghiệp của mình. Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng còn là một công cụ giúp
cho người làm Marketing có thể phân tích các yếu tố trong “hộp đen ý thức” hay đó
Đ
chính là suy nghĩ của người tiêu dùng, đồng thời nó cũng giúp các nhà tiếp thị tạo ra
các chiến lược Marketing Mix tốt nhất, từ đó có thể tạo ra những phản ứng mong
muốn của công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngọc – Lớp K44A Thương Mại
18