Luận văn thạc sĩ đề tài quản lý bảo trì và duy tu sửa chữa các tuyến đường thuộc tỉnh bình định - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
======   ======
ĐỀ TÀI:
“THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ VÀ SỬA CHỮA
CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH”
CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG ĐƯỜNG ÔTÔ VÀ THÀNH PHỐ
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2014
BỐ CỤC LUẬN VĂN
CHƯƠNG MỞ ĐẦU: ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, BẢO TRÌ VÀ SỬA CHỮA
CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC
KHAI THÁC GIAO THỒNG ĐƯỜNG BỘ
CHUƠNG 3: CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHAI
THÁC ĐƯỜNG BỘ.
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, BẢO
TRÌ VÀ SỬA CHỮA CÁC TUYẾN ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CHƯƠNG MỞ ĐẦU:
1. Sự cần thiết của đề tài luận văn
Trong những năm qua, ngành giao thông vận tải tỉnh Bình
Định luôn thể hiện vai trò ngành kinh tế quan trọng, luôn đi trước
“ mở đường ” cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
Hàng loạt các tuyến đường huyết mạch quan trọng của tỉnh đã
được đầu tư xây dựng, nâng cấp và đưa vào sử dụng như: QL 1D,
tuyến cầu đường Quy Nhơn-Nhơn Hội, tuyến đường ven biển
Nhơn Hội-Tam Quan, tuyến đường Gò Găng-Cát Tiến, đuờng phía
Tây tỉnh và thực hiện có hiệu quả chương trình bê tông hóa giao

địa bàn tỉnh Bình Định.
* Nội dung
Luận văn bao gồm các nội dụng sau:
Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý, bảo trì và sửa chữa các
tuyến đường trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Nghiên cứu khái quát về hệ thống quản lý và tổ chức khai thác
đường bộ
Nêu các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng khai thác đường bộ đang
áp dụng hiện nay tại Việt Nam
Đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, bảo trì và sửa
chữa các tuyến đường trên địa bàn tỉnh Bình Định.
* Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý,
bảo trì và sửa chữa các tuyến đường trên địa bàn tỉnh Bình Định.
3.Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Dựa trên hai cơ sở lý thuyết và thực tế từ đó đưa ra giải pháp
khoa học nâng cao hiệu quả quản lý, bảo trì và sửa chữa các
tuyến đường do tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Định, cụ thế
như sau:
Cơ sở lý thuyết: trên cơ sở nghiên cứu hệ thống quản lý, khai
thác bảo trì đường bộ và các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
khai thác đường bộ đang áp dụng ở Việt Nam từ đó hòan thiện
kỹ thuật bảo trì và sửa chữa các tuyến đường trên địa bàn tỉnh
Bình Định.
Cơ sở thực tế: dựa trên điều tra khảo sát thực tế, kinh nghiệm
thực tiển nhiều năm làm trong công tác quản lý và bảo trì sửa
chữa các tuyến đường và kết hợp với thực tiển của các tỉnh lân
cận đang triển khai thực hiện công tác này từ đó đưa ra các giải
pháp giúp cho người quản lý, kỹ sư thực hiện tốt công tác quản
lý sửa chữa bảo trì các tuyến đường tỉnh, nhằm kéo dài tuổi thọ

các thế mạnh về tiềm năng lao động, đất đai, các nguồn tài
nguyên cho việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm, đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư, giao
lưu thông thương với các tỉnh trong nước và quốc tế, hòa nhịp
với xu thế phát triển chung của cả nước; điều kiện để Bình Định
phát triển trở thành một trong những tỉnh phát triển ở vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ.
1.1.2. Phát triển kinh tế xã hội
Trong những năm qua, kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định không
ngừng phát triển. Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, xã hội
được nâng cao, các công trình hạ tầng kỹ thuật và phúc lợi xã hội
được đầu tư phát triển.
Mặc dù chịu ảnh hưởng của tình hình suy thoái kinh tế thế giới
nhưng kinh tế thời kỳ 2006 - 2010 của tỉnh liên tục tăng, năm
sau cao hơn năm trước. Tổng sản phẩm địa phương (GDP) tăng
bình quân 10,7%/năm. Trong đó các ngành thuộc khu vực công
nghiệp - xây dựng 15,2%, nông - lâm - ngư nghiệp tăng 7,1% và
dịch vụ tăng 11,2%. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân
15,7%/năm. GDP bình quân/người tăng từ 219,7 USD năm 2000
lên 401 USD năm 2005 và 901 USD vào năm 2010. Cơ cấu kinh
tế chuyển dịch theo hướng tích cực, năm 2000 có cơ cấu nông,
lâm, ngư nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ là 42,2% -
22,8% - 35%, đến năm 2005 có tỷ trọng tương ứng là 38,4% -
26,7% - 34,9% và năm 2010 là: 35% - 27,4% - 37,6%. Nhìn
chung, công nghiệp có bước phát triển khá, nhiều khu, cụm công
nghiệp được hình thành, khu kinh tế Nhơn Hội đang được xây
dựng hạ tầng và xúc tiến thu hút đầu tư. Sản xuất nông nghiệp
phát triển khá toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa.
1.2. HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG TỈNH BÌNH ĐỊNH
Tỉnh Bình Định có mạng lưới giao thông vận tải (GTVT) với đầy

tuyến
tuyến
đuờng tỉnh
đuờng tỉnhvới tổng chiều dài 467
với tổng chiều dài 467
,5
,5
km
km
, các tuyến còn lại ( 5 tuyến)
, các tuyến còn lại ( 5 tuyến)
với chiều dài 127,5km giao cho huyện quản lý. Hiện nay,
với chiều dài 127,5km giao cho huyện quản lý. Hiện nay,
các tuyến đường này đã được cải tạo nâng cấp đạt tiêu
các tuyến đường này đã được cải tạo nâng cấp đạt tiêu
chuẩn đường cấp VI đồng bằng và cấp V miền núi, nền
chuẩn đường cấp VI đồng bằng và cấp V miền núi, nền
rộng 6,5m; mặt rộng 3,5m, cầu cống được xây dựng bằng
rộng 6,5m; mặt rộng 3,5m, cầu cống được xây dựng bằng
kết cấu BTCT, khả năng khai thác xe với tải trọng
kết cấu BTCT, khả năng khai thác xe với tải trọng
<
<
13T,
13T,
các kết cầu mặt đường chủ yếu là: mặt đường BTN rộng
các kết cầu mặt đường chủ yếu là: mặt đường BTN rộng

Do địa hình đặc trưng các tuyến sông của tỉnh hầu như ngắn và
dốc, do đó không thuận lợi cho vận tải bằng đường sông. Giao
thông đường thủy nội địa Bình Định được hình thành và hoạt động
trên vùng đầm ven biển ( có diện tích 3.218 km2), 2 đầm Thị Nại
và Đề Gi, hạ lưu 4 con sông lớn chảy ra 2 đầm và biển, trong đó
đã có 5 luồng tuyến được Chủ tịch Tỉnh công bố tại quyết định số
2614/QĐ-CTUBND ngày 29/8/2005 gồm các tuyến: Tuyến 1:
Đống Đa – Cát Chánh; Tuyến 2: Đống Đa – Nhơn Hội ; Tuyến 3:
Đống Đa – Khe Đá; Tuyến 4: Đống Đa – Nhơn Lý; Tuyến 5: Đống
Đa – Nhơn Châu ( Đảo Cù Lao Xanh ).
1.2.4. Giao thông đường sắt
Đường sắt Bắc - Nam đi qua địa phận Bình Định với tổng chiều
dài 148 km từ đèo Bình Đê (ranh giới với tỉnh Quảng Ngãi ) đến
Mục Thịnh (ranh giới với tỉnh Phú Yên) với 11 ga trong đó ga lớn
là Diêu Trì . Đoạn từ Ga Diêu Trì đi về thành phố Quy Nhơn có
chiều dài 10,35 km.
1.2.5. Giao thông đường hàng không
Sân bay Phù Cát : là sân bay quân sự được xây dựng trước năm
1975, có đường băng dài 3.050m rộng 45m . Sân bay Phù Cát
cách Quy Nhơn 30 Km về phía Bắc. Hiện nay hàng tuần có 12
chuyến bay đi Thành Phố Hồ Chí Minh, 5 chuyến bay đi Hà Nội
và ngược lại. Nhà ga hàng không vừa được nâng cấp với công
suất 300HK/ giờ.
1.2.6. Đánh giá chung
a. Giao thông đường bộ
Mạng lưới đường bộ của tỉnh được trải rộng khắp địa bàn với mặt
độ đường bộ là 0,83Km/Km
2
và 3,3Km/1.000 dân. Nhìn chung,
mạng lưới đường bộ tỉnh Bình Định phân phối tương đối hợp lý,

được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý các đường tỉnh và đường đô
thị được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao.
Uỷ ban nhân dân xã quản lý đường xã trong phạm vi xã
1.3.2. Công tác quản lý các tuyến đường tỉnh.
a.Nguồn vốn đầu tư cho công tác quản lý, bảo trì và sửa
chữa các tuyến đường bộ
Vốn bố trí cho công tác QL&BDTX các tuyến đường
tỉnh không đủ so với định mức (đạt khoản 30-40% so
với định mức). Nhiều tuyến đường đã được đưa vào
khai thác sử dụng 8 – 10 năm nhưng không có vốn
sửa chữa định kỳ (sửa chữa vừa và sửa chữa lớn ).
Chưa có chính sách huy động và sử dụng vốn duy tu
bảo dưỡng chua rõ ràng và chưa thích hợp trong xã
hội. Tiềm năng vốn đầu tư dân cư còn nhiều, và mức
độ huy động vốn nhàn rỗi trong dân còn thấp.
Năm 2006 2007 2008 2009 2010
Số Km đường quản lý 278,78 290,29 318,04 337,798 340,696
Số tiền theo định mức (tỷ) 7,6 8,48 11,42 13,08 18,94
Số tiền thực nhận (tỷ) 2,78 3,39 4 5,17 6
tỷ lệ phần trăm 36% 40% 35% 39% 31%
Thống kê kinh phí dành cho công tác quản lý, duy tu đường

b. Cơ chế chính sách và cách thức thực hiện công tác quản
lý, khai thác và bảo trì các tuyến đường bộ

Cơ chế chính sách
Hiện nay, tại tỉnh Bình Định chưa có cơ chế, chính sách đặc thù
gì cho công tác bảo trì và sửa chữa các tuyến đường. UBND tỉnh
hằng năm chỉ có bố trí một nguồn vốn rất hạn chế để thực hiện
công tác này vì vậy hầu hết các tuyến đường trên địa bàn tỉnh

cho định mức của Bộ GTVT và cắt giảm một số hạng mục. !
"#$%& Đơn vò tính : 1Km /năm
'()*+
, '
/01
23.4+315+26.780
92:;/621'/<2
=.
9-
>?.'
2*1
>'=3
@5
 '
/01
'/31>)A
,2<20BC+3.4>DE.4
.2FGG
1 2 3 5 4 5
H IJKLMNJ 
01.101 Tuần tra kiểm tra thường xuyên Công 3,9 20 12
01.102 Đếm xe 3,9 2
01.103 Kiểm tra hàng tháng Công 3,9 4
01.104 Kiểm tra đònh kỳ hàng năm Công 3,9 2
01.105 Kiểm tra khẩn cấp Công 3,9 1
01.106 Trực bão lũ Công 3,9 4 1
01.107 Cập nhật số liệu cầu đường Công 3,9 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status