Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Chuyên ngành: Xây dựng Đường ô tô & Đường Thành
Phố
- 1 -
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KỸ THUẬT
ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ, BẢO TRÌ VÀ SỬA CHỮA CÁC TUYẾN
ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG ĐƯỜNG ÔTÔ VÀ ĐƯỜNG THÀNH PHỐ
\
Năm 2014
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Chuyên ngành: Xây dựng Đường ô tô & Đường Thành
Phố
MỤC LỤC TRANG
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1.Sự cần thiết của đề tài luận văn 5
2.Mục đích, nội dung và phạm vi nghiên cứu của luận văn 5
6
CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, BẢO TRÌ VÀ SỬA CHỮA CÁC TUYẾN
ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
TỈNH BÌNH ĐỊNH 7
1.1.1 Vị trí địa lý 7
1.1.2. Phát triển kinh tế xã hội 8
1.2. HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG TỈNH BÌNH ĐỊNH 9
1.2.1. Giao thông đường bộ 9
1.2.2. Giao thông đường biển 13
1.2.3. Giao thông đường thuỷ nội địa 14
1.2.4. Giao thông đường sắt 16
ĐƯỜNG BỘ 63
3.1.1. Các mức độ tiến hành công việc đánh giá tình trạng đường
và công trình trên đường 63
3.1.2. Đánh giá tình trạng các yếu tố hình học của đường 63
3.1.3. Đánh giá cường độ của kết cấu mặt đường 64
3.1.4. Đánh giá độ bằng phẳng của mặt đường 65
3.1.5. Đánh giá độ bám của mặt đường với bánh xe 65
3.1.6. Đánh giá mức độ các hư hỏng ở bề mặt của mặt đường 66
3.1.7. Đánh giá chất lượng nền đường và hệ thống rãnh thoát
nước dọc đường 69
3.1.8. Đánh giá chất lượng và tình trạng kỹ thuật của các công
trình cầu, cống, hầm, cầu phao, bến phà 70
3.1.9. Đánh giá mức độ an toàn giao thông trên đường 71
3.1.10. Đánh giá chất lượng của các thiết bị phòng hộ, an toàn
- 3 -
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Chuyên ngành: Xây dựng Đường ô tô & Đường Thành
Phố
giao thông trên đường 71
3.1.11.Đánh giá tình trạng chiếu sáng đường 72
3.1.12. Đánh giá chất lượng các công trình phục vụ hành khách
và xe cộ trên đường 72
3.1.13. Đánh giá mức độ thuận lợi chạy xe đối với cả dòng xe
trên một đoạn đường đang khai thác 73
3.1.14. Đánh giá tình trạng chất lượng cây trồng ven đường 73
3.1.15. Đánh giá tình trạng bảo vệ môi trường trong giai đoạn
khai thác đường 73
3.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ KỸ THUẬT TRONG
KHAI THÁC ĐƯỜNG Ô TÔ 74
3.2.1. Đếm xe, cân xe và điều tra phỏng vấn 74
3.2.2. Điều tra tốc độ thực tế của ôtô trên một đoạn đường 76
5.2. KIẾN NGHỊ 103
PHỤ LỤC 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
- 5 -
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Chuyên ngành: Xây dựng Đường ô tô & Đường Thành
Phố
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài luận văn
Trong những năm qua, ngành giao thông vận tải tỉnh Bình Định luôn thể hiện vai
trò ngành kinh tế quan trọng, luôn đi trước “ mở đường ” cho sự phát triển kinh tế -
xã hội ở địa phương. Hàng loạt các tuyến đường huyết mạch quan trọng của tỉnh
đã được đầu tư xây dựng, nâng cấp và đưa vào sử dụng như: QL 1D, tuyến cầu
đường Quy Nhơn-Nhơn Hội, tuyến đường ven biển Nhơn Hội-Tam Quan, tuyến
đường Gò Găng-Cát Tiến, đuờng phía tây tỉnh; cải tạo, nâng cấp hệ thống tỉnh lộ
và thực hiện có hiệu quả chương trình bê tông hóa giao thông nông thôn. Nhờ đó,
mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh ngày càng hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu đi
lại người dân.
Bên cạnh việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ thì duy tu bảo dưỡng
cũng là một công tác vô cùng quan trọng nhằm mục đích quản lý đường (hệ thống
công trình đường) ở thời kỳ khai thác (vận hành) để đường đảm bảo hoạt động
bình thường theo chức năng của nó; sửa chữa, bảo dưỡng nhằm duy trì tiêu chuẩn
kỹ thuật của đường đang khai thác. Tuy nhiên, Công tác quản lý bảo trì, sửa chữa
các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định còn rất yếu kém, chưa được sự
quan tâm đúng mức. Việc đầu tư công tác này còn rất ít, hầu hết nguồn vốn của
tỉnh đều tập trung cho công tác đầu tư xây dựng mới. Cơ chế quản lý, công nghệ
bảo trì, kiểm tra đánh giá chất lượng khai thác của tuyến đường còn mang tính lạc
hậu. Nên hầu hết tất cả các tuyến đường sau một thời gian đưa vào khai thác sử
dụng không phát huy hết hiệu quả khai thác của tuyến đường, các tuyến đường
không được khai thác trong trạng thái hợp lý nên làm cho tuyến đường ngày càng
xuống cấp nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển đến kinh tế xã hội của địa
bộ và các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng khai thác đường bộ đang áp dụng ở Việt
Nam từ đó hòan thiện kỹ thuật bảo trì và sửa chữa các tuyến đường trên địa bàn
tỉnh Bình Định.
- 7 -
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Chuyên ngành: Xây dựng Đường ô tô & Đường Thành
Phố
Cơ sở thực tế: dựa trên điều tra khảo sát thực tế, kinh nghiệm thực tiển nhiều năm
làm trong công tác quản lý và bảo trì sửa chữa các tuyến đường và kết hợp với
thực tiển của các tỉnh lân cận đang triển khai thực hiện công tác này từ đó đưa ra
các giải pháp giúp cho người quản lý, kỹ sư thực hiện tốt công tác quản lý sửa
chữa bảo trì các tuyến đường tỉnh, nhằm kéo dài tuổi thọ khai thác đường.
CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, BẢO TRÌ VÀ SỬA CHỮA CÁC TUYẾN
ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH BÌNH
ĐỊNH
1.1.1 Vị trí địa lý
Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 6.050 km
2
, dân số năm 2010 là 1.489.700 người,
Mật độ dân số 246,2 ( Người /km2). Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, Nam giáp
tỉnh Phú Yên, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai, phía Đông giáp biển Đông.
Bình Định có vị trí địa lý thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế xã hội. Thực tế
những năm qua, lợi thế này đã được tỉnh khai thác tương đối tốt và sẽ còn được
phát huy trong tương lai.
Với vị trí trung tâm trên các tuyến giao lưu quốc tế và liên vùng, tuyến trục Bắc
Nam và Đông Tây của miền Trung, gần đường hàng hải quốc tế, là cửa ngõ hướng
biển của các nước trong Tiểu khu vực Mê Công mở rộng, đặc biệt là với các nước
Lào, Campuchia và các tỉnh Đông Bắc Thái Lan:
Bình Định có Quốc lộ 19 nối hành lang Đông – Tây, đáp ứng tốt lưu thông hàng
11,2%. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 15,7%/năm. GDP bình
quân/người tăng từ 219,7 USD năm 2000 lên 401 USD năm 2005 và 901 USD vào
năm 2010. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, năm 2000 có cơ cấu
nông, lâm, ngư nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ là 42,2% - 22,8% - 35%,
đến năm 2005 có tỷ trọng tương ứng là 38,4% - 26,7% - 34,9% và năm 2010 là:
35% - 27,4% - 37,6%. Nhìn chung, công nghiệp có bước phát triển khá, nhiều khu,
cụm công nghiệp được hình thành, khu kinh tế Nhơn Hội đang được xây dựng hạ
tầng và xúc tiến thu hút đầu tư. Sản xuất nông nghiệp phát triển khá toàn diện theo
hướng sản xuất hàng hóa.
Các hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch và liên kết, hợp tác kinh tế tiếp tục
phát triển. Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 10,2%/năm. Kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội tiếp tục được đầu tư. Trong năm 2006 - 2010 đã huy động vốn đầu
tư khoảng 37,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 40,2% GDP. Cơ cấu lao động có bước
- 9 -
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Chuyên ngành: Xây dựng Đường ô tô & Đường Thành
Phố
chuyển dịch theo hướng giảm dần trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp và tăng
trong lĩnh vực công nghiệp - dịch vụ.
Giáo dục - đào tạo - dạy nghề phát triển mạnh về cơ sở vật chất, mở rộng quy mô
và nâng cao chất lượng đào tạo. Công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh, đa
dạng hoá các loại hình trường lớp, các loại đào tạo, đáp ứng tốt hơn nhu cầu học
tập và phát triển nguồn nhân lực. Đến năm học 2006 - 2010 số học sinh hệ mẫu
giáo đạt 46.000 em, học sinh phổ thông 307.300 em, kết quả phổ cập tiểu học và
xoá mù chữ được duy trì, phổ cập trung học cơ sở hoàn thành năm 2004. Công tác
đào tạo, bồi dưỡng nghề cho người lao động được tăng cường, trong 5 năm đã đào
tạo, bồi dưỡng tập huấn nghề trên 10 vạn lượt người, giải quyết việc làm cho trên
12 vạn lao động. Đã huy động được nhiều nguồn vốn trong xã hội để thực hiện
công tác giảm nghèo, tỷ lệ hộ nghèo còn 8,3%. công tác hỗ trợ xây dựng nhà ở cho
các đối tượng chính sách, hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số có nhà ở đơn sơ
đạt kết quả tốt.
các huyện: Hòai Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, An Nhơn, Tuy Phước, và thành phố Quy
Nhơn. Đây là trục xương sống của tỉnh, từ đây tỏa đi các trung tâm huyện lỵ, các
khu kinh tế thông qua hệ thống đường tỉnh, huyện, xã.
Tuyến Quốc lộ 1A đã được đầu tư nâng cấp Dự án ADB3 theo tiêu chuẩn đường
cấp III đồng bằng : bề rộng nền đường 12m, mặt đường BTN 11 m, riêng đoạn đi
qua các thị trấn Bồng Sơn, Phù Cát, Bình Định xây dựng các tuyến tránh Quốc lộ
theo quy hoạch được duyệt . Đoạn từ cầu Ông Đô Km 1218+507 đến cống Phú Tài
Km 1223+207 dài 4,7 Km được xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị loại II, lộ
giới xây dựng 30m.
Hệ thống công trình cầu cống được xây dựng vĩnh cửu, tải trọng thiết kế H30-XB
80. Cầu : 78 cái (75 cái trên đường củ và 4 cái trên tuyến tránh)
* Quốc lộ 19
Nối liền Cảng Quy Nhơn Km0 đến các tỉnh Tây nguyên và kết thúc cửa khẩu Lệ
Thanh (Gia Lai). Đoạn đi qua tỉnh Bình Định dài 69,5 Km.
- Qui mô xây dựng:
+ Từ Cảng Quy Nhơn km0 đến ngã ba Ông Thọ dài 5Km bề rộng nền đường
21,5m, mặt đường BTN 14 m.
- 11 -
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Chuyên ngành: Xây dựng Đường ô tô & Đường Thành
Phố
+ Từ ngã ba Ông Thọ km5 đến ngã ba cầu Bà Gi Km17+256, tiêu chuẩn cấp III
đồng bằng bề rộng nền đường 12m, mặt đường BTN 11 m.
+ Từ ngã ba cầu Gành đến đèo An Khê dài 52km tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng bề
rộng nền đường 9m, mặt đường BTN 6 m.
- Công trình thoát nước: Công trình cầu cống được xây dựng vĩnh cửu, tải trọng
thiết kế H30-XB 80. Cầu : 36 cái (có danh mục kèm theo)
* Quốc lộ 1D
Điểm đầu xuất phát tại Km1221+450 QLIA( ngã ba Phú Tài) kết thúc tại cầu Bình
Phú Km1262+500 QLIA dài 34 km nối liền 2 tỉnh Bình Định, Phú Yên. Đây là con
đường chiến lược rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội đảm bảo an
Mặt đường đất, cấp phối đồi : 162,5 km, chiếm 59%
* Đường GTNT: Tổng số : 3.450 km Chia ra :
Đường xã , liên xã: 2.200 km
Đường thôn xóm : 1.250 km
* Đường đô thị: 442km trong đó đã bê tông hoá 390 Km, chiếm 88%.
Nhìn chung đường đô thị ở Bình Định chất lượng còn thấp, các hạng mục cây xanh
chiếu sáng, vỉa hè, công trình ngầm phần lớn các tuyến chưa được xây dựng đồng
bộ.
* Đường chuyên dùng: Có 207km đường chuyên dùng, hiện nay chủ yếu do lâm
trường quản lý.
1.2.2. Giao thông đường biển
Bình Định có 134 km bờ biển với nhiều đảo, vũng, vịnh, và các cửa biển rất thuận
lợi xây dựng cảng biển như: Qui Nhơn, Đề Gi, Tam Quan.
Hệ thống cảng bao gồm: cảng Qui Nhơn, cảng Thị Nại, cảng Đống Đa, cảng Đề
Gi, và cảng Tam Quan với hiện trạng như sau:
a. Cảng Quy Nhơn
Cảng Quy Nhơn là cảng tổng hợp quốc gia có qui mô 345.736m
2
với 868m cầu
cảng.
Cảng có 3 cầu tàu 7.000 DWT dài 350m, 2 cầu tàu bến nhô 20.000DWT dài 310m
và 1cầu tàu 30.000 DWT dài 175m.
Cảng có trên 17.680m
2
nhà kho và 153.000m
2
bãi chứa hàng hoá và 48.000m2
bãi chứa container.
b. Cảng Thị Nại
- 14 -
Cũng tương tự như cảng Đề Gi, khu cảng Tam Quan nằm trong đầm Tam Quan có
diện tích khoảng 600 ha với cửa thông ra biển Đông được mũi Trường Xuân và
các đồi cát che chắn. Do vậy cảng luôn kín gió, lặng sóng. Điều kiện thủy hải văn,
- 15 -
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Chuyên ngành: Xây dựng Đường ô tô & Đường Thành
Phố
địa hình địa chất để xây dựng cảng và xưởng sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy
ở đây khá tốt. Hiện nay chỉ khai thác làm bến cho tàu đánh cá địa phương, qui mô
không đáng kể.
Khu vực này có đủ điều kiện để xây dựng một cảng tổng hợp cho tàu 5.000DWT
phục vụ tốt cho khu công nghiệp hỗn hợp khi được hình thành ở phía Bắc tỉnh. Khi
được đầu tư xây dựng một cách thích hợp thì các tiềm năng này sẽ biến thành các
cơ sở công nghiệp, thương mại để phát triển kinh tế - xã hội các huyện khu vực
phía Bắc tỉnh.
1.2.3. Giao thông đường thuỷ nội địa
Do địa hình đặc trưng các tuyến sông của tỉnh hầu như ngắn và dốc, do đó không
thuận lợi cho vận tải bằng đường sông. Giao thông đường thủy nội địa Bình Định
được hình thành và hoạt động trên vùng đầm ven biển ( có diện tích 3.218 km2), 2
đầm Thị Nại và Đề Gi, hạ lưu 4 con sông lớn chảy ra 2 đầm và biển, trong đó đã
có 5 luồng tuyến được Chủ tịch Tỉnh công bố tại quyết định số 2614/QĐ-
CTUBND ngày 29/8/2005 gồm các tuyến :
- Tuyến 1: Đống Đa – Cát Chánh :
+ Loại đường thủy nội địa: Chạy trong đầm, do địa phương quản lý.
+ Chiều dài: 18 km
+ Điểm đầu: Cảng Đống Đa
+ Điểm cuối : Bến đò Cát Chánh
- Tuyến 2: Đống Đa – Nhơn Hội :
+ Loại đường thủy nội địa: Chạy trong đầm, do địa phương quản lý.
+ Chiều dài: 05 km
+ Điểm đầu: Cảng Đống Đa
Yên) với 11 ga trong đó ga lớn là Diêu Trì . Đoạn từ Ga Diêu Trì đi về thành phố
Quy Nhơn có chiều dài 10,35 km.
- 17 -
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Chuyên ngành: Xây dựng Đường ô tô & Đường Thành
Phố
Tuyến đường sắt Bắc – Nam được xây dựng trước 1975, bị tàn phá nghiêm trọng
trong chiến tranh. Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng đã được đầu tư khôi
phục để đảm bảo giao lưu đi lại giữa hai miền. Hiên nay Bộ GTVT đang đầu tư
kinh phí nâng cấp cải tạo để đảm bảo đi lại an toàn thông suốt và rút ngắn hành
trình chạy tàu
Ngoài các chuyến tàu thống nhất Bắc- Nam còn có các chuyến tàu nhanh từ Quy
Nhơn đến các tỉnh miền Trung như Nha Trang, Đà Nẵng, Huế, Vinh.
Các tuyến đường sắt trên địa bàn tỉnh Bình Định đã góp phần không nhỏ vào việc
giao lưu đi lại của nhân dân và phát triển kinh tế địa phương.
1.2.5. Giao thông đường hàng không
Sân bay Phù Cát : là sân bay quân sự được xây dựng trước năm 1975, có đường
băng dài 3.050m rộng 45m . Sân bay Phù Cát cách Quy Nhơn 30 Km về phía Bắc.
Hiện nay hàng tuần có 12 chuyến bay đi Thành Phố Hồ Chí Minh, 5 chuyến bay đi
Hà Nội và ngược lại. Nhà ga hàng không vừa được nâng cấp với công suất
300HK/ giờ.
1.2.6. Đánh giá chung
a. Giao thông đường bộ
Mạng lưới đường bộ của tỉnh được trải rộng khắp địa bàn với mặt độ đường bộ là
0,83Km/Km
2
và 3,3Km/1.000 dân. Nhìn chung, mạng lưới đường bộ tỉnh Bình
Định phân phối tương đối hợp lý, song còn một số tuyến chưa khép kín. Mạng lưới
đường bộ chủ yếu tập trung ở phía Đông Quốc lộ 1A (vùng ven biển), còn đi vào
các cụm kinh tế vùng sâu, vùng cao phía Tây Quốc lộ 1A còn ít và chất lượng xấu
Các tuyến nội tỉnh mặc dù được đầu tư nâng cấp, nhưng công tác duy tu, trung đại
Tỉnh Bình Định có mạng lưới giao thông vận tải (GTVT) với đầy đủ các phương
thức vận tải: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không, đường biển và
được quản lý theo đúng Quy định của nhà nước về công tác quản lý giao thông, cụ
thể nhưu sau:
+ Đường Bộ: Do Tổng Cục Đường Bộ Việt Nam; Sở GTVT; Phòng Kinh tế hạ
tầng các huyện; Uỷ ban nhân dân các xã quản lý theo đúng phân cấp của mình.
+ Đường sắt: đoạn qua địa phận tỉnh Bình Định do Công ty quản lý đường sắt
Nghĩa Bình trực thuộc Tổng Công ty đường sắt Việt Nam quản lý.
+ Đường biển: do Cục hàng hải Việt Nam quản lý
+ Đường hàng không: do Cục Hàng không Việt Nam quản lý
+ Đường thuỷ nội địa: do UBND tỉnh phân cấp cho Sở GTVT và UBND các
huyện quản lý
b. Hệ thống quản lý giao thông đường bộ tỉnh Bình Định
Tại tỉnh Bình Định thực hiện theo đúng Luật giao thông đường bộ năm 2008. Cụ
thể như sau:
+ Tổng Cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ trực
tiếp quản lý các đoạn tuyến quốc lộ đi qua địa phận tỉnh Bình Định, bao gồm các
tuyến QL1A; QL19; QL1D
+ Sở Giao thông vận tải được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ quản lý 14
tuyến tỉnh lộ và đoạn tuyến QL19 (Km0+00 –Km17+234) do tổng Cục đường bộ
Việt Nam uỷ thác quản lý.
- 21 -
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Chuyên ngành: Xây dựng Đường ô tô & Đường Thành
Phố
+ Phòng Kinh tế hạ tầng huyện được Uỷ ban nhân dân cấp huyện được giao nhiệm
vụ trực tiếp quản lý các đường tỉnh và đường đô thị được Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh giao.
Uỷ ban nhân dân xã quản lý đường xã trong phạm vi xã
c. Hệ thống bảo trì, sửa chữa đường bộ Bình Định
Bình Định áp dụng theo đúng quy định của Luật Giao thông đường bộ năm 2008,
tiện vận tải có tải trọng lớn 60 – 70 Tấn, nên tình trạng đường khai thác quá tải
trọng diễn ra thường xuyên liên tục trên các tuyến đường tỉnh.
1.3.2. Công tác quản lý đường bộ
a. Nguồn vốn đầu tư cho công tác quản lý, bảo trì và sửa chữa các tuyến đường
bộ
Vốn bố trí cho công tác QL&BDTX các tuyến đường tỉnh không đủ so với định mức
(đạt khoản 30-40% so với định mức). Nhiều tuyến đường đã được đưa vào khai thác
sử dụng 8 – 10 năm nhưng không có vốn sửa chữa định kỳ (sửa chữa vừa và sửa chữa
lớn ). Cụ thể như bảng 1.1.
Bảng 1.1: Thống kê kinh phí dành cho công tác quản lý, duy tu đuòng
Năm 2006 2007 2008 2009 2010
Số Km đường quản lý 278,78 290,29 318,04 337,798 340,696
Số tiền theo định mức (tỷ) 7,6 8,48 11,42 13,08 18,94
Số tiền thực nhận (tỷ) 2,78 3,39 4 5,17 6
tỷ lệ phần trăm 36% 40% 35% 39% 31%
Nguồn: do Sở Giao thông vận tải Bình Định cung cấp
Chưa có chính sách huy động và sử dụng vốn duy tu bảo dưỡng chua rõ ràng và
chưa thích hợp trong xã hội. Tiềm năng vốn đầu tư dân cư còn nhiều, và mức độ
huy động vốn nhàn rỗi trong dân còn thấp.
* Nhận xét
- Ưu điểm: hiện nay nguồn vốn tuy có ít nhưng vẫn tăng đều trong các năm, mặc dù
việc tăng này chưa phù hợp với tình hình thực tế.
- Nhược điểm: Nguồn vốn bố trí cho công tác quản lý duy tu đường quá ít, nên
không thể triển khai tốt công tác bảo trì và sửa chữa các tuyến đường, vì vậy các
tuyến đường ngày càng xuống cấp nghiêm trọng
- 23 -
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Chuyên ngành: Xây dựng Đường ô tô & Đường Thành
Phố
b. Cơ chế chính sách và cách thức thực hiện công tác quản lý, khai thác và bảo
trì các tuyến đường bộ
Phố
nhau), cơng tác dàn trãi nên khơng có chất lượng, các tuyến đường ngày càng
xuống cấp.
c. Định mức, đơn giá và tiêu chuẩn kỹ thuật cho cơng cơng tác quản lý, khai
thác và bảo trì các tuyến đường bộ
* Định mức, đơn giá
Chính vì việc bố trí nguồn vốn ít nên tại tỉnh Bình Định đã thực hiện bằng cách lấy
nguồn vốn đã bố trí hằng năm chia ngược lại cho định mức của Bộ GTVT và cắt
giảm một số hạng mục, ví dụ như sau:
Bảng 1.2 : Một số nội dung về định mức quản lý đã áp dụng
CHIỀU DÀI CẦU 25m < L < 300m
Đơn vò tính : 1m cầu / năm
M.hiệu
đònh
mức
Hạng mục quản lý
và sửa chữa
Đơn
vò
tính
Bậc
thợ
bq
Đònh
mức
Thực tế
đã áp dụng
trong năm
2011
1 2 3 4 4