tiểu luận triết học bảo vệ môi trường ở việt nam hiện nay - Pdf 24

mục lục
mục trang
phần mở đầu 1
Vấn đề là gì? 1
Mục đích của đề tài 2
phần chính
1. Cơ sở lí luận 3
1.1. Các khái niệm 3
1.2. Mối quan hệ biên chứng giữa tự nhiên và xã hội 3
1.2.1. Xã hội - bộ phận đặc thù của tự nhiên 3
1.2.2. Tự nhiên - Con ngời - Xã hội nằm trong 4
một chỉnh thể thống nhất
1.2.3. Tự nhiên - nền tảng của xã hội 5
1.2.4. Tác động của xã hội đến tự nhiên 5
1.2.5. Những yếu tố tác động đến mối quan hệ giữa 6
tự nhiên và xã hội
1.2.6. Môi trờng - vấn đề của chúng ta 7
2. Vấn đề bảo vệ môi trờng hiện nay ở Việt Nam 7
2.1. Khái quát về môi trờng và các nguồn tài nguyên của 7
Việt Nam
2.1.1. Tài nguyên đất Việt Nam 12
2.1.2. Tài nguyên nớc Việt Nam 12
2.1.3. Tài nguyên khoáng sản Việt Nam 13
2.1.4. Môi trờng và tài nguyên biển Việt Nam 13
2.1.5. Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học 13
2.1.6. Vấn đề môi trờng ở Việt Nam 15
2.2. Nhìn ra thế giới - Những bài học 17
2.2.1. Vấn đề môi trờng trên thế giới 17
2.2.2. Thế giới hành động - Lối thoát 18
2.3. Việt Nam hành động 20
phần kết 22

mạnh mẽ hơn. Các nhà bác học nhìn xa trông rộng nh Z.Lamark, 1820 đã viết:
"Mục đích của con ngời dờng nh là tiêu diệt nòi giống mình, trớc hết là làm cho
Trái Đất trở thành không thích hợp với sự c trú".
Nếu chúng ta không muốn tiên đoán oan nghiệt này trở thành sự thật thì đã
đến lúc để hành động trớc khi quá muộn. Đã đến lúc con ngời cần xác định rõ
mối quan hệ giữa xã hội của họ vơí tự nhiên và quan tâm đến các vấn đề môi tr-
ờng.
3
Việt Nam một nớc đang trong quá trình CNH-HĐH đất nớc, chúng ta cũng
có những vấn đề về môi trờng, chúng ta cần phải có quan điểm đúng đắn để giải
quyết những vấn đề này trớc khi mọi việc trở nên quá tồi tệ.
Mục đích của đề tài
Tiểu luận này đợc viết nhằm nêu lại quan điểm của Triết học Mác-Lênin về
mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội đồng thời trên cơ sở: Mối quan hệ biện
chứng giữa tự nhiên và xã hội phân tích vấn đề bảo vệ môi trờng hiện nay ở
Việt Nam.
Bên cạnh đó nó cũng đợc hi vọng có thể thay đổi đợc nhận thức xã hội nhằm
tạo ra những thay đổi tích cực trong hành động của mỗi cá nhân, tạo thuận lợi
cho việc bảo vệ môi trờng ở Việt Nam.
phần một
1. Cơ sở lí luận:
Mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội đã đợc con ngời quan tâm từ rất sớm,
cho đến nay quan niệm về vấn đề này đã trở nên hoàn thiện hơn bao giờ hết.
1.1. Các khái niệm:
Để bắt đầu chúng ta hãy làm rõ các khái niệm:
Tự nhiên: theo nghĩa rộng tự nhiên là toàn bộ thế giới vật chất vô cùng vô tận.
Theo nghĩa này thì con ngời vã xã hội loài ngời cũng là một bộ phận của tự
nhiên.
Chúng ta xem xét tự nhiên theo nghĩa này.
Xã hội: xã hội là hình thái vận động cao nhất của vật chất, hình, thái này lấy

Xã hội biểu hiện tổng số mối liên hệ và những quan hệ của các cá nhân với
nhau, "là sản phẩm của sự tác động qua lại giữa những con ngời".
Nh vậy xã hội cũng là một bộ phận của tự nhiên. Song bộ phận này có tính
đặc thù thể hiện ở chỗ: phần còn lại của tự nhiên chỉ có những nhân tố vô thức
và mù quáng tác động lẫn nhau; còn trong xã hội, nhân tố hoạt động là của con
ngời có ý thức, hành động có suy nghĩ và theo đuổi những mục đích nhất định.
Hoạt động của con ngời không chỉ tái sản xuất ra chính bản thân mình mà còn
tái sản xuất ra giới tự nhiên.
5
1.2.2. Tự nhiên - Con ngời - Xã hội nằm trong một chỉnh thể thống nhất:
Con ngời và xã hội không chỉ là một bộ phận của tự nhiên. Hơn thế tự nhiên
- con ngời - xã hội nằm trong một chỉnh thể thống nhất.
Theo nguyên lí về tính thống nhất vật chất của thế giới thì thế giới tuy vô
cùng phức tạp, đa dạng và đợc cấu thành từ nhiều yếu tố khác nhau song suy
đến cùng có ba yếu tố cơ bản là tự nhiên, con ngời và xã hội loài ngời. Ba yếu
tố này thống nhất với nhau trong một hệ thống tự nhiên - con ngời - xã hội bởi
chúng đều là những dạng thức khác nhau, những trạng thái, đặc tính, mối quan
hệ khác nhau của vật chát đang vận động.
Thế giới vật chất luôn luôn vận động theo những qui luật, tất cả các quá trình
trong tự nhiên, con ngời và xã hội đều chịu sự chi phối của những qui luật phổ
biến nhất định. Sự hoạt động của các qui luật đó đã nồi liền các yếu tố của thế
giới thành một chỉnh thể thống nhất vĩnh viễn và phát triển không ngừng trong
không gian và theo thời gian.
Con ngời là hiện thân của sự thống nhất giữa tự nhiên và xã hội:
Con ngời là sản phẩm của tự nhiên. Con ngời tạo ra xã hội. Con ngời vốn
tồn tại trong tự nhiên nhng sau khi tạo ra xã hội thì lại không thể tách rời xã
hội. Để trở thành một con ngời đích thực con ngời cần đợc sống trong môi trờng
xã hội, trong mối quan hệ qua lại giữa ngời với ngời với ngời.Con ngời mang
trong mình bản tính tự nhiên và bản chất xã hội.
Chính vì thế ta có thể nói rằng con ngời còn là hiện thân của sự thống nhất

biệt hoạt động của con ngời với động vật. Song lao động cũng là yếu tố đầu
tiên, cơ bản nhất, quan trọng nhất tạo nên sự thống nhất hữu cơ giữa xã hội và
tự nhiên. Bởi "lao động trớc hết là một quá trình diễn ra giữa con ngời và tự
nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động của chính mình, con ngời làm
trung gian, điều tiết và kiểm soát sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên".
Sự trao đổi chất giữa con ngời và tự nhiên thể hiện ở chỗ: tự nhiên cung cấp
cho con ngời điều kiện vật chất để con ngời sống và tiến hành hoạt động sản
xuất. Cũng chính trong quá trình sử dụng những nguồn vật chất này con ngời đã
làm biến đổi nó và các điều kiện môi trờng xung quanh tức là làm biến đổi tự
nhiên một cách mạnh mẽ. Hoạt động sống và lao động sản xuất của con ngời
trong xã hội là vô cùng phong phú nên sự tác động vào tự nhiên cũng vô cùng
phong phú nên sự tác động vào tự nhiên cũng vô cùng phong phú nh khai thác
khoáng sản, đánh bắt cá hay kể cả đốt rừng, đẩy trả rác thải ra tự nhiên
Thực tế xã hội luôn tác động tự nhiên. Giờ đây với sức mạnh của khoa học
công nghệ, một lực lợng dân số khổng lồ, sự tác động này trở nên mạnh mẽ hơn
bao giờ hết.
Vấn đề hiện nay là trong quá trình tác động nàycon ngời cần kiểm tra, điều
tiết việc sử dụng khai thác, bảo quản các nguồn vật chất của tự nhiên, nếu
không thì khủng hoảng sẽ xảy ra, sự cân bằng của hệ thống tự nhiên - xã hội sẽ
bị đe dọa. ấy vậy mà hiện nay con ngời lại đang đi ngợc lại với những điều
7
đúng đắn: Con ngời chính là sinh vật có khả năng làm biến đổi tự nhiên nhiều
nhất - Chính vì vậy họ đang là sinh vật tàn phá thiên nhiên khủng khiếp nhất.
Tóm lại trong mối quan hệ với môi trờng tự nhiên xã hội có vai trò ngày
càng quan trọng. Để giữ gìn môi trờng tồn tại và phát triển của mình con ngời
cần nắm chắc các qui luật tự nhiên, kiểm tra điều tiết sử dụng hợp lí, bảo quản
khai thác có hiệu quả đảm bảo khả năng tái tạo các nguồn vật chất của tự
nhiên, đảm bảo cân bằng hệ thống tự nhiên - xã hội.
1.2.5. Những yếu tố tác động đến mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội:
Có nhiều yếu tố tác động đến mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội trong đó

tạo ra một thế giới hài hỏa, thuận lợi cho sự phát triển lâu dài của xã hội. Ngợc
lại, nếu làm trái quy luật, chỉ khai thác, chiếm đoạt những cái có sẵn trong giới
tự nhiên thì sự nghèo nàn đi của giới tự nhiên và việc phá vỡ cân bằng hệ thống
tự nhiên - xã hội là không tránh khỏi. Con ngời sẽ phải trả giá và chịu diệt vong.
Việc nhận thức quy luật tự nhiên cần đi kèm việc nhận thức quy luật của xã
hội và đồng thời vận dụng chúng trong thực tiễn.
Thời đại ngày nay khoa học kĩ thuật phát triển, nhận thức đã đợc nang lên
nhiều vấn đề còn lại là phải hành động cho đúng.
Để tuân theo các quy luật tự nhiên thì việc xóa bỏ chế độ t bản chủ nghĩa là
con đờng duy nhất.
1.2.6. Môi trờng - vấn đề của chúng ta:
Nằm trong mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội, môi trờng và ảnh hởng của
nó đến sự tồn tại và phát triển của xã hội có lẽ là vấn đề quen thuộc nhất, nó th-
ờng xuyên đợc nhắc đến quanh ta.
Môi trờng là gì?
Môi trờng là toàn bộ những điều kiện mà trong đó con ngời sinh sống. Khái
niệm này bao hàm cả môi trờng tự nhiên và môi trờng xã hội. ở đây chúng ta sẽ
chỉ chủ yếu xét đến môi trờng tự nhiên.
Môi trờng tự nhiên đợc sử dụng với nhiều tên gọi khác nhau nh môi trờng
sinh thái, môi trờng sinh quyển. Môi trờng sinh thái là điều kiện thờng xuyên và
tất yếu đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội.
Nh vậy trong mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội thì môi trờng sinh thái đại
diện cho bộ phận còn lại của tự nhiên bên cạnh bộ phận đặc thù của tự nhiên là
xã hội.
Vai trò của môi trờng sinh thái đối với xã hội trong quá trình lịch sử ở những
giai đoạn khác nhau cũng đợc thể hiện một cách khác nhau.
Khi xã hội còn ở trình độ mông muội - khi con ngời chủ yếu chỉ biết săn bắt
hái lợm những sản phẩm có sẵn trong tự nhiên thì hầu nh con ngời hoàn toàn bị
giới tự nhiên chi phối, thống trị. Cuộc sống xã hội hoàn toàn phụ thuộc môi tr-
ờng tự nhiên.

các nớc đã có sự khác biệt về trình độ công nghệ và tổ chức chính trị. Phần lớn
Âu, á và Bắc Phi đã có những quốc gia ở vào thời kỳ đồ sắt thậm chí vài nớc đã
sắp sang thời kỳ công nghiệp hóa. Hai nhóm ở châu Mỹ (Inca và Aztec) đã là
những đế quốc có dụng cụ bằng đá và bắt đầu thử nghiệm với đồng. Những dân
tộc khác thì kém phát triển hơn: Đa số dân ở châu úc, châu Mỹ và châu Phi
(vùng dới Sahara) vẫn còn hoàn toàn dựa vào nông nghiệp, thậm chí vài nhóm
vẫn còn sống nhờ săn bắn và lợm nhặt với khí cụ bằng đá.
Lẽ dĩ nhiên, những khác biệt ấy về trình độ công nghệ vào khoảng năm 1500
là nguyên do gần gũi nhất đa đến sự chênh lệch hiện nay trên thế giới. Những
đế quốc có khí cụ bằng sắt sẽ chinh phục hoặc tiêu diệt những nhóm dân chỉ có
10
khí cụ bằng đá. Nhng Jared Diamond không hoàn toàn thỏa mãn với cách trả lời
này. Ông gặng hỏi: Nhng tại thế giới lại có tình trạng ấy vào năm 1500?
Ngợc dòng lịch sử xa hơn nữa, từ khi thời đại băng hà chấm dứt cho đến
11000 năm trớc tây lịch, mọi ngời ở khắp các châu lục đều sống nhờ săn bắn và
hái nhặt. Nh vậy, chính sự khác biệt về tốc độ phát triển (cụ thể là giữa lục địa
Âu á và những lục địa khác) từ năm 11000 trớc tây lịch đến 1500 năm sau tây
lịch đã đa đến sự chênh lệch mà ta thấy khoảng năm 1500.
Diamond đơn cử trờng hợp châu Âu thuộc địa hóa Tân Thế giới. Hiển nhiên,
đó là vì ngời châu Âu có tàu bè, có tổ chức chính trị, có súng, có gơm thép, có
ngựa, rồi cơ may lại đem theo những loại vi trùng bệnh tật giết thổ dân da đỏ
ngay trớc khi những ngời này đứng lên chống cự (vì thế sách có tên "Súng, Vi
trùng và Thép"). Song Diamond không dừng lại ở đó, ông tra hỏi thêm. Thế thì
tại sao dân châu Âu có những lợi điểm ấy mà thổ dân châu Mỹ không có (đặc
biệt, tại sao các vi trùng của dân châu Âu lại độc địa đối với thổ dân châu Mỹ
thay vì ngợc lại?). Càng truy gặng, càng lùi ngợc về quá khứ, Diamond càng
thấy các yêu tố môi trờng là quan trọng.
Cụ thể, Diamond phân biệt bốn cách khác nhau về môi trờng:
1. Khác nhau thứ nhất giữa các đại lục là về các giống thảo mộc và động vật
hoang dã mà con ngời có thể đem về nuôi trồng. Ông lý luận rằng khả

cũng chính sự thống nhất sớm của Trung quốc đã làm giảm đi khả năng đổi mới
của nớc này. Triều đình ra lệnh một cái là mọi hoạt động canh tân dừng lại
ngay! ở châu âu thì khác: Một tiến bộ bị ngăn chặn ở nớc này có thể đợc tiếp
tục ở nớc khác. các nớc châu Âu đủ gần gũi nhau để chia sẻ những ý kiến mới,
nhng quyền hành lại không tập trung đến độ có thể hoàn toàn giết chết một ý
mới
Có nhiều ngời có thể không thấy thực sự bị thuyết phục bởi trọng tâm ý kiến
của ông (mà họ cho rằng) theo đó mọi việc đều là hậu quả tất nhiên của địa lí,
cộng với tình trạng dân số ngày càng cao. Nhiều ngời cho rằng Diamond coi
nhẹ vai trò của trí tuệ và do đó không thấy hết đợc sự quan trọng
của khoa học trong tiến trình lịch sử. Tuy nhiên trong lời bạt viết thêm khi cuốn
sách này tái bản năm 2003, Diamond khẳng định ông không hề xem nhẹ những
yếu tố về con ngời, t tởng hay văn hóa. Ông chỉ muốn nói rằng nhìn suốt nhiều
nghìn năm lịch sử thì vai trò của môi trờng và địa lí thực có tính quyết định.
Vài nét về Jared Diamond: Jared Diamond (ngời Mỹ, sinh năm 1937) hiện
là giáo s địa lí của trờng Đại học California tại Los Angeles (UCLA). Tuy ông
có bằng tiến sĩ về sinh lí học, nhng kiến thức của ông bao trùm hầu nh mọi
ngành, từ kiến trúc, ngôn ngữ, khảo cổ, đến động vật học, y học. Ông cũng
không phải là một học giả "tháp ngà": ông đã đi khắp châu lục, thậm chí sống
nhiều năm ở những nơi "gần nh tận cùng thế giới" (nh đảo Tân Ghi-nê, đảo
Phục Sinh). Hai cuốn sách của ông (một cuốn ra năm 1997, đoạt giải Pulitzer,
thuộc hàng "best seller", và một cuốn vừa ra cuối năm 2004) đã đặt ông vào
hàng ngũ những nhà t tởng hiện đại có nhiều ảnh hởng nhất ở Mỹ.
12
Bài trích trêm đợc đa ra chỉ nhằm đa thêm một ý kiến khẳng định tầm quan
trọng của môi trờng tự nhiên với xã hội chứ không có ý định bác bỏ vai trò của
con ngời.
Sự bùng nổ dân số:
Khi nói đến vấn đề môi trờng, tự nhiên và xã hội có một điểm ta không thể
không đề cập, đó là sự bùng nổ dân số.

Ngôn ngữ chính thức : tiếng Việt
Đơn vị tiền tệ : đồng
Diện tích : 329.566 km2
Dân số ớc tính (năm 1998) : 78 triệu ngời
Tốc độ tăng trởng dân số : 2,3%
Mật độ dân c : 210 ngời/km2
Thời gian tăng gấp đôi số dân : 31 năm
Diện tích bảo tồn trên tổng số diện tích : 7 %
Tổng số diện tích đợc bảo tồn : 22.976 km2
Số khu vực đợc bảo tồn : 101
Nguồn: UNFPA, Cục kiểm lâm, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Các nguồn tài nguyên Việt Nam:
2.1.1. Tài nguyên đất Việt Nam:
Quỹ đất của việt Nam có tổng diện tích hơn 33 triệu ha, tổng diện tích đất
bình quân đầu ngời là 0,6 ha (đứng thứ 159 trên thế giới).
Tổng số có hơn 16 triệu ha đất feralit, 3 triệu ha đất phù sa, đất mùn vàng đỏ
hơn 3 triệu ha, đất xám bạc màu hơn 3 triệu ha Tổng tiềm năng dự trữ quỹ đất
nông nghiệp của Việt Nam là 10 - 11 triệu ha, trong đó gần 7 triệu ha đợc sử
dụng vào nông nghiệp, 3 trên 4 trong số đó là trồng cây hàng năm.
Mặn hóa, chua phèn hóa, bạc màu hóa, cát lấn , đất trũng úng nớc, đất dễ bị
thoái hóa, đất khó phục hồi là những vấn đề cần phải lu ý.
2.1.2. Tài nguyên nớc Việt Nam:
Việt Nam có khoảng 2345 con sông (dài từ 10 km trở lên).
Tổng dòng chảy của hệ thống sông Cửu long là 520 km3 /năm, của sông
Hồng và sông Thái bình 120 km3/năm.
Nớc ngầm có thể khai thác khoảng 2,7 triệu km3/ngày.
Đến năm 2000 lợng nớc lấy đi cho tiêu dùng ở Việt nam tổng số khoảng 90
đến 100 km3 (xấp xỉ 30% lợng nớc sản sinh ra trong lãnh thổ.
2.1.3. Tài nguyên khoáng sản Việt Nam:
Nớc ta nằm giữa hai vành đai tạo khoáng lớn của thế giới là Thái Bình D-

Tuy nhiên tài nguyên rừng Việt Nam lại cha đợc khai thác hợp lý. Trung
bình hàng năm Việt Nam mất 200 ngàn ha rừng. Độ che phủ rừng từ 37% năm
1943, năm 2000 còn khoảng 20%(66.420 km2).
Về đa dạng sinh học, Việt nam có độ đa dạng sinh học cao:
Về thực vật: Có khoảng 12.000 loài cây có mạch, 10% là đặc hữu. 800 loài
rêu, 600 loài nấm lớn.2300 loài dùng làm lơng thực, thực phẩm, thức ăn cho gia
súc, lấy gỗ, tinh dầu,1500 loài cây làm dợc liệu. ở dới nớc ngọt có hơn 1000
loài tảo. Nhiều loài có giá trị dinh dỡng cao. ở biển cũng có hơn 1000 loài tảo.
15
Giới động vật cũng vô cùng phong phú, đa dạng về thành phần loài
Bảng so sánh thành phần loài động vật ở Việt Nam so với thế giới (chỉ tính
một số nhóm động vật ở bậc loài)
STT Nhóm động vật Số loài ở Việt
Nam
Số loài trên thế
giới
1
Thú 275 4.000
2
Chim 828 9.672
3
Bò sát 260 6.300
4
Lỡng c 82 4.184
5
Cá 2.600 19.000
6
Côn trùng 7.000 751.000
Hệ động vật rừng Việt Nam không những giàu về thành phần loài mà có
những nét đặc trng cho hệ động vật Đông Nam á, không những thế Việt Nam

Năm 1975 " 29,1% "
Năm 1983 " 23,6% "
Đối với vùng nhiệt đới dới 30% là khủng hoảng môi trờng. Chế độ
thủy văn thay đổi khí hậu thay đổi cảnh quan thay đổi suy
thoái độ đa dạng sinh học.
2. Suy giảm tài nguyên đất: Giảm diện tích bình quân đầu ngời là do dân
số tăng.
Năm 1940 Việt Nam có 0,2 ha/ ngời
1960 Việt Nam có 0,18 ha/ ngời
1970 Việt Nam có 0,15 ha/ ngời
1980 Việt Nam có 0,13 ha/ ngời
1990 Việt Nam có 0,11 ha/ ngời
Năm 2000 Việt Nam có 0,06 ha/ ngời
2010 Việt Nam có 0,04 ha/ ngời
Đất bị xói mòn, rửa trôi, laterit hóa, chua phèn hóa, mặn hóa.
3. Sử dụng tài nguyên nớc không hợp lệ. Không giữ đợc nớc vì không có hồ
chứa nớc, kĩ thuật điều tiết nớc thấp. Thiếu nớc nghiêm trọng vào mùa
khô. Ô nhiễm nớc nặng nề ở Đồng bằng sông Cửu Long. Ô nhiễm mặn
do khai thác nớc ngầm
4. Tài nguyên khoáng sản bị tổn thất, khai thác không hợp lí. Than lộ thiên
mất 15-20%. Hầm lò mất 30-40%. Sử dụng đá granit để rải đờng. Gây ô
nhiễm môi trờng do khai thác khoáng sản. Khai thác vàng, đá quý bừa
bãi.
5. Suy thoái đa dạng sinh học: Nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng.Sách đỏ
đã liệt kê 500 loài động gặp nguy hiểm, 60 loài tuyệt chủng. Các hệ
thống vờn quốc gia xây dựng và bảo vệ tốt nhng rất khó khăn về thể lệ,
nguồn lực để bảo vệ. Có 3200 km bờ biển nhng không đủ vốn để sắm tàu
nên khai thác bừa bãi vùng ven bờ, nuôi thủy sản không khoa học.
6. Ô nhiễm môi trờng từ nớc, không khí, rác, chất thải, tiếng ồn. Các khu
công nghiệp ô nhiễm hóa chất.

khủng khiếp, lở đất xói mòn rửa trôi đất canh tác xảy ra ở khắp mọi nơi.
Số liệu về sự mất sinh cảnh ở một số nớc có độ đa dạng sinh học cao:
Nớc Diện tích còn lại
km
2
Diện tích ban
đầu
km
2
%bị mất
INDONESIA
746.860 1.446.430 49%
NAM PHI 531.700 1.236.500 57%
ETHIOPIA 330.300 1.101.000 70%
MYANMAR 225.980 774.820 71%
18
MANDAGASCAR 148.800 595.200 75%
CAMEROON 192.450 469.400 59%
MALAYSIA 210.190 356.250 41%
VIệT NAM
66.420 332.100 80%
Bờ BIểN NGà 66.780 318.000 79%
PHILIPPIN 64.720 308.200 79%
Nguồn: WWF.
Mất sinh cảnh làm giảm độ đa dạng sinh học, phá vỡ cân bằng sinh thái. Một
nửa số loài đang tồn tại ngày hôm nay có thể sẽ bị tuyệt chủng vào cuối thế kỉ
tới. Nếu không hành động, sau đó sẽ là chúng ta.
2.2.2. Thế giới hành động - Lối thoát.
Tình trạng hủy hoại môi trờng không chỉ ảnh hờng đến từng quốc gia riêng
lẻ, mà nó tác động đến toàn thế giới. Giờ đây những vấn đề môi trờng đã mang

bảo vệ môi trờng, chú ý đến giáo dục, y tế và cuộc sống của nhân dân.
Một trong 8 Mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ (MDGs) của LHQ là phát triển
bền vững
Mục tiêu 7: Đảm bảo sự bền vững môi trờng
- Lồng ghép phát triển bền vững vào các chính sách quốc gia
và đảo ngợc sự tổn thất tài nguyên môi trờng.
- Giảm một nửa số ngời không có khả năng tiếp cận nớc sạch
- Cải thiện đáng kể cuộc sống của ít nhất 100 triệu c dân xóm
liều
Con đờng đi tới một tơng lai bền vững:
Hầu hết vốn vật chất cần thiết cho nền kinh tế trong 50 năm nữa vẫn còn ch-
a đợc xây dựng. Đây là cơ hội để đa tiêu chí bền vững vào các dự án đầu t hiện
nay. Khi đó, có khả năng thay đổi đợc con đờng phát triển, với điều kiện có thể
xây dựng đợc những thể chế cho phép áp dụng và thực hiện những chính sách
tốt hơn.
2.3. Việt Nam hành động:
Trong xu thế hành động của thế giới, Việt Nam cũng có những hành động
của mình:
- Từ năm 1981 nhà nớc đã cho tập hợp các trờng đại học, các viện, thành
lập Chơng trình Quốc gia về Bảo vệ môi trờng.
- Công tác môi trờng ở nớc ta có 3 giai đoạn:
+ Từ 1975-1980 : Hồi phục.
+ Từ 1981-1990 : Xử lí môi trờng trong phát triển sau chiến tranh.
+ Từ 1990 đến nay là phát triển môi trờng bền vững.
- ở Canada, ta đã trình bày chiến lợc quốc gia của mình về bảo vệ môi trờng:
+ Bảo vệ các hệ sinh thái, hệ nông nghiệp, thủy sản, rừng.
+Bảo vệ độ đa dạng sinh học.
+Khuyến cáo sử dụng năng lợng tiết chế, tiết kiệm.
+Bảo đảm chất lợng cuộc sống cho cộng đồng.
+Bảo vệ môi trờng có liên quan tới toàn cầu.

Môi trờng thực sự là một vấn đề lớn và cấp bách song việc giải quyết nó lại
cần một thời gian dài. Việc giải quyết này sẽ quyết định trực tiếp đến tơng lai
của loài ngời chúng ta.
Điều quan trọng ở đây là chúng ta phải nhận thức đợc một cách đúng đắn
mối quan hệ giữa tự nhiên, môi trờng và xã hội. Đây là cơ sở đầu tiên cho việc
giải quyết những vấn đề môi trờng hiện nay.
Sau khi đã nhận thức tốt chúng ta cần biến những nhận thức đó thành hành
động thực tế. Việc bảo vệ môi trờng và phát triển bền vững là vấn đề toàn cầu
điều đó có nghĩa nó là việc của mỗi chúng ta.
Để giải quyết các vấn đề môi trờng chúng ta cần có một t duy dài hạn nhng
hành động ngay từ bây giờ. Đây là một việc khó khăn nhng chúng ta cần phải
làm và làm cho thành công, bởi nều không chúng ta sẽ chết.
Mỗi ngừơi chỉ với những hành động nhỏ bé và thiết thực chúng ta có thể góp
phần thay đổi tơng lai. Mỗi sáng hãy đi xe đạp tới trờng, hãy tắt các thiết bị
điện không cần thiết, hãy trồng một chậu hoa, chỉ cần thế thôi.
" Chẳng cần phải thật thông thái cao siêu chúng ta cũng hiểu đợc rằng
không nên tàn phá thiên nhiên chỉ vì những món lợi trớc mắt, bởi chúng ta
muốn con cháu chúng ta có một cuộc sống tốt đẹp hơn trong một thế giới tốt
đẹp hơn "( VTV2)

tài liệu tham khảo
1. Bộ GD - ĐT, Giáo trình Triết học Mác - Lênin, 2004, tr 331- 348.
2. Nguyễn Văn Tuyên, Sinh thái và môi trờng, 2000, tr 190 - 199.
3. Ngân hàng Thế giới, Báo cáo phát triển thế giới 2003, tr 27.
4. Trần Hữu Dũng, Jared Diamond và vận mệnh các xã hội loài ngời - Tia
sáng số 3/2005, tr 19 - 21.
23
5. WWF Chơng trình ĐôngDơng, Việt Nam - Thông tin khái quát, 1999, tr
2, tr 4.
6. WWF, Sự huyền diệu của đất ngập nớc, 1999, tr 12 - 13.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status