nghiên cứu nồng độ osteocalcin huyết tương ở nam giới trên 70 tuổi có hội chứng chuyển hoá - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
HOÀNG ĐÌNH LỢI
NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ OSTEOCALCIN
HUYẾT TƯƠNG Ở NAM GIỚI TRÊN 70 TUỔI
CÓ HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HUẾ - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
HOÀNG ĐÌNH LỢI
NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ OSTEOCALCIN
HUYẾT TƯƠNG Ở NAM GIỚI TRÊN 70 TUỔI
CÓ HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA
CHUYÊN NGÀNH: Y HỌC CHỨC NĂNG
Mã số: 60 72 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. HOÀNG THỊ THU HƯƠNG
HUẾ - 2014
Lời Cảm Ơn
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, được sự giúp đỡ
của nhà trường quý thầy cô và bệnh viện, đến nay luận văn
cao học của tôi đã hoàn thành, tôi xin chân thành bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến:
Ban lãnh đạo Trường Đại học Y Dược Huế
Phòng Đào tạo Sau Đại học trường Đại học Y Dược
Huế
Ban lãnh đạo bệnh viện Trung Ương Huế

ĐTĐ Diabetes Đái tháo đường
DTD2 Type 2 diabetes Đái tháo đường type 2
HATT Systolic BP Huyết áp tâm thu
HATTr Diastolic BP Huyết áp tâm trương
HCCH Metabolic syndrome Hội chứng chuyển hóa
HDL-C High density lipoprotein -
Cholesterol
Cholesterol tỷ trọng cao
IDF International diabetes federation Hội Đái tháo đường Quốc tế
LDL-C Low Density lipoprotein -
Cholesterol
Cholesterol tỷ trọng thấp
NCEP-
ATP III
National cholesterol education
programe - adult treatment penal
III
Chương trình giáo dục quốc gia về
cholesterol của Hoa Kỳ
NHLBI National heart, lung, and blood
institule
Viện Tim, Phổi, Máu quốc gia
(Hoa Kỳ)
TC Total Cholesterol Cholesterol toàn phần
TG Triglycerid Triglycerid
THA Hypertension Tăng huyết áp
VB Waist Vòng bụng
WHO World health organinzation Tổ chức Y tế Thế giới
NHANE
S III

1.2.4.3. Rối loạn lipid máu trong hội chứng chuyển hoá 18
1.2.4.4. Tăng huyết áp trong hội chứng chuyển hoá 19
1.2.4.5. Rối loạn dung nạp glucose 20
1.2.4.6. Những biểu hiện khác 20
1.3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN CỦA OSTEOCALCIN VỚI BÉO
PHÌ, SỰ ĐỀ KHÁNG INSULIN, TĂNG GLUCOSE MÁU 20
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh 23
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ 23
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 24
2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 24
2.2.3. Các bước tiến hành 25
2.2.4. Tiêu chuẩn chẩn đoán Hội chứng chuyển hoá 25
2.2.5. Cách xác định các biến số nghiên cứu 26
2.2.5.1. Nhóm tuổi: > 70 tuổi 26
2.2.5.2. Tính chỉ số khối cơ thể 26
2.2.5.3. Đo vòng bụng, vòng mông: 26
2.2.5.4. Đo huyết áp 27
2.2.5.5. Xác định một số thói quen 28
2.2.5.6. Xét nghiệm cận lâm sàng 28
2.2.6. Kỹ thuật định lượng 28
2.2.6.1. Osteocalcin huyết tương và Insulin 28
2.2.6.2. Định lượng Glucose huyết tương 31
2.2.6.3. Định lượng Cholesterol toàn phần 31
2.2.6.4. Định lượng Triglycerid huyết tương 32
2.2.6.5. Định lượng LDL- Cholesterol (Cholesterol tỉ trọng thấp) 33

3.3.1. Mối tương quan giữa Osteocalcin và chỉ số vòng bụng ở nhóm bệnh 43
3.3.2. Mối tương quan giữa nồng độ Osteocalcin và Glucose trên nhóm bệnh 43
3.3.3. Mối tương quan giữa nồng độ Osteocalcin và Triglycerid trên nhóm bệnh 44
3.3.4. Mối tương quan giữa Osteocalcin và HDL-C của nhóm bệnh: 44
3.3.5. Mối tương quan giữa Osteocalcin với huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương
của nhóm bệnh: 45
Osteocalcin không tương quan với huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương 45
3.3.6. Phương trình hồi quy giữa Osteocalcin với Vòng bụng, Glucose, Triglycerid và
HDL-C của nhóm bệnh 45
Osteocalcin có tương quan với Vòng bụng, Glucose, Triglycerid và HDL-C nên ta
có phương trình hồi quy giữa Osteocalcin với các biến đó như sau: 45
X1: Vòng bụng; X2: Triglycerid; X3: Glucose; X4: HDL-C 45
3.4. MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA OSTEOCALCIN HUYẾT TƯƠNG VỚI INSULIN
VÀ CHỈ SỐ HOMA CỦA NHÓM HCCH 45
3.4.1. Mối tương quan giữa Osteocalcin với Insulin của nhóm HCCH 45
3.4.2. Mối tương quan giữa nồng độ Osteocalcin và chỉ số HOMA của nhóm bệnh 46
Chương 4
BÀN LUẬN 47
4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU 47
4.1.1 Về độ tuổi và các chỉ số nhân trắc: 47
4.1.1.1. Về độ tuổi 47
4.1.1.2. Về các chỉ số nhân trắc của nhóm nghiên cứu 48
4.1.2. Đặc điểm các chỉ số cận lâm sàng liên quan đến HCCH của nhóm nghiên cứu 49
4.1.2.1. Nồng độ Glucose của nhóm chứng và nhóm bệnh 49
4.1.2.2. Các chỉ số Biland Lipid của nhóm chứng và nhóm bệnh 50
4.1.2.3. Đặc điểm về chỉ số Insulin và chỉ số HOMA 51
4.1.3. Đặc điểm của nhóm bệnh theo các tiêu chuẩn của HCCH 52
4.1.3.1. Giá trị trung bình của các tiêu chuẩn của HCCH 52
4.1.3.2. Tần suất các tiêu chuẩn của HCCH ở nhóm bệnh 53
4.1.3.3. Các dạng kết hợp các thành tố của hội chứng chuyển hoá theo tiêu chuẩn của IDF của

Bảng 2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH theo IDF 2009 [60] 25
Bảng 2.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì cho người Châu Á trưởng thành [17]
26
Bảng 2.3. Phân loại tăng huyết áp theo WHO/ISH - 2003 [28] 27
Bảng 2.4. Phân độ HA theo WHO/ISH - 2004 [28] 27
Bảng 2.5. Giá trị của Ostecalcin [48] 29
Bảng 2.6. Giá trị của Glucose [54] 31
Bảng 2.7. Giá trị của Cholesterol [54] 32
Bảng 2.8. Giá trị của Triglycerid [54] 33
Bảng 2.9. Giá trị của LDL-C [54] 33
Bảng 3.1. So sánh tuổi của nhóm bệnh và nhóm chứng 36
Bảng 3.2. So sánh chỉ số BMI của nhóm bệnh và nhóm chứng 36
Bảng 3.3. So sánh chỉ số VB của nhóm bệnh và nhóm chứng 37
Bảng 3.4. So sánh nồng độ Glucose của nhóm bệnh và nhóm chứng 37
Bảng 3.5. So sánh chỉ số Insulin của nhóm bệnh và nhóm chứng 38
Bảng 3.6. So sánh các chỉ số Bilan Lipid của nhóm bệnh và nhóm chứng 38
Bảng 3.7 So sánh chỉ số HOMA của nhóm bệnh và nhóm chứng 39
Bảng 3.8. Giá trị trung bình các tiêu chuẩn HCCH ở nhóm bệnh 39
Bảng 3.9. Các dạng kết hợp các thành tố của hội chứng chuyển hoá
theo tiêu chuẩn của IDF (2005) 40
Bảng 3.10. Tỷ lệ phân bố nhóm bệnh theo BMI 41
Bảng 3.11. So sánh nồng độ Osteocalcin của nhóm bệnh và nhóm chứng 42
Bảng 3.12. So sánh Osteocalcin trên nhóm HCCH có tăng Triglycerid
và nhóm HCCH không tăng Triglycerid: 43
Bảng 4.1. Bilan Lipid ở các nhóm nghiên của chúng tôi
và các tác giả khác [33], [41] 50
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tần suất các tiêu chuẩn của hội chứng chuyển hoá theo tỷ lệ %. .40
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ % các dạng kết hợp các thành tố của hội chứng chuyển hoá
theo tiêu chuẩn của IDF 41

các nguyên bào xương đó là Osteocalcin [11]
Osteocalcin là một protein không thuộc dạng collagen, quan trọng nhất
trong cấu trúc xương, là protein gắn kết calci chuyên biệt cho xương phụ thuộc
vào vitamin K Osteocalcin được xem như là dấu ấn cho sự hình thành và
chuyển hoá xương [11].
Osteocalcin có tác động đến năng lượng của cơ thể bằng cách điều chỉnh
chuyển hoá chất béo và Glucose, nó tác động trực tiếp đến tế bào β của tuyến
tuỵ làm tăng tiết Insulin. Ngoài ra Osteocalcin có liên quan đến các tế bào mỡ
trắng về sự tiết một số adipokine có hoạt động nội tiết quan trọng như leptin,
1
adiponectin và visfatin làm tăng độ nhạy cảm của Insulin [18], [49]. Một số
tác giả cho rằng khối mỡ lớn sẽ bảo vệ chống lại loãng xương tuy nhiên
những nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng khối mỡ tương quan nghịch với mật
độ xương [40], [47].
Osteocalcin có ảnh hưởng đến quá trình chuyển hoá năng lượng, tình
trạng béo phì và đường máu. Nếu thiếu Osteocalcin thì sẽ dẫn tới béo phì,
tăng glucose máu, không dung nạp đường và đề kháng với Insulin [37].
Một số nghiên cứu cho rằng osteocalcin lại tăng ở phụ nữ mãn kinh bị
loãng xương [12] Vậy osteocalcin ảnh hưởng như thế nào đến nam giới cao
tuổi bị hội chứng chuyển hoá.
Do đó chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu nồng độ Osteocalcin
huyết tương ở nam giới trên 70 tuổi có hội chứng chuyển hoá” nhằm các mục
tiêu:
1. Xác định nồng độ osteocalcin huyết tương ở người nam giới trên 70
tuổi bị hội chứng chuyển hoá.
2. Khảo sát mối liên quan giữa Osteocalcin huyết tương với các thành tố
của hội chứng chuyển hoá theo tiêu chuẩn của hiệp hội đái đường thế giới
(IDF)
3. Khảo sát mối liên quan giữa Osteocalcin với Insulin và với chỉ số HOMA.
2

Beta của tuyến tuỵ giải phóng ra nhiều insulin hơn, Osteocalcin có khả năng
kiểm soát insulin, đường huyết và cả chất béo trong cơ thể.[37],[34]
Có tài liệu cho thấy osteocalcin cũng có vai trò trong khả năng sinh sản
của nam giới nghiên cứu từ Trung tâm Y tế Đại học Columbia đưa ra
osteocalcin có thể tăng cường sự tổng hợp testosterone, là một hormone điều
chỉnh khả năng sinh sản nam giới.[45]
Osteocalcin được sử dụng như một dấu ấn sinh hóa cho sự hình thành
xương. Sau khi được giải phóng từ nguyên bào xương, Osteocalcin không chỉ
được hấp thụ vào trong nền xương mà còn đổ vào hệ tuần hoàn. Khi những
bệnh nhân bị loãng xương có điều trị bằng thuốc anabolic hoặc teriparatide thì
ta thấy nồng độ Osteocalcin có tăng và cũng có tương quan với sự gia tăng
mật độ xương (BMD). Trong nhiều nghiên cứu, osteocalcin được sử dụng như
một dấu ấn sinh học sơ bộ về hiệu quả của một loại thuốc nhất định về sự
hình thành xương [56],[58].
4
Những tế bào trung bì như tế bào mô mỡ và nguyên bào xương có khả
năng tiết protein vào hệ tuần hoàn [24], [49]. Chức năng nội tiết của mô mỡ
được biết rõ là liên quan đến sự tiết một số adipokine có hoạt động nội tiết quan
trọng như leptin, adiponectin và visfatin [18], [49]. Một số nghiên cứu gần đây
cho thấy có sự liên quan giữa mô mỡ, chuyển hoá năng lượng và mô xương.
Mục tiêu chính của các nghiên cứu gần đây là để biết khối mỡ hay các yếu tố
dẫn xuất từ tế bào mỡ ảnh hưởng như thế nào tới mô xương. Một số tác giả cho
rằng khối mỡ lớn sẽ bảo vệ chống lại loãng xương [40], [47] tuy nhiên những
nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng khối mỡ tương quan nghịch với mật độ xương.
Hormon leptin dẫn xuất từ tế bào mỡ được nghiên cứu như một mắc xích giữa
mô mỡ và mô xương nhưng ảnh hưởng của leptin trên xương rất phức tạp [36].
Osteocalcin được sản xuất bởi nguyên bào xương và có một số hoạt
tính của hormone. Đó là một phân tử tế bào đặc biệt, tổng hợp như một tiền
phân tử và được tiết ra tuần hoàn chung. Bởi vì Osteocalcin là biểu thị đặc
trưng của nguyên bào xương, hầu hết các nghiên cứu vai trò của Osteocalcin

6
chuyển hoá glucose, kích thích tế bào βeta bài tiết Insulin và giảm kháng
insulin. Khi Osteocalcin được tiêm cho chuột, nồng độ glucose máu giảm và
Insulin tăng lên. Sự phát hiện này ở chuột đưa đến giả thuyết rằng Osteocalcin
dẫn xuất từ nguyên bào xương có chức năng của một hormone chuyển hoá ,
điều hoà nồng độ glucose máu.[22],[14]
Một nghiên cứu của Kindblom và cộng sự (2009) ở đàn ông cao tuổi tại
Thuỵ Điển cho thấy một sự tương quan nghịch giữa osteocalcin huyết
tương và đường huyết, nhưng trong khi đó mối tương quan nghịch giữa
osteocalcin huyết tương và insulin huyết thanh là ít và chưa được rõ ràng.
Nhiều mô hình hồi quy tuyến tính điều chỉnh insulin huyết thanh và tổng
khối lượng chất béo cho thấy osteocalcin huyết thanh là một yếu tố dự báo
âm tính độc lập với đường máu. Ngược lại, mối tương quan nghịch nhẹ
giữa osteocalcin huyết tương và insulin huyết thanh không còn tồn tại sau
khi điều chỉnh đường huyết. Những điều này thể hiện sự tương quan
nghịch độc lập giữa osteocalcin máu và đường huyết, không bị tác động bởi
nồng độ insulin huyết thanh. Như những mô tả trước đây ở phụ nữ cao
tuổi, [25],[29] nồng độ của osteocalcin ở các đối tượng mắc bệnh tiểu đường
thấp hơn so với các đối tượng không bị tiểu đường trong nghiên cứu này
bao gồm cả những người đàn ông lớn tuổi.
Osteocalcin không chỉ là một yếu tố dự báo nghịch độc lập của
đường huyết, osteocalcin huyết tương cũng là một yếu tố dự báo nghịch
của khối lượng mỡ và nồng độ mỡ máu. Điều này là phù hợp với những
kết quả những con chuột bị thiếu osteocalcin đều bị béo phì,và điều này
có thể suy đoán rằng osteocalcin huyết tương cũng tham gia vào điều hoà
lượng mỡ trong cơ thể người [37],[35]
Một nghiên cứu trong 16 tuần, một chế độ ăn uống để giảm cân thì
dẫn đến tăng Osteocalcin huyết tương, nồng độ Osteocalcin huyết thanh
tương quan nghịch với khối lượng chất béo và chỉ số BMI. Những điều
7

Năm 1988, Grald Reaven xác định mối liên quan giữa một số yếu tố nguy
cơ tim mạch với tình trạng đề kháng insulin phối hợp với tình trạng tăng insulin
máu bù trừ. Ông đề xuất danh từ hội chứng X vì chưa biết rõ mối liên hệ này [38].
Như vậy, sau một thời gian dài với các tên gọi khác nhau:
- Hội chứng Reaven (Reaven Syndrome)
- Hội chứng đề kháng Insulin (Insulin Resistance Syndrome)
- Hội chứng rối loạn chuyển hóa (Dysmetabolic syndrome)
- Tăng huyết áp kèm rối loạn lipid máu (Dyslipidemic Hypertension)
- Tứ chứng chết người (Deadly quarter).
- Hội chứng X chuyển hóa.
Năm 1998, WHO ( Word Health Organization) đề nghị thống nhất tên
gọi: “Hội chứng chuyển hóa” (HCCH) và là tổ chức đầu tiên đề ra các tiêu chí
lâm sàng gợi ý những cá thể có khả năng bị hội chứng chuyển hoá. Năm 1999
EGIR, năm 2001 NCEP, năm 2002 AACE cũng lần lượt đưa ra những định
nghĩa riêng của họ về HCCH.
Năm 2005 IDF đã đề ra một định nghĩa cho HCCH. Định nghĩa này có
nhiều thuận lợi có thể nhận diện được những người có nguy cơ cao bị đái tháo
đường thể 2 và bị bệnh tim mạch, rất hữu ích đối với các bác sĩ và cho phép
so sánh quốc tế.
Năm 2009 IDF đã đưa ra định nghĩa HCCH áp dụng đối với trẻ em
và người lớn. Phần áp dụng cho người lớn cũng như tiêu chuẩn chẩn đoán
IDF 2005. Phần áp dụng cho trẻ em chỉ khác người lớn ở chỉ số vòng bụng
[1], [27], [57].
1.2.2. Dịch tễ học
Tỷ lệ HCCH ở các nước công nghiệp phát triển cao hơn các nước đang
phát triển. Tỷ lệ này gia tăng song hành với quá trình công nghiệp hóa, hiện
9
đại hóa mà dân cư của các nước này giảm tỷ trọng về lao động chân tay và gia
tăng khẩu phần ăn giàu năng lượng [15].
Ở Mỹ, có 47 triệu người có HCCH chiếm tỷ lệ 23,7% dân số, HCCH

Rối loạn glucose máu đói, rối loạn dung nạp glucose hoặc ĐTĐ type 2 hoặc
kháng Insulin
Kèm ≥ 2 tiêu chuẩn sau:
Tỷ B/M
Nam > 0,90
Nữ > 0,85
Và/hoặc BMI > 30 kg/m
2
Triglycerid máu ≥ 150 mg/dL (1,7 mmol/L)
Và/hoặc HDL-C
Nam < 0,9 mmol/L
Nữ < 1,0 mmol/L
Huyết áp ≥ 140/90 mmHg
Microalbumin niệu: Tốc độ bài tiết albumin niệu ≥ 20µg/phút hoặc tỉ
Albumin/creatinine ≥ 30µg/phút
1.2.3.2. Tiêu chuẩn của ATPIII (2004)
Người được chẩn đoán là có HCCH khi có ít nhất 3 trong 5 tiêu chuẩn sau:
Bảng 1.3. Tiêu chuẩn HCCH của ATPIII [60]
Vòng bụng Nam > 102 cm
Nữ > 88 cm.
Huyết áp ≥ 130/ 85 mmHg.
Triglycerid ≥ 150 mg/dl (1,7 mmol/l).
HDL-C Nam < 40 mg/dl (1,03 mmol/l)
Nữ < 50 mg/dl (1,29 mmol/l)
Glucose lúc đói ≥ 100 mg/dl (5,6mmol/l).
11
Năm 2005, Hội đái tháo đường Quốc tế (International Diabetes
Federation - IDF) đã đưa ra định nghĩa HCCH mới thống nhất trên toàn cầu,
được sự đồng thuận của nhiều chuyên gia trên thế giới [60].
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status