một số giải pháp hạn chế tác động cúa sự biến động tỷ giá hối đoái đến hoạt động nhập khẩu phân bón từ thị trường trung quốc của công ty xnk nông lâm sản và vật tư nông nghiệp - Pdf 24

 

“Một số giải pháp hạn chế tác
động cúa sự biến động tỷ giá hối
đoái đến hoạt động nhập khẩu
phân bón từ thị trường Trung
Quốc của Công ty XNK Nông lâm
sản và Vật tư nông nghiệp”
 1  
!"#!
 

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là nước có nền nông nghiệp truyền thống lâu đời với hơn 70% dân số sản
xuất nông nghiệp. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đất đai, thời
tiết, mùa vụ, phân bón,… Trong sản xuất nông nghiệp, phân bón có vai trò quan trọng
trong việc quyết định đến sản lượng nông nghiệp. Do nền sản xuất công nghiệp ở Việt
Nam chưa thực sự phát triển nên lượng phân bón sản xuất trong nước chưa đủ để đáp
ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp. Vì thế, lượng phân bón cho sản xuất nông nghiệp ở
nước ta chủ yếu là nhập khẩu. Ước lượng phân bón các loại NK trong tháng 2/2010 là
508 nghìn tấn, kim ngạch 147 triệu USD, đưa lượng phân bón nhập khẩu 2 tháng lên tới
1,01 triệu tấn, kim ngạch 293 triệu USD. So với cùng kỳ năm ngoái, tăng tới 76,03% về
lượng và 60,06% về kim ngạch. Hơn thế, lượng phân bón NK phần lớn từ Trung Quốc
nên sẽ chịu tác động lớn trước những biến động khó lường về giá, nguồn cung, biến
động của nền kinh tế TQ và phụ thuộc nhiều vào các chính sách của TQ.
Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sau vào nền kinh tế thế giới nên các vấn đề về
XNK, về đầu tư nước ngoài đang được quan tâm rất nhiều vì nó ảnh hưởng trực tiếp
đến nền kinh tế. Khi nhìn nhận vấn đề XNK, đầu tư chúng ta không thể bỏ qua vấn đề
về tỷ giá hối đoái – một thước đo giá trị đồng tiền này bằng đồng tiền khác. TGHĐ còn
là một công cụ vĩ mô hữu hiệu trong việc điều tiết cán cân thương mại quốc tế theo mục

Kết cấu đề tài gồm ba chương:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương II: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng tác
động của sự biến động tỷ giá hối đoái đến hoạt động nhập khẩu phân bón từ thị
trường Trung Quốc của Công ty XNK Nông lâm sản và Vật tư nông nghiệp
Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp hạn chế tác động cúa sự biến
động tỷ giá hối đoái đến hoạt động nhập khẩu phân bón từ thị trường Trung Quốc
của Công ty XNK Nông lâm sản và Vật tư nông nghiệp
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1. Giải pháp cho việc nhập khẩu mặt hàng phân bón của công ty
Về phía doanh nghiệp, việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn những biến động tỷ giá
hối đoái sẽ giúp các doanh nghiệp né tránh, khắc phục đồng thời tìm ra các giải pháp
nhằm hạn chế ở mức thấp nhất các tác động tiêu cực mà chúng gây ra cho doanh
 3  
!"#!
 

nghiệp, nhất là đối với các doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh các mặt hàng
xuất nhập khẩu như Công ty XNK Nông lâm sản và Vật tư nông nghiệp.
1.3.2. Hoàn thiện chính sách tỷ giá của nhà nước
Thông qua việc nghiên cứu các lý luận về tỷ giá hối đoái, ảnh hưởng do biến động
tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế cùng với thực tiễn điều hành chính sách tỷ giá hối đoái ở
Việt Nam sẽ phát hiện ra những tồn tại và vướng mắc để đưa ra các giải pháp nhằm
hoàn thiện hơn trong hoạch định và điều hành chính sách tỷ giá hối đoái để ổn định cán
cân thương mại, cán cân thanh toán quốc tế và phát triển kinh tế đất nước.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- $%&'( Đây là một đề tài có phạm vi nghiên cứu rộng và liên
quan đến nhiều vấn đề, muốn nghiên cứu một cách đầy đủ thì cần phải nghiên cứu
trong một thời gian dài và nghiên cứu về mọi mặt của Công ty. Do thời gian và khả
năng nghiên cứu còn hạn chế nên trong khuôn khổ của một chuyên đề tốt nghiệp, em

được khi đổi một đơn vị nội tệ hoặc bằng số lượng nội tệ nhận được khi đổi một đơn vị
ngoại tệ. Tỷ giá dùng để biểu hiện và so sánh những quan hệ về mặt giá cả của các
đồng tiền các nước khác nhau. Các nước có giá trị đồng nội tệ thấp hơn giá trị ngoại tệ
thường sử dụng cách thứ hai. Chẳng hạn ở Việt Nam người ta thường nói đến số lượng
đồng Việt Nam nhận được khi đổi một đồng USD, EUR hay một GBP…
Trong thực tế, TGHĐ thường được hiểu là số lượng đơn vị nội tệ cần thiết để mua
một đơn vị ngoại tệ trên thị trường ngoại hối; là hệ số quy đổi của một đồng tiền này
sang một đồng tiền khác được xác định bởi mối quan hệ cung cầu trên thị trường tiền
tệ.
* Tỷ giá nội tệ (e) là lượng ngoại tệ cần thiết để mua một đồng nội tệ.
Ví dụ: e = USD/VND
* Tỷ giá ngoại tệ (E) là lượng nội cần thiết để mua một đồng ngoại tệ.
Ví dụ: E = VND/EUR
* Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ lệ mà tại đó đồng tiền của một nước được đổi lấy
một đồng tiền của nước khác.
Ví dụ: nếu 18500 đồng đổi lấy được 1 đô la Mỹ thì tỷ giá hối đoái danh nghĩa là
18500 đồng một đô la Mỹ, hay 0,000054 đô la Mỹ trên 1 đồng.
* Tỷ giá hối đoái thực tế là tỷ lệ mà tại đó một người trao đổi hàng hóa và dịch vụ
của nước này lấy hàng hóa dịch vụ của nước khác.
 5  
!"#!
 

Vì các nhà kinh tế quan tâm tới đến nền kinh tế với tư cách một tổng thể, nên họ chú
ý tới mức giá chung chứ không xem xét từng loại giá riêng biệt. Như vậy, để tính tỷ giá
hối đoái thực tế cần sử dụng chỉ số giá của mỗi nước, tức là:
+,-,+,",2
Thị trường ngoại hối là thị trường quốc tế trong đó đồng tiền quốc gia này có thể đổi
lấy đồng tiền của quốc gia khác. TGHĐ được xác định dựa vào cung – cầu ngoại tệ trên
thị trường ngoại hối.

Trong đó: S và I lần lượt là tài khoản vốn và tài khoản vãng lai trên thị trường ngoại
tệ. Và NX
(e)
= S – I.
9,:0;$&<0:
Khi người nước ngoài mua tài sản chính, lãi suất có ảnh hưởng mạnh. Khi lãi suất
của một nước tăng lên tương đối thì các tài sản của nó tạo ra tỷ lệ tiền lời cao hơn và có
nhiều người dân nước ngoài muốn mua tài sản ấy. Điều này làm cho cầu về tiền tăng,
khi đó đường cầu về tiền của nước đó dịch chuyển sang phải (D
đ1
→ D
đ2
, Hình 1.3) và
làm tăng tỷ giá hối đoái của nó (e tăng từ e
1

→ e
2
). Đây là một trong những ảnh hưởng
quan trọng nhất tới TGHĐ ở các nước phát triển cao.
Hình 1.3: Tác động của dòng vận động vốn đến tỷ giá hối đoái
 7  
!"#!
 

&,1.=/.:
Nếu tỷ lệ lam phát của một nước cao hơn tỷ lệ lạm phát của một nước khác thì nước
đó sẽ cần nhiều tiền hơn để mua một lượng tiền nhất định của nước kia. Điều này làm
cung tiền dịch chuyển sang phải (S
đ1

không đổi khi E tăng , E* P
0
sẽ tăng. Giá của sản phẩm nước ngoài trở
nên đắt tương đối so với giá của sản phẩm trong nước và ngược lại, giá của sản phẩm
trong nước trở nên rẻ, tương đối so với sản phẩm nước ngoài. Sản phẩm trong nước
 8  
!"#!
 

do đó có khả năng cạnh tranh cao hơn xuất khẩu sẽ tăng (X tăng), nhập khẩu giảm đi
(IM giảm), điều này làm cho xuất khẩu ròng (NX= X- IM) tăng lên. Vì AD = C + I +
G + NV nên NX tăng lên làm cho AD dịch sang phải (từ AD→AD’).
Hình 1.5: Tác động của tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế
Trên hình 1.5 ta thấy sản lượng cân bằng Q tăng lên, sản xuất đạt mức toàn dụng về
nhân công, tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm.
9,.&$&<8&.&6/
Cán cân thương mại của một nước là chênh lệch giữa kim ngạch XK với kim ngạch
NK của nước đó. Khi tỷ giá ngoại tệ tăng (hay tỷ giá nội tệ giảm) thì hàng hoá của nước
đó tại nước ngoài sẽ trở nên rẻ hơn, còn hàng hoá của nước ngoài tại nước đó sẽ trở nên
đắt hơn. Ngược lại khi tỷ giá ngoại tệ giảm (tỷ giá nội tệ tăng) thì hàng hoá của nước đó
tại nước ngoài sẽ đắt hơn, còn hàng hoá của nước ngoài tại nước đó sẽ rẻ hơn. Như vậy,
khi có sự thay đổi về tỷ giá làm giá trị đồng tiền của một nước giảm đi sẽ làm cho
những nhà sản xuất trong nước đó thuận lợi hơn trong việc bán hàng của họ ở nước
ngoài do đó sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh, kích thích XK và gây khó khăn cho những nhà
sản xuất nước ngoài khi bán hàng tại nước đó và khiến NK bị hạn chế. Ngược lại khi tỷ
giá thay đổi làm tăng giá đồng tiền của một nước sẽ hạn chế XK và kích thích NK.
&,.&$&<8hoạt động XNK
* Tác động của TGHĐ đến xuất khẩu ròng: nếu TGHĐ thực tế thấp đến mức làm
cho hàng nội tương đối rẻ hơn hàng NK, dân cư trong nước sẽ mua ít hàng NK, người
nước ngoài sẽ mua nhiều hàng hóa của chúng ta hơn, do đó XK ròng của ta cao. Ngược

3.&&<D
Các nhân tố chủ quan tự bản thân doanh nghiệp có thể điều chỉnh khắc phục được,
nó thuộc bản thân doanh nghiệp. Các nhân tố này có tác động tích cực hay tiêu cực đến
hoạt động kinh doanh, hoạt động nhập khẩu điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
vốn, nguồn nhân lực, chính sách phát triển thị trường, kết cấu hạ tầng thương mại, kênh
phân phối lưu thông, hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức doanh nghiệp v.v…
 10  
!"#!
 

3.&).&D
Các yếu tố khách quan ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Nó không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của doanh nghiệp điều này buộc doanh
nghiệp phải tìm cách thích nghi hoặc tuân thủ các nguyên tắc và quy luật. Các yếu tố
khách quan cơ bản gồm có:
- Yếu tố thuộc về môi trường chính trị như: Tác động của hệ thống luật pháp, hệ
thống các công cụ chính sách của nhà nước (trong đó có chính sách tiền tệ, tài chính,
…), cơ chế điều hành của chính phủ.
- Đối thủ canh tranh: Doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh phải đối mặt với nhiều
đói thủ cạnh tranh trong và ngoài nước. Cùng với sự lớn mạnh của nền sản xuất trong
nước khoảng cách giữa các doanh nghiệp ngày càng thu hẹp, nhiều sản phẩm, ngành
lĩnh vực có chất lượng cao có khả năng đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước,
hàng hoá trong nước có khả năng thay thế hàng ngoại nhập.
- Môi trường kinh tế: trước hết phản ánh qua tốc độ tăng trưởng kinh tế chung về cơ
cấu ngành kinh tế, cơ cầu vùng. Tình hình đó tạo nên sự hấp dẫn về thị trường đối với
các thị trường khác nhau. Nhập khẩu thực tế của doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng bởi
nhiều yếu tố trong nước và quốc tế.
- Môi trường tự nhiên: bao gồm hệ thống các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng nhiều mặt
tới nguồn lực đầu vào cần thiết cho các nhà hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Môi trường công nghệ kỹ thuật: bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh hưởng đến

- Việc sản xuất mặt hàng phân bón phụ thuộc rất nhiều vào việc khai thác các nguồn
nguyên liệu như dầu mỏ, ammoniac, sulphur,…
9,:&<69F07HIJK*
Trong mấy thập kỷ qua, năng suất cây trồng đã không ngừng tăng lên, ngoài vai trò
của giống mới có tác dụng quyết định của phân bón. Giống mới cũng chỉ phát huy được
tiềm năng của mình (cho năng suất cao) khi được bón đủ phân và bón hợp lý.
- Cung cấp chất dinh dưỡng cho đất dể nuôi cây, chú yếu là đạm, lân, lưu huỳnh
cùng một số chất vi lượng
- Cải tạo tính chất đất, làm cho đất có kế cấu và thành phần cơ giới tốt hơn, khả
năng giữ nước của đất, giảm hiện tượng xói mòn đất.
- Giữ chất dinh dưỡng, tăng hiệu suất của phân hóa học, hạn chế hiện tượng mất các
nguyên tố dinh dưỡng do bốc hơi và rửa trôi.
- Gia tăng hoạt động của các vi sinh vật đất, nhờ có tác động đến sự phát triển của
cây trồng.
 12  
!"#!
 

&, .&$1.7$;)@/EA69F
Sự biến động của tỷ giá có tác động lớn đến hoạt động nhập khẩu phân bón.
- Biến động của tỷ giá kết hợp với tình hình suy giảm kinh tế, tác động không nhỏ
tới việc tiêu thụ mặt hàng phân bón trên thị trường nội địa. Việc tiêu thụ gặp khó khăn
do tính mùa vụ của các mặt hàng và nhu cầu có sự thay đổi. Trong thời gian qua, tình
hình kinh tế thế giới không ổn định dẫn tới tình trạng giá cả các loại hàng hóa không ổn
định và đặc biệt là phân bón luôn giảm giá nên dẫn đến rất khó để dự đoán tình hình giá
cả và khả năng tiêu thụ của thị trường.
- Mặt khác, do sự biến động lớn của tỷ giá, nên trong chính sách vĩ mô của nhà nước
thời gian qua, chính phủ kiểm soát lượng ngoại tệ trong lưu thông (nhất là USD) làm
cho khan hiếm lượng vốn ngoại tệ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Do đó, hoạt
động nhập khẩu phân bón gặp khó khăn, khối lượng nhập về giảm sút, không đáp ứng

N.O0K( trong quá trình thực tập tại Công ty AFORIMEX, em có
chuẩn bị một số câu hỏi phỏng vấn trực tiếp các cán bộ trong Công ty với mục đích thu
thập ý kiến của các chuyên gia đánh giá tác động của sự biến động TGHĐ đến hoạt
động NK phân bón từ thị trường TQ của Công ty.
Nội dung phỏng vấn tập trung khai thác thông tin để tìm ra những tác động cúa sự
biến động tỷ giá hối đoái đến hoạt động nhập khẩu phân bón từ thị trường Trung Quốc
của Công ty. Kết quả phỏng vấn trực tiếp cho thấy:
Nhân tố vĩ mô: tình hình kinh tế thế giới, nhân tố pháp luật, chính sách kinh tế,
chính sách xuất nhập khẩu, …
Nhân tố vi mô: tình hình nhân sự, cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ chế biến …
- N.&'A=( nhằm thu thập số liệu liên quan đến vấn đề tác
động của sự biến động tỷ giá hối đoái đến hoạt động nhập khẩu phân bón từ thị trường
Trung Quốc của Công ty cũng như thu thập ý kiến của các chuyên gia về vấn đề nghiên
cứu qua các phòng ban của Công ty, sổ sách và các tài liệu của Công ty, thống kê của
cơ quan quản lý Nhà nước, báo chí, website, các bài viết và công trình nghiên cứu…
2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
N.HH.( sử dụng phương pháp này để thấy được sự thay đổi về
+ Quy mô, cơ cấu nhập khẩu
+ Diễn biến hoạt động nhập khẩu qua các năm
+ So sánh sự biến động mặt hàng phân bón nhập khẩu sang từ Trung Quốc của
Công ty về mặt khối lượng, giá cả, …
 14  
!"#!
 

N./*I( thông qua bảng biểu, hình vẽ, biểu đồ mô tả các chỉ tiêu cần
phân tích.
+ Bảng số liệu: được sử dụng khi số liệu mang tính hệ thống, thể hiện một cấu
trúc hoặc một xu thế. Ví dụ: chi phí, kim ngạch nhập khẩu…
+ Biểu đồ: phương pháp này sử dụng đối với những số liệu so sánh sẽ cung cấp

lỗ. Và tình hình này vẫn còn tiếp tục diễn ra trong quý I năm 2010.
Dù chịu sự tác động do biến động của tỷ giá nhưng tổng kim ngạch nhập khẩu của
nước ta năm 2009 vẫn tăng. Điều này được thể hiện rõ ở bảng số liệu dưới đây:
Hình 2.2. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta năm 2009
 16  
!"#!
 

PBQ(S&T&)R
Kim ngạch xuất khẩu cả năm lên -UV+ 1WXVI/YVZ[H07\/"]]Y và nhập
khẩu là ^ZVZ-1WXVI/+5V5[. Như vậy, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước
năm 2009 là +"UV]- 1WX, giảm 11,4% so với năm 2008, cán cân thương mại hàng
hoá thâm hụt +"VY- 1WX, bằng 22,6% xuất khẩu.
Phân bón: năm
2009 Việt Nam nhập về trên 4,5 triệu tấn phân bón các loại với kim
ngạch đạt 1,4 tỷ USD, so với cùng kỳ năm ngoái mặc dù tăng 48,9% về lượng song lại
giảm hơn 4% về trị giá so với năm 2008. Nguyên nhân khiến lượng phân bón nhập về
tăng mạnh trong năm vừa qua là do các doanh nghiệp đã tranh thủ gia tăng nhập khẩu
khi giá phân bón thế giới giảm mạnh
.
Mặt hàng phân bón các loại được nhập khẩu vào Việt Nam chủ yếu có xuất xứ từ
Trung Quốc với 1,95 triệu tấn. Tiếp theo là Nga: 395 nghìn tấn, Hàn Quốc: 348 nghìn
tấn; Philippin: 294 nghìn tấn, Nhật Bản: 191 nghìn tấn ,…
Bảng 1. Kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2008 và 2009
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2009/2008
Xuất khẩu 1WX 62,69 57,1 - 8,9%
Nhập khẩu 1WX 80,71 69,95 - 13,3%.

khiến cho hoạt động XNK gặp nhiều khó khăn như yêu cầu thanh toán chậm, giãn kế
hoạch giao hàng… Trong năm 2009, tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn chưa hồi phục, diễn
biến giá cả và TGHĐ rất khó dự đoán, Chính phủ áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt
gây ra tình trạng khan hiếm vốn làm lỡ nhiều cơ hội kinh doanh của Công ty. Mặt khác,
do lạm phát nên chi phí thực hiện mỗi thương vụ kinh doanh bị đẩy lên rất cao làm
giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Chính sách thương mại và pháp luật: WTO, thủ tục hải quan…
Hoạt động nhập khẩu được tiến hành giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau, bởi
vậy nó chịu sự tác động của chính sách, chế độ luật pháp ở các quốc gia đó, đồng thời
hoạt động nhập khẩu cũng phải tuân theo những qui định, luật pháp quốc tế chung. Khi
Việt Nam tham gia vào kinh tế Thế giới, hạn ngạch được nới rộng, các doanh nghiệp
nước ngoài có cơ hội vào thị trường Việt Nam, điều này khiến cho khả năng cạnh tranh
của các doanh nghiệp XNK của Việt Nam gặp nhiều khó khăn, trong đó nổi trội là khó
khăn về giá cả và chất lượng sản phẩm. Điều này trực tiếp ảnh hưởng tới năng lực xuất
nhập khẩu, chi phí, doanh thu của doanh nghiệp…
 18  
!"#!
 

",",",",_`&<&.&6/*
Nhóm nhân tố môi trường vi mô bao gồm toàn bộ các yếu tố nội tại trong doanh
nghiệp: Khả năng thanh toán, khả năng dự trữ, khả năng huy động vốn, nguồn nhân lực,

Khả năng thanh toán của các doanh nghiệp xuất khẩu phụ thuộc khá nhiều vào sự
biến động của tỷ giá hối đoái. Đối với một đơn hàng đã đặt trước, doanh nghiệp nhập
khẩu sẽ bị thua lỗ khi tỷ giá nội tệ giảm điều này đã ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí, tới
khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, khả năng dự trữ của doanh nghiệp
rất quan trọng, nó đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn
ra liên tục thông suốt. Đối với một doanh nghiệp nhập khẩu, việc dự trữ đặc biệt quan
trọng, bởi một đơn đặt hàng nếu bị lỡ thì doanh nghiệp sẽ phải sử dụng lượng hàng dự

4 Hoàng Anh Duy Phó phòng tổ chức
5 Nguyễn Thu Hiền Trưởng phòng kế toán
Số phiếu phỏng vấn được phát ra là 5 phiếu, sau khi kết thúc điều tra phỏng vấn số
phiếu thu về là 5.
Kết quả đánh giá theo phiếu phỏng vấn
Sau khi tiến hành phỏng vấn các cán bộ, nhân viên tại Công ty, em nhận thấy hầu
hết người được phỏng vấn đều có những quan điểm tương đồng nhau, và có những
đánh giá ngắn gọn, tổng quát nhất về tình hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty
như sau:
Trong các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XNK của Công ty, thì vấn đề tỷ giá
được các cán bộ quản lý quan tâm nhất, đặc biệt là sự biến động tỷ giá VND/USD và
VND/CNY. Theo như kết quả điều tra phỏng vấn, có thể thấy trong 3 năm gần đây sự
biến động thất thường của TGHĐ đã ảnh hưởng rất lớn tới giá trị cũng như hoạt động
NK của Công ty. Theo đánh giá, sự ảnh hưởng của tỷ giá chiếm khoảng trên 60% trong
tổng các nhân tố ảnh hưởng tới giá cả và kim ngạch NK của Công ty. Hiện nay tỷ giá
VND/USD đang tăng mạnh cho nên theo các chuyên gia nhận định, trong khoảng 3
năm tới tỷ giá VND/USD có xu hướng ổn định chiếm 40% và khó dự đoán chiếm 60%.
Do đó, trước sự biến động của tỷ giá và trước sự thay đổi chính sách tiền tệ của nhà
nước, mức độ ứng phó của Công ty chỉ đạt ở mức độ khá, chiếm 60%, còn ở mức độ
trung bình chiếm 40%.
Sau khi kết thúc công việc điều tra phỏng vấn, đồng thời qua thời gian thực tập tại
Công ty được tiếp xúc trực tiếp với các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, với
 20  
!"#!
 

các thông tin đã thu thập được, em xin được đánh giá về thực trạng tình hình hoạt động
nhập khẩu của Công ty trong 3 năm gần đây.
2.3.2. Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

NK
Trung Quốc 35.653 228.615 37.124 244.869 34.471 253.051
Nga và các thị
trường khác
4.822 30,963 4.947 32,630 4.463 32,762
Tổng 40.475 259.900 42.071 277.050 38.934 285.800
PBQ(Sb9.&.&<:&JK;)@R
Biều đồ 2. Cơ cấu thị trường nhập khẩu phân bón
Qua bảng 2.3 và biểu đồ 2, một điều dễ nhận thấy là thị trường nhập khẩu phân bón
chủ yếu của Công ty là Trung Quốc với tỷ trọng qua các năm luôn ở mức rất cao. Đây
là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam không chỉ mặt hàng phân bón mà còn
nhiều mặt hàng khác nữa.
 22  
!"#!
 

Bảng 2.4. Cơ cấu mặt hàng phân bón nhập khẩu từ Trung Quốc
02(K
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
K.H T.H K.H T.H K.H T.H
Urea 17.000 15.843 25.000 24.768 11.000 17.672
DAP 4.500 5.968 4.000 4.661 4.500 2.878
Kali 3.000 4.735 4.000 4.916 3.000 1.792
SA 2.500 4.573 2.000 579 2.000 5.203
NPK 3.000 2.790 3.000 700 0 6.506
Lân nung chảy 0 1.744 0 1.500 4.000 420
Tổng 30.000 35.653 38.000 37.124 32.000 34.471
PBQ(Sb9.&.&<:&JK;)@R
Biểu đồ 3. Cơ cấu mặt hàng phân bón nhập khẩu từ Trung Quốc
Qua bảng, biểu về Cơ cấu mặt hàng phân bón nhập khẩu từ Trung Quốc, ta thấy

!"#!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status