Hoạt động quảng cáo
LỜI NÓI ĐẦU
Hội nhập vào nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp ngày càng có
nhiều điều kiện thuận lợi trong việc thành lập và tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh dưới nhiều hình thức khác nhau. Từ đó, việc hoạt động, sản
xuất trong cùng một lĩnh vực, tranh giành thị trường liên quan là điều không
thể tránh khỏi. Vì vậy, cạnh tranh sẽ là vấn đề tất yếu trong nền kinh tế hiện
nay. Trong cuộc cạnh tranh đó, các doanh nghiệp sử dụng nhiều giải pháp để
tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội bán hàng và cung ứng dịch vụ như: Quảng cáo,
giới thiệu, khuyến mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa dịch vụ, hội trợ triễn
lãm, thương mại, Các hoạt động này được gọi là xúc tiến thương mại và là
quá trình tất yếu mà doanh nghiệp phải tiến hành để đáp ứng nhu cầu cạnh
tranh. Quá trình này do thương nhân tự tổ chức thực hiện hoặc thông qua
quan hệ dịch vụ do thương nhân khác cung cấp.
Chính vì những lợi ích mà hoạt động xúc tiến thương mại mang lại, từ
đó nhằm liên hệ với thị trường và công chúng, thương nhân ngày càng quan
tâm đến các “kỹ thuật thuyết phục” khác nhau thông qua nhiều hình thức đa
dạng, phong phú. Với hiệu quả đạt được trong tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội
mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại đã sớm được coi
1
Hoạt động quảng cáo
là công cụ cạnh tranh lợi hại, có khả năng mang lại lợi ích thương mại to lớn
cho thương nhân, đồng thời có những ảnh hưởng không nhỏ đến lợi ích của
đối thủ cạnh tranh và của người tiêu dùng.
Xét về góc độ kinh tế, xúc tiến thương mại là thuật ngữ xuất hiện
trong kinh tế học từ những năm đầu của thế kỷ XX cùng với sự hình thành
và phát triển của khái niệm marketing. Trong tiếng Anh, “xúc tiến”
(Promotion) có nghĩa là sự khuyến khích, ủng hộ, sự khuyếch trương, thúc
đẩy hay sự thăng tiến. Vì vậy, “trade promotion” không chỉ là xúc tiến
thương mại mà còn có ý nghĩa là sự khuyếch trương thương mại, sự thúc đẩy
thương mại. Thậm chí, ở tầm quốc gia, môi trường toàn cầu hóa và tự do hóa
rôn, bảng, biển, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện
giao thông, vật thể di động hoặc cố định, chương trình văn hóa, thể thao,
2. Nội dung của hợp đồng quảng cáo thương mại
Việc thuê dịch vụ quảng cáo thương mại phải được xác lập bằng hợp
đồng (giữa bên thuê và bên làm dịch vụ) đây là quy định có tính bắt buộc.
Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại phải được xác lập thành văn
bản với nội dung chủ yếu sau đây:
4
Hoạt động quảng cáo
a/ Tên, địa chỉ của các bên kí hợp đồng.
b/ Sản phẩm, phương tiện quảng cáo thương mại.
c/ Phương thức, phương tiện quảng cáo thương mại.
d/ Thời gian, phạm vi quảng cáo thương mại.
e/ Phí dịch vụ, các chi phí khác có lien quan.
II. Thực trạng về quảng cáo và các điều lệ quy định về hoạt động quảng
cáo.
1.Thực trạng về hoạt động quảng cáo
Dù có nhiều luật lệ quy định về sản xuất, kiểm duyệt, chứng nhận chất
lượng, nhưng các quảng cáo không đúng sự thật vẫn được đăng, phát trên
báo chí và truyền hình.
Để lên tới sóng truyền hình, các quảng cáo cũng phải chạy theo một
đường vòng khá rắc rối, với nhiều khâu khác nhau nhưng khi có chuyện gì
rắc rối thì vẫn thường đổ lỗi cho nhà sản xuất, chứ các cơ quan truyền thông
vẫn không bị ảnh hưởng gì.
Công ty quảng cáo thường nhận hợp đồng từ các đài truyền hình có uy
tín hoặc trực tiếp từ nhà sản xuất. Từ thông tin về sản phẩm, công ty sẽ viết
kịch bản và tham gia đấu thầu cùng với các công ty quảng cáo khác. Nếu
5
Hoạt động quảng cáo
thắng trong đấu thầuvà nhận được hợp đồng làm phim, khi bắt tay vào sản
đủ các biện pháp kiểm chứng thông tin theo quy định.
Cùng với đó là Pháp lệnh Quảng cáo, Luật Báo chí và các luật dân sự
khác ràng buộc trách nhiệm pháp lý của cơ quan truyền thông đối với việc
đăng thông tin quảng cáo sai lệch. Tuy nhiên, sự chồng chéo về quản lý dẫn
tới việc khó tách bạch trách nhiệm.
Trước kia Bộ Văn hóa - Thông tin quản lý toàn bộ quảng cáo, cả
ngoài trời lẫn trên các phương tiện truyền thông. Nhưng từ ngày Bộ Thông
tin - Truyền thông được thành lập thì Cục quản lý Báo chí và Xuất bản
được chuyển sang bộ này và mang theo cả chức năng quản lý về quảng cáo
trên báo chí.
Theo thống kê, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng
chiếm tới hơn 80% doanh thu quảng cáo tại Việt Nam. Trên lý thuyết, Bộ
Văn hóa - Thể thao và Du lịch đang giữ chức năng quản lý nhà nước đối
với toàn bộ hoạt động quảng cáo nhưng lại không kiểm soát được nội dung
7
Hoạt động quảng cáo
quảng cáo trên báo chí. Còn Bộ Thông tin - Truyền thông quản lý báo chí
nhưng lại không có chức năng quản lý nhà nước về quảng cáo.
2.Các điều lệ quy định về hoạt động quảng cáo
2.1.Quảng cáo thương mại và kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại
Mục 1: Quyền quảng cáo thương mại
Điều 11. Quảng cáo thương mại của thương nhân Việt Nam
Cá nhân, pháp nhân, Tổ hợp tác, Hộ gia đình là thương nhân theo quy
định của Luật Thương mại được quyền trực tiếp quảng cáo hoạt động sản
xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ thương mại do mình sản xuất, kinh
doanh, cung ứng hoặc thuê tổ chức kinh doanh dịch vụ quảng cáo thực hiện
việc quảng cáo thương mại cho mình.
Điều 12. Quảng cáo thương mại của các Doanh nghiệp có Vốn đầu
tư nước ngoài
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được quyền trực tiếp quảng
2. Các sản phẩm, hàng hóa chưa được phép lưu thông, dịch vụ thương
mại chưa được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm
quảng cáo.
Điều 16. Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh
doanh
Việc quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh
theo quy định của pháp luật phải được Bộ Thương mại chấp thuận.
Điều 17. Quảng cáo hàng hóa chưa nhập khẩu, dịch vụ thương mại
chưa thực hiện tại Việt Nam
Hàng hóa chưa nhập khẩu, dịch vụ thương mại chưa thực hiện tại Việt
Nam, muốn được quảng cáo tại Việt Nam phải là hàng hóa, dịch vụ thương
mại không thuộc diện hàng hóa, dịch vụ thương mại cấm quảng cáo quy
định tại Điều 15 Nghị định này.
Điều 18. Yêu cầu về tính trung thực, chính xác trong quảng cáo
10
Hoạt động quảng cáo
Quy cách, chất lượng, giá cả, công dụng, kiểu dáng, chủng loại, bao
bì, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của hàng hóa, dịch vụ thương
mại được quảng cáo phải đúng với quy cách, chất lượng, giá cả, công dụng,
kiểu dáng, chủng loại, bao bì, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của
chính hàng hóa, dịch vụ thương mại được bán, được cung ứng trên thị
trường.
Điều 19. Quảng cáo có sử dụng Nhãn hiệu hàng hóa, biểu tượng,
tên Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thương mại
Nhãn hiệu hàng hóa, biểu tượng, tên cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ thương mại sử dụng trong quảng cáo phải thuộc Quyền sở hữu của người
yêu cầu quảng cáo hoặc phải được Chủ sở hữu hợp pháp chấp nhận. Thương
nhân có yêu cầu thuê quảng cáo phải chịu trách nhiệm về việc sử dụng nhãn
hiệu hàng hóa, biểu tượng, tên cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thương
mại.
Điều 21. Bảo bộ quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động quảng cáo
thương mại
1. Việc sử dụng sản phẩm quảng cáo thương mại có chứa đựng những
đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ phải được sự đồng ý của chủ sở
hữu đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đó.
2. Thương nhân có quyền đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với
sản phẩm quảng cáo thương mại theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Sản phẩm quảng cáo thương mại có nội dung so sánh với
hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ
Thương nhân có quyền so sánh hàng hóa của mình với hàng giả, hàng
vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong sản phẩm quảng cáo thương mại sau khi
có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng
hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh.
Điều 23. Bảo vệ trẻ em trong hoạt động quảng cáo thương mại
13
Hoạt động quảng cáo
1. Quảng cáo thương mại đối với hàng hóa là sản phẩm dinh dưỡng
dùng cho trẻ em phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về kinh doanh
và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ em.
2. Không được lợi dụng sự thiếu hiểu biết và thiếu kinh nghiệm của
trẻ em để đưa vào nội dung sản phẩm quảng cáo các thông tin sau đây:
a) Làm giảm mềm tin của trẻ em vào gia đình và xã hội;
b) Trực tiếp đề nghị, khuyến khích trẻ em yêu cầu cha mẹ hoặc người
khác mua hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo;
c) Thuyết phục trẻ em về việc sử dụng hàng hóa, dịch vụ được quảng
cáo sẽ có lợi thế hơn những trẻ em không sử dụng hàng hóa, dịch vụ được
quảng cáo,
d) Tạo cho trẻ em suy nghĩ, lời nói, hành động trái với đạo đức, thuần
phong mỹ tục, gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ, an toàn hoặc sự phát triển
bình thường của trẻ em.
hợp tiêu chuẩn hoặc quy định kỹ thuật của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền hoặc được công bố tiêu chuẩn chất lượng.
Mục 2: Trách nhiệm thực hiện quảng cáo thương mại
Điều 27. Trách nhiệm đối với nội dung sản phẩm quảng cáo thương
mại
1. Thương nhân kinh doanh quảng cáo thương mại phải tự chịu trách
nhiệm trước pháp luật nếu nội dung sản phẩm quảng cáo của mình vi phạm
các nội dung quảng cáo bị cấm tại Luật Thương mại và các nội dung về sản
phẩm quảng cáo được quy định tại Nghị định này; phải chấp hành đúng các
quy định về sử dụng phương tiện quảng cáo theo quy định của pháp luật
hiện hành.
2. Người đứng đầu cơ quan quản lý các phương tiện thông tin đại
chúng, phương tiện truyền tin, báo điện tử và các loại xuất bản phẩm chịu
trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo thương mại được quảng cáo trên
phương tiện quảng cáo mà mình quản lý.
16
Hoạt động quảng cáo
2.3. Khen th ng v x lý vi ph mưở à ử ạ
i u 3 2 .Đ ề Khen th ng ưở
Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động quảng cáo thì được
khen thưởng theo quy định của pháp luật. Một số giải thưởng:
- Giải thưởng Quả Chuông Vàng - giải thưởng quảng cáo, sáng tạo
Việt Nam.
- Liên hoan Phim Quảng cáo Quốc tế Cannes - lấy cảm hứng từ Liên
Hoan Phim Quốc Tế Cannes- là giải thưởng lớn nhất thế giới về tính sáng
tạo trong quảng cáo. Vì là giải thưởng quảng cáo quốc tế danh giá bậc nhất
trong ngành, đã có trên 22,500 hạng mục tham dự được trình chiếu và đánh
giá tại liên hoan này.
- “Quảng Cáo Hay Nhất” được trao bởi One Show. One Show là liên
hoan phim quảng cáo lớn nhất tại Mỹ tôn vinh những tác phẩm hay nhất
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 20.000 đồng đối với mỗi quảng cáo bằng
áp phích, tờ rời, tờ gấp không có giấy phép.
2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a. Quảng cáo băng-rôn không có giấy phép;
b. Nhận vẽ, trình bày bảng, biển quảng cáo mà khách hàng chưa được
cấp giấy phép quảng cáo;
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a. Không ghi số giấy phép, thời hạn quảng cáo hoặc tên chủ dịch vụ
quảng cáo trên bảng, biển quảng cáo;
b. Quảng cáo sản phẩm, hàng hoá hoặc giới thiệu hoạt đông của cơ sở
mà không có giấy xác nhận, chứng nhận, đăng ký hoặc duyệt của cơ quan
quản lý Nhà nước chuyên ngành theo quy định.
4. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a. Quảng cáo dược liệu, dược phẩm, mỹ phẩm, dụng cụ y tế và những
hoạt động y tế mà chưa được cơ quan y tế có thẩm quyền duyệt;
b. Quảng cáo bằng bảng, biển quảng cáo quá thời hạn quy định trong
19
Hoạt động quảng cáo
giấy phép;
c. Quảng cáo trên xuất bản phẩm, trên các phương tiện giao thông mà
không có giấy phép.
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chuyển
nhượng giấy phép kinh doanh dịch vụ quảng cáo, giấy phép thực hiện quảng
cáo cho tổ chức, cá nhân khác hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân
khác để kinh doanh dịch vụ quảng cáo, thực hiện quảng cáo.
6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
b. Quảng cáo trên đài phát thanh, đài truyền hình vượt quá số lần cho
phép trong một ngày hoặc vượt quá thời lượng (%) cho phép;
c. Quảng cáo trên báo in, đài phát thanh, đài truyền hình vượt quá số
21
Hoạt động quảng cáo
ngày cho phép trong một đợt;
d. Quảng cáo trên báo in vượt quá diện tích (%) cho phép.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối một trong các hành vi
sau đây:
a. Hình thức bảng, biển quảng cáo so với mẫu quy định trong giấy
phép;
b. Quảng cáo không rõ tên, loại hàng hoá, sản phẩm, hoạt động được
phép quảng cáo mà chỉ nêu tên hiệu, tên hãng chung chung;
c. Quảng cáo trên báo in, đài phát thanh, đài truyền hình vi phạm
khoảng cách tối thiểu (5 ngày) giữa hai đợt quảng cáo.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a. Quảng cáo trên trang nhất của báo ngày, báo tuần, báo tháng hoặc
trên bìa một của tạp chí, đặc san, số phụ;
b. Kinh doanh loại hàng hoá được quảng cáo cho hàng hoá, sản phẩm
cấm quảng cáo.
c. Quảng cáo xen lẫn trong nội tin, bài hoặc xen kẽ trong chương trình
thời sự, chương trình chuyên đề trên đài phát thanh, đài truyền hình trừ các
chương trình tiếp âm, tiếp sóng trực tiếp của nước ngoài.
6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản
22
Hoạt động quảng cáo
xuất loại hàng hoá có quảng cáo cho hàng hoá, sản phẩm cấm quảng cáo.
7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử
dụng Quốc kỳ, Quốc ca, Quốc huy, ảnh Lãnh tụ, Đảng kỳ, Quốc tế ca làm
b. Buộc tháo dỡ băng-rôn, áp-phích, tờ rời, tờ gấp hoặc bảng, biển
quảng cáo đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4.
Điều 27 Vi phạm các quy định về nội dung quảng cáo .
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sử dụng
tranh, ảnh, áp-phích, tờ rời, tờ gấp, dù che, xe đẩy, thùng hàng để quảng cáo
hàng hoá, sản phẩm thuộc loại cấm quảng cáo.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a. Chào hàng, giới thiệu hàng hoá, sản phẩm thuộc loại cấm quảng
24
Hoạt động quảng cáo
cáo;
b. Quảng cáo hàng hoá, sản phẩm thuộc loại cấm quảng cáo trên biển
hiệu;
c. Quảng cáo nội dung cho báo chí, xuất bản phẩm hoặc tác phẩm
nghệ thuật chưa được cấp giấy phép xuất bản, chưa được phép phát hành,
phổ biến hoặc công diễn.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sửa đổi
làm sai lệch nội dung bảng, biển quảng cáo đã duyệt trong giấy phép.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a. Quảng cáo sai sự thật, sai chất lượng hàng hoá đã đăng ký;
b. Quảng cáo có nội dung làm giảm uy tín, chất lượng hàng hoá của tổ
chức, cá nhân khác.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau đây:
a. Quảng cáo hàng hoá, sản phẩm thuộc loại cấm quảng cáo trên bảng,
biển quảng cáo, trên phương tiện giao thông hoặc ở nơi hoạt động văn hoá
công cộng;
b. Quảng cáo hàng hoá, sản phẩm thuộc loại cấm quảng cáo trên đài