Hoàn thiện công tác quản lý tín dụng cho hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đại Từ - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––

HỒ ĐỨC MINH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÍN DỤNG
CHO HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PTNT HUYỆN ĐẠI TỪ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Minh Ngọc



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn TS. Trần Thị Minh Ngọc – Viện
Kinh Tế Việt Nam đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong việc nghiên
cứu khoa học và hoàn thiện luận văn.
Tôi xin chân t
hành cảm ơn các thầy
cô giáo, Khoa Sau Đại học - Trường
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên cùng với sự giúp đỡ của
các phòng ban thuộc UBND huyện Đại Từ, NHNo&PTNT huyện Đại Từ đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã quan
tâm, động viên và giúp đỡ cho tôi hoàn thiện việc nghiên cứu đề tài.

TÁC GIẢ LUẬN VĂ
N
nông thôn 8
1.1.3.1. Vốn tín dụng góp phần khai thác mọi tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên
và lao động 9
1.1.3.2. Vốn tín dụng tạo điều kiện phát triển các ngành nghề nhằm giải quyết các
công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập, cải thiện đời sống. 9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
1.1.3.3. Tác động của vốn tín dụng với người dân tiếp thu công nghệ mới, nâng cao
trình độ sản xuất, tăng cường hạch toán kinh tế 9
1.1.3.4. Vốn tín dụng đã thực sự góp phần giải quyết các vấn đề xã hội, là công cụ
đắc lực nhằm thực hiện xóa đói giảm nghèo trong nông thôn 10
1.1.3.5. Vốn tín dụng góp phần thúc đẩy sự hình thành thị trường tài chính ở
nông thôn 10
1.1.3.6. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ sản xuất 12
1.1.4. Các nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng ngân hàng 14
1.1.4.1. Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau: 14
1.1.4.2. Ngân hàng nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có
đủ các điều kiện sau 15
1.1.4.3. Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng thương mại 15
1.1.5. Đặc trưng của tín dụng ngân hàng thương mại 19
1.1.5.1. Các đặc trưng chung 19
1.1.5.2. Đặc trưng đối với tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp 19
1.2. Quản lý tín dụng ngân hàng 20
1.2.1. Khái niệm 20
1.2.2. Vai trò của việc hoàn thiện công tác quản lý tín dụng 22
1.2.3. Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng 23
1.2.3.1. Khái niệm, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 23
1.2.3.2. Quản lý rủi ro tín dụng 24
1.2.4. Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý tín dụng 27

3.2.2.2. Hoạt động huy động vốn 52
3.2.2.3. Hoạt động tín dụng 55
3.2.2.4. Những hoạt động khác của NHNo&PTNT huyện Đại Từ 59
3.2.2.5. Phân tích các chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tín dụng 60
3.3. Công tác quản lý tín dụng hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Đại Từ 63
3.3.1. Cơ sở pháp lý cho vay hộ sản xuất 63
3.3.2. Quy mô cho vay hộ sản xuất 64
3.3.3. Cơ cấu cho vay hộ sản xuất 64
3.3.4. Kết quả cho vay, thu nợ hộ sản xuất tại NHNo Đại Từ 64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vi
3.4. Đánh giá công tác quản lý tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Đại Từ 66
3.4.1. Chỉ tiêu định tính 66
3.4.2. Các Chỉ tiêu định lượng 67
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÍN
DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNO&PTNT HUYỆN ĐẠI TỪ 78
4.1. Định hướng phát triển tại NHNo&PTNT huyện Đại Từ 78
4.1.1. Định hướng phát triển chung 78
4.1.2. Định hướng phát triển tín dụng 79
4.2. Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tín dụng hộ sản xuất tại NHNo huyện
Đại Từ 80
4.2.1. Hoàn thiện công tác kế hoạch hóa tín dụng 80
4.2.2. Hoàn thiện chính sách tin dụng 80
4.2.3. Hoàn thiện về chính sách khách hàng 81
4.2.4. Hoàn thiện công tác định hướng khách hàng 82
4.2.5. Hoàn thiện về điều kiện vay vốn đối với khách hàng 83
4.2.6. Hoàn thiện công tác thẩm định và phân tích tín dụng 84
4.2.7. Nâng cao năng lực, phẩm chất đạo đức, chất lượng nguồn nhân lực 88

TCKT
TMCP
Trđ
VNĐ
Nội dung
Cán bộ tín dụng
Hộ sản xuất kinh doanh
Ngân hàng
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Phòng giao dịch
Sản xuất kinh doanh
Tín dụng ngân hàng
Tổ chức kinh tế
Thương mại cổ phần
Triệu đồng
Đơn vị tiền Việt Nam Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Hoạt động cơ bản của NHNo&PTNT huyện Đại Từ giai đoạn 2009 – 2011 . 52
Bảng 3.2: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2009-2011 54
Bảng 3.3: Tỷ trọng nguồn vốn giai đoạn 2009-2011 55
Bảng 3.4: Kết cấu dư nợ giai đoạn 2009-2011 56
Bảng 3.5: Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế giai đoạn 2009-2011 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong sự vận động và phát triển của mỗi nền kinh tế của bất kỳ một quốc gia
nào, vốn là một trong những yếu tố nguồn lực quan trọng và luôn khan hiếm. Bởi
vậy, việc sử dụng có hiểu quả nguồn vốn là mục tiêu hàng đầu của các nhà quản lý
kinh tế dù ở tầm vi mô hay vĩ mô. Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng ngân hàng
luôn là lĩnh vực hoạt động phong phú và là một trong những kênh phân phối, sử
dụng vốn có hiệu quả nhất bởi nó giúp cho nguồn vốn luôn vận động, đáp ứng kịp
thời cho các nhu cầu thiết thực của cá nhân, tổ chức, đồng thời tín dụng ngân hàng
cũng được sử dụng như là một trong những công cụ kinh tế quan trọng góp phần
thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
Nhu cầu vốn đòi hỏi rất lớn từ nội lực các gia đình, từ ngân sách và từ nguồn
vốn tín dụng Ngân hàng. Do đó phải mở rộng đầu tư vốn cho kinh tế hộ để tận
dụng, khai thác những tiềm năng sẵn có về đất đai, mặt nước, lao động, tài nguyên
làm ra nhiều sản phẩm cho xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Tuy nhiên trên thực
tế việc mở rộng cho vay vốn đối với hộ sản xuất ngày càng khó khăn do món vay
nhỏ lẻ, chi phí nghiệp vụ cao, hơn nữa đối tượng đầu tư gắn liền với điều kiện thời
tiết, nắng mưa, bão lụt, dịch bệnh nên ảnh hưởng rất lớn đến đồng vốn vay, khả
năng rủi ro luôn tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng. Để đạt được mục tiêu an toàn,

nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đại Từ
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tín dụng cho hộ
sản xuất tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đại
Từ, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng để từ đó cho vay vốn đối với hộ sản xuất
hiệu quả hơn và an toàn vốn hơn.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài đề cập tới tín dụng của Ngân hàng thương mại đối với lĩnh vực kinh tế
hộ sản xuất.
- Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề thực tiễn cụ thể trong hoạt động
cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đại
Từ đối với lĩnh vực kinh tế hộ sản xuất. Trong giai đoạn 2009 - 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về tín dụng, Tín dụng cho hộ sản xuất
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đại Từ.
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tín dụng cho hộ sản
xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đại Từ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG, TÍN DỤNG
CHO HỘ SẢN XUẤT
1.1. Tín dụng ngân hàng thƣơng mại

- Bản chất của tín dụng là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời
gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình
đẳng và hai bên cùng có lợi. Trong nền kinh tế hàng hóa có nhiều loại hình tín dụng như:
Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng Nhà nước, tín dụng chính sách,…
Các loại tín dụng đều có những điểm chung và khác biệt nhất định:
+ Tín dụng thương mại là loại tín dụng rất phổ biến trong tín dụng quốc tế, là
loại tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp cấp cho nhau vay, không có sự tham gia
của ngân hàng hoặc cũng có thể hiểu là loại tín dụng được cấp bằng hàng hóa dịch
vụ chứ không phải bằng tiền. Có ba loại tín dụng thương mại: Tín dụng thương mại
cấp cho nhà nhập khẩu (gọi là tín dụng xuất khẩu), Tín dụng thương mại cấp cho
người xuất khẩu (gọi là tín dụng nhập khẩu), Tín dụng nhà môi giới cấp cho người
xuất khẩu và nhập khẩu.
+ Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng nói
chung. Đó là quan hệ tin cậy lẫn nhay trong vay và cho vay giữa các ngân hàng, tổ
chức tín dụng với các doanh nghiệp và các cá nhân, được thực hiện dưới hình thức
tiền tệ và theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi.
"Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ mà một bên là ngân hàng
- một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là tất cả các tổ
chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay, vừa
là người cho vay".
Với tư cách là người đi vay: Ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi trong xã hội bằng hình thức nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ
chức cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong
xã hội.
Với tư cách là người cho vay: Ngân hàng đáp ứng nhu cầu cho các doanh
nghiệp, tổ chức, các nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần được bổ sung trong hoạt
động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Với vai trò này, ngân hàng đã thực hiện
chức năng phân phối loại vốn, tiền tệ để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



7
- Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp thương
mại dịch vụ.
- Cho vay công nghiệp và thương mại: Là cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn
lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này.
- Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như
phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, con giống, lao động,…
- Cho vay cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua
sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay ngân hàng còn cho vay để trang trải các khoản
chi phí thông thường của đời sống thông dụng dưới tên gọi là tín dụng tiêu dùng và
phát hàng thẻ tín dụng là một ví dụ.
- Thuê mua và các loại tín dụng khác.
1.1.2.3. Phân loại theo căn cứ đảm bảo
- Cho vay không đảm bảo: Là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba. Việc cho vay chỉ dựa trên uy tín. Đối với những
khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có
hiệu quả thì Ngân hàng có thể cấp tín dụng mà không đòi hỏi nguồn thu nợ bổ sung.
- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay được Ngân hàng cung cấp với điều
kiện phải có tài sản thế chấp hoặc cần có bảo lãnh của bên thứ ba. Đối với khách
hàng không có uy tín cao đối với Ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm.
Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ
sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn nhằm bù lại khoản tiền vay trong
trường hợp người vay không có khả năng trả nợ.
1.1.2.4. Căn cứ vào hình thức cho vay
+ Chiết khấu thương phiếu và các loại giấy tờ có giá, theo đó ngân hàng ứng
trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu hoặc giấy tờ có
giá trừ đi phần chênh lệch thu nhập dự tính đem lại cho ngân hàng khi ngân hàng
trở thành chủ sở hữu của thương phiếu và các giấy tờ có giá chưa đến hạn.

đặc lực, hữu hiệu trong quản lý kinh tế. Đối với các doanh nghiệp, cá nhân thì tín
dụng ngân hàng là nguồn vốn đáp ứng cho sự thiếu hụt tạm thời về vốn sản xuất và
tiều dùng. Mặc dù vai trò của hệ thống ngân hàng, thương mại có ảnh hưởng rất lớn
đến toàn diện nền kinh tế của mỗi quốc gia, được các nhà kinh tế ví như mạch máu
của nền kinh tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
1.1.3.1. Vốn tín dụng góp phần khai thác mọi tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên
và lao động
Tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn nước ta rất lớn, nếu có chính
sách đầu tư tín dụng hợp lý thì chắc chắn sẽ khai thác triệt để và phát huy được hiệu
quả của các yếu tố nguồn lực ở nông thôn để phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn vốn
vay sẽ giúp cho sức lao động được giải phóng, kết hợp với đất đai được giao quyền
sử dụng lâu dài cho từng hộ sản xuất sẽ tạo ra được nhiều nông sản phẩm cho tiêu
dùng và cho xuất khẩu của đất nước.
Muốn đưa nền kinh tế nông thôn từ tự cung cấp sang nền kinh tế hàng hóa,
trước hết phải có hai yếu tố cơ bản là cơ chế quản lý và vốn, đây là hai yếu tố quyết
định. Cơ chế khoán theo Nghị quyết 10 đã tạo ra bước ngoặt lớn thúc đẩy sản xuất
phát triển. Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, họ quyết định sản xuất kinh doanh
và tiêu thụ sản phẩm, chính đều đó đã góp phần làm cho sản xuất ngày càng phát
triển. Sự chuyển biến cơ chế quản lý tất yếu dẫn đến thay đổi về quan hệ tín dụng,
hiện nay tín dụng ngân hàng chủ yếu tập trung cho phát triển kinh tế nông thôn.
1.1.3.2. Vốn tín dụng tạo điều kiện phát triển các ngành nghề nhằm giải quyết các
công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
Chính việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, xây dựng cơ sở chế biến nông
sản đã thu hút một số lao động dư thừa trong nông thôn, tạo công ăn việc làm cho
nhân dân. Mặt khác, dựa vào lợi thế so sánh giữa các vùng, các địa phương người
dân đã phát triển các ngành nghề truyền thống, nghề mới là nơi thu hút nhiều lao
động dư thừa ở nông thôn. Nhờ cơ chế thị trường người dân đã mơ mang tầm hiểu

đây chính sách đâu tư vốn cho nông thôn chủ yếu thông qua thị trường ngầm. Chính
việc mở rộng cho các hộ nông dân vay vốn đã góp phần hạn chế và khắc phục tình
trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn. Việc cung ứng vốn tín dụng cho hộ sản xuất đòi
hỏi phải sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Với chính sách đầu tư của Nhà
nước vốn tín dụng đã đi sâu vào tận bản làng, tận tay người sản xuất thúc đẩy sản
xuất phát triển làm cho hộ nghèo thoát khỏi nghèo trở nên đủ ăn, hộ giàu lại càng
giàu thêm, bộ mặt nông thôn được cải thiện.
1.1.3.5. Vốn tín dụng góp phần thúc đẩy sự hình thành thị trường tài chính ở nông thôn
Trong quá trình chuyển nền kinh tế nước ta sang nền kinh tế thị trường thì việc
hình thành thị trường tài chính ở nông thôn là một đòi hỏi bức thiết. Thị trường tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
chính ở nông thôn nơi giải quyết quan hệ cung cầu về vốn nhằm thỏa mãn nhu cầu
phát triển kinh tế ở nông thôn, chính hoạt động tín dụng giúp góp phần đẩy nhanh
sự phát triển của thị trường tài chính ở nông thôn.
- TDNH góp phần hạn chế và dần dần xóa bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông
thôn. Một trong những đặc điểm quan trọng của sản xuất nông nghiệp là mang tính
thời vụ cao nên tại thời điểm chưa thu hoạch được nông phẩm, chưa có hàng hóa để
bán, người nông dân thường ở trong tình trạng thiếu thu nhập để đáp ứng nhu cầu
chi tiêu tối thiểu, đây là điều kiện để nạn cho vay nặng lãi hoành hành. Tình trạng
cho vay nặng lãi ở nông thôn đã tồn tại từ lâu và có tác động rất lớn đến sản xuất và
đời sống của nhân dân. Với mức lãi suất quá cao, nó là nguyên nhân gây ra những
tiêu cực ở nông thôn. Thông qua các chính sách cho vay hộ sản xuất, các NHTM
đang dần dần nhận được sự tín nhiệm của khách hàng đặc biệt là hộ sản xuất vì nhờ
có vốn của Ngân hàng mà các hộ đã tận dụng được cơ hội kinh doanh với chi phí
hợp lý, giúp cho người dân sản xuất, kinh doanh ngày càng có hiệu quả hơn.
- TDNH còn góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ tập trung vốn trong nông
nghiệp nông thôn. Thông qua việc đầu tư vốn góp phần thay đổi các ngành nghề, tỷ
trọng sản xuất giữa các ngành nghề với nhau. Từ việc chỉ có trồng lúa nước, nhờ có

hướng hàng hóa ngày càng nhiều, thu nhập của người dân nông thôn ngày càng cao,
đời sống kinh tế và văn hóa của người dân từng bước được nâng lên, khoảng cách
giữa thành thị và nông thôn ngày càng được thu hẹp dần.
1.1.3.6. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ sản xuất
Trong nhiều năm qua, từ khi thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam (tháng
5/1951) đến nay, dù đất nước ta đã trải qua những giai đoạn khó khăn nhưng Nhà
nước ta luôn chú trọng đến việc hỗ trợ vốn cho đồng bào ở các vùng nông thôn,
đảm bảo phát triển kinh tế gia đình cũng như phát huy tiềm năng của hộ sản xuất
trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm và những sản phẩm thiết yếu cho xã hội.
Nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội ngày càng cao, các NHTM đã tham gia cung
ứng vốn cho sản xuất nông nghiệp mà chủ yếu là thông qua hộ sản xuất. Tín dụng
Ngân hàng đã đóng góp một phần rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội nói
chung và phát triển kinh tế hộ nông dân nói riêng. Đặc biệt với Việt Nam - một
nước nông nghiệp với hơn 80% dân cư sống và làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp
và nông thôn, chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, chia cắt, trình độ khoa học kỹ thuật lạc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
hậu, năng suất lao động thấp. Mặt khác, trong cơ chế quản lý mới hiện nay, theo
khoán 10 Nhà nước đã giao quyền sử dụng đất lâu dài cho hộ sản xuất, mỗi hộ giờ
đây đã là một đơn vị kinh tế tự chủ, có quyền làm chủ mảnh ruộng của mình. Do
vậy, để kinh tế hộ sản xuất phát triển thì TDNH có vai trò rất quan trọng, thể hiện:
- Phát huy tối đa nội lực của các hộ sản xuất, khai thác hết các tiềm năng về
lao động, đất đai một cách hợp lý, có hiệu quả. Từ việc có vốn các hộ sẽ mở rộng
sản xuất, trên một mảnh đất có thể trồng nhiều loại cây và nhiều vụ, tạo việc làm
cho người lao động và tận dụng tối đa tiềm lực sẵn có.
- TDNH giúp các hộ sản xuất phát huy được tính tự chủ, năng động sáng tạo.
Điều đó xuất phát từ đặc trưng của tín dụng là tính thời hạn và tính hoàn trả khi đến
hạn thanh toán như đã thỏa thuận thì người vay phải hoàn trả cho Ngân hàng cả nợ
gốc và lãi. Vì vậy trong quá trình sản xuất hộ sản xuất phải không ngừng đổi mới,

quy mô, phương thức, điều kiện sản xuất với lực lượng lao động cụ thể của gia đình.
Cũng nhờ có các hình thức đầu tư vốn của Ngân hàng như cho vay trực tiếp
đến hộ sản xuất, cho vay tổ hợp tác, cho vay tổ vay vốn, cho vay thông qua doanh
nghiệp nhà nước mà kinh tế hộ sản xuất và kinh tế nôn trường viên kết hợp với kinh
tế quốc doanh, hợp tác xã tạo ra các vùng sản xuất hàng hóa lớn như vùng chuyên
canh cây công nghiệp, cà phê, cao su, mía đường, lúa, Từ đó tạo ra được một số
hàng nông sản xuất khẩu có sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
Như vậy, TDNH có vai trò quan trọng không chỉ đối với việc phát triển kinh tế
hộ sản xuất mà còn đối với cả sự phát triển của nền kinh tế. Nó đẩy nhanh quá trình
phát triển của khu vực kinh tế nông thôn, làm tăng giá trị sản xuất mà khu vực này
mang lại. Hoàn động của ngân hàng góp phần đáng kể vào việc thực hiện đường lối
chính sách của Đảng và Nhà nước ta đề ra: "Công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn, từng bước đưa nông thôn phát triển không ngừng về mọi mặt,
dần dần xóa đi ranh giới về kinh tế giữa thành thị và nông thôn".
1.1.4. Các nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng ngân hàng
1.1.4.1. Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng.
- Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng
tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
1.1.4.2. Ngân hàng nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ
các điều kiện sau
- Có năng lực pháp luật dân sự, có hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật:
+ Đối với hộ sản xuất, cá nhân thì phải cư trú (thường trú và tạm trú) tại địa
bàn quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi chi nhánh ngân hàng cho vay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status