Hoàn thiện công tác quản lý tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổphần chè Đường Hoa - Pdf 30

LI NểI U i vi cỏc doanh nghip ang tn ti v phỏt trin trong nn kinh t th
trng hin nay, li nhun luụn l mc tiờu hng u, l vn m cỏc nh
qun lý doanh nghip phi quan tõm, bi vỡ li nhun l ch tiờu phn ỏnh kt
qu hot ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip. Nú quyt nh s sng
cũn ca doanh nghip. Chớnh vỡ vy cỏc doanh nghip cn phi qun lý v s
dng hp lý lao ng, vt t, tin vn v ti sn cỏc loi, tc l qun lý cht
ch chi phớ sn xut t c tt a li nhun.
Chi phớ sn xut l c s to nờn giỏ thnh sn phm, do vy vic
tng hp ỳng, chi phớ s giỳp cho vic tớnh ỳng cho giỏ thnh sn phm
v cng thụng qua ú xỏc nh kt qu hot ng sn xut kinh doanh ca
doanh nghip. Hn na nú cũn cung cp chớnh xỏc v kp thi thụng tin
giỳp cỏc nh qun lý phõn tớch, ỏnh giỏ tỡnh hỡnh k hoch hot ng sn
xut kinh doanh, t ú xut cỏc bin phỏp x lý, ci tin kp thi, t chc
qun lý, t chc sn xut, tit kim chi phớ v h giỏ thnh sn phm n mc
thp nht.
Vỡ vy cụng tỏc tp hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm l
cụng vic c bit v ht sc quan trng khụng th thiu c trong cỏc
doanh nghip sn xut. Cho nờn vic t chc cụng tỏc qun lý tp hp chi phớ
sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm l yờu cu thit thc v cp bỏch ang
c quan tõm hng u trong cỏc doanh nghip sn xut.
Qua quỏ trỡnh hc tp, c s giỳp nhit tỡnh ca lónh o v cỏn b
cỏc phũng ban trong cụng ty c phn chố ng hoa, nhn thc c tm
quan trng ca cụng tỏc qun lý tp hp chi phớ v tớnh giỏ thnh sn phm
em ó chn ti cho chuyờn thc tp tt nghip ca mỡnh "Hon thin
cụng tỏc qun lý tp hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm ti
Cụng ty c phn chố ng Hoa". ti ny giỳp em hiu rừ hn v cụng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
tỏc qun lý tp hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm da trờn c s

và tính giá thành sản phẩm" trong doanh nghiệp sản xuất
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, cơng tác "Tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm" đóng vai trò rất quan trọng. Nó là
cơng cụ có hiệu lực để điều hành, quản lý, kiểm tra tính tốn có hiệu quả của
các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Với doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
là chỉ những chỉ tiêu kinh tế quan trọng được quan tâm đầy đủ, nó phản ánh
chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nắm được
tình hình lỗ hay lãi thực tế của sản phẩm, đồng thời có được các biện pháp
hữu hiệu trong cơng tác quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật
tư lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất và mức thu nhập cho người lao động
của doanh nghiệp.
2. Chi phí sản xuất
2.1. Khái niệm
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ chi phí mà doanh
nghiệp chi ra trong một thời kỳ để thực hiện q trình sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm. Nó là tồn bộ lao động sống và lao động vật hố đã chi ra để tiến hành
sản xuất kinh doanh trong một thời gian nhất định (tháng, q, năm ...). Thực
chất nó là sự chuyển dịch vốn, chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào
các đối tượng tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2. Phân loại chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất gồm nhiều loại có tính chất kinh tế,
mục đích sử dụng, cơng dụng trong q trình sản xuất ...cũng khác nhau. Để
phục vụ cho cơng tác quản lý sản xuất và chi phí sản xuất người ta tiến hành
phân loại chi phí sản xuất như sau:
2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của
chi phí (phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí)
Theo cách phân loại này những chi phí sản xuất có nội dung, tính chất
kinh tế ban đầu giống nhau được sắp xếp vào cùng một yếu tố chi phí khơng

dung kinh tế của chi phí.
Trong doanh nghiệp sản xuất tồn bộ chi phí sản xuất được chia thành
3 khoản mục chi phí sau:
- Khoản mục chi phí ngun liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về
ngun vật liệu chính, vật liệu phụ phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất
sản phẩm.
- Khoản mục chi phí nhân cơng trực tiếp: Bao gồm các khoản chi phí
phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ như: Lương,
các khoản phụ cấp như lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương
(BHXH, BHYT, KPCĐ...).
- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Gồm những khoản chi phí phát
sinh tại bộ phận sản xuất (Phân xưởng, đội, trại sản xuất...) ngồi hai khoản
mục trên chi phí sản xuất chung bao gồm các nội dung kinh tế sau:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Gồm các khoản tiền lương, các khoản
phụ cấp, các khoản trích theo lương, tiền ăn giữa ca của cán bộ nhân viên
quản lý phân xưởng, bộ phận sản xuất.
+ Chi phí vật liệu: Gồm những chi phí vật liệu dùng chung cho phân
xưởng như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, vật liệu văn phòng
phân xưởng, và những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân
xưởng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
+ Chi phớ dng c sn xut: Gm nhng chi phớ v cụng c dng c xut
dựng cho hot ng qun lý ca phõn xng nh: Khuụn mu, dng c gỏ
lp, dng c cm tay, dng c bo h lao ng...
+ Chi phớ khu hao ti sn c nh: Bao gm ton b s tin trớch khu
hao TSC s dng trong phõn xng nh mỏy múc, thit b sn xut, phng
tin vt ti, truyn dn, nh xng.
+ Chi phớ dch v mua ngoi: Gm cỏc loi chi phớ dch v mua ngoi
phc v cho hot ng ca phõn xng, b phn sn xut nh chi phớ sa
cha TSC thuờ ngoi, chi phớ in nc, in thoi, cỏc loi chi phớ mua v

sn phm dch v, phi tin hnh phõn b cho cỏc i tng liờn quan theo
mt tiờu chun thớch hp.
* Phõn loi chi phớ theo cỏch ny cú tỏc dng i vi vic xỏc nh
phng phỏp tp hp v phõn b chi phớ cho cỏc i tng chu chi phớ mt
cỏch ỳng n, hp lý.
2.2.5. Phõn loi chi phớ sn xut theo ni dung cu thnh chi phớ
Theo cỏch phõn loi ny chi phớ sn xut c chia lm 2 loi:
- Chi phớ n nht: L chi phớ do mt yu t chi phớ duy nht cu thnh
nh: Chi phớ nguyờn vt liu chớnh dựng trong sn xut, tin lng cụng nhõn
sn xut.
- Chi phớ tng hp: L nhng chi phớ do nhiu yu t khỏc nhau nhng
cú cựng mt cụng dng nh chi phớ sn xut chung.
* Cỏch phõn loi ny cú tỏc dng giỳp cho vic nhn thc tng loi chi
phớ trong vic hỡnh thnh sn phm, t chc tp hp chi phớ sn xut thớch
hp tng loi.
2.3. i tng tp hp chi phớ sn xut
Trong doanh nghip sn xut, chi phớ sn xut phỏt sinh gn lin vi ni
din ra hot ng sn xut v sn phm c sn xut. Do ú cn xỏc nh
c i tng tp hp chi phớ sn xut, t ú t chc thc hin cụng tỏc
tp hp chi phớ sn xut, cung cp s liu cho vic tớnh giỏ thnh sn phm.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
i tng tp hp chi phớ sn xut l phm vi, gii hn m chi phớ sn
xut cn phi tp hp nhm kim tra giỏm sỏt chi phớ sn xut v phc v
cụng tỏc tớnh giỏ thnh sn phm.
Thc cht ca vic xỏc nh i tng tp hp chi phớ l xỏc nh ni
phỏt sinh chi phớ v i tng chu chi phớ.
Xỏc nh i tng tp hp chi phớ sn xut l khõu u tiờn cn thit
ca cụng tỏc tp hp chi phớ sn xut. Xỏc nh ỳng i tng tp hp chi
phớ thỡ mi cú th ỏp ng yờu cu qun lý chi phớ sn xut.
Cn c xỏc nh i tng tp hp chi phớ sn xut:

Theo phng phỏp ny, cỏc chi phớ phỏt sinh c tp hp theo tng n
v sn xut (t, i, phõn xng...), trong mi n v sn xut cỏc chi phớ li
c tp hp theo mi i tng chu chi phớ: Cỏc chi tit, sn phm, nhúm
sn phm.
2.4.6. Tp hp chi phớ theo ton b dõy chuyn sn xut
Theo phng phỏp ny, ton b chi phớ phỏt sinh s c tp hp theo
ton b dõy chuyn sn xut.
2.4.7. Tp hp chi phớ theo giai on cụng ngh
Theo phng phỏp ny, cỏc chi phớ sn xut phỏt sinh c tp hp v
phõn loi theo tng giai on cụng ngh. Trong tng giai on cụng ngh cỏc
chi phớ c phõn loi sn phm hoc bỏn thnh phm.
3. Giỏ thnh sn phm
3.1. Khỏi nim
Kt qa ca quỏ trỡnh hot ng sn xut kinh doanh l doanh nghip sn
xut hon thnh c sn phm, cung cp dch v cho khỏch hng, ỏp ng
nhu cu ca sn xut, tiờu dựng xó hi. Chi phớ b ra sn xut sn phm,
cung cp dch v hon thnh gi l giỏ thnh.
Giỏ thnh sn xut ca sn phm, dch v l chi phớ sn xut tớnh cho
mt khi lng hoc mt n v sn phm, cụng vic, lao ng do doanh
nghip sn xut ó hon thnh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Giỏ thnh sn phm l mt ch tiờu kinh t tng hp, phn ỏnh cht
lng sn xut, l cn c quan trng xỏc nh giỏ bỏn v xỏc nh hiu qu
kinh t ca hot ng sn xut.
3.2. i tng tớnh giỏ thnh
i tng tớnh giỏ thnh l cỏc loi sn phm, dch v do doanh nghip
sn xut ra, cn phm tớnh c tng giỏ thnh v giỏ thnh n v.
Xỏc nh i tng tớnh giỏ thnh l cụng vic cn thit doanh nghip t
chc, la chn phng phỏp tớnh giỏ thnh thớch hp v tin hnh tớnh giỏ thnh
Cn c xỏc nh i tng tớnh giỏ thnh l: c im t chc sn

là theo tháng, theo q, theo năm....
* Đơn vị tính giá thành: Phải là đơn vị tính được xã hội thừa nhận, phù
hợp với tính chất lý hố của sản phẩm và phù hợp với đơn vị tính trong kế
hoạch sản xuất kinh doanh (Sản phẩm, loại sản phẩm, kg...).
3.4. Phân loại giá thành sản phẩm
3.4.1. Theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành (Giá thành được
chia làm 3 loại)
3.4.1.1. Giá thành kế hoạch
Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và
sản lượng kế hoạch. Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch xác định trước
khi tiến hành sản xuất.
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để
phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.
3.4.1.2. Giá thành định mức
Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở định mức chi phí sản xuất
hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định mức
được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Giá thành định mức là cơng cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là
thước đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động và
giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nghiệp đã thực hiện trong q trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
3.4.1.3. Giá thành thực tế
Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực
tế phát sinh tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất
trong kỳ. Giá thành thực tế được tính tốn sau khi kết thúc q trình sản xuất
sản phẩm.
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Phng phỏp ny c ỏp dng trong cỏc doanh nghip cú s lng mt
hng ớt, chu k sn xut ngn.
3.5.2. Phng phỏp tớnh giỏ thnh phõn bc
Phng phỏp ny c ỏp dng thớch hp trong cỏc doanh nghip cú quy
trỡnh cụng ngh sn xut phc tp, liờn tc, sn phm tri qua nhiu giai on
ch bin liờn tc k tip nhau. Na thnh phm giai on trc l i tng
ch bin giai on sau.
Tu thuc vo tỡnh hỡnh c th m i tng tớnh giỏ thnh trong doanh
nghip loi ny cú th l phn giai on cụng ngh cui hoc l na thnh
phm tng giai on v thnh phm giai on cui. Do ú phng phỏp
tớnh giỏ thnh phõn bc c chia thnh 2 loi.
3.5.2.1. Phng phỏp phõn bc cú tớnh giỏ thnh na thnh phm
Gi s doanh nghip sn xut sn phm thi tri qua nhng giai on
(phõn xng) ch bin liờn tc, trỡnh t tớnh giỏ thnh phõn bc cú tớnh giỏ
thnh na thnh phm nh sau:

S 1: S tớnh giỏ thnh phõn bc cú tớnh giỏ thnh na thnh
phm

Giai on 1
(Phõn xng 1) +

Giai on 2 +
Chi phớ NVL
chớnh (Trc
tip)
Chi phớ khỏc
giai on 1
Giỏ thnh na
thnh phm 1

Giỏ thnh sn phm =
n
i=n
(Chi phớ sn xut giai on i)

Khỏi quỏt cỏch tớnh ny qua s sau:

Giai on 1
(Phõn xng 1) Giai don 2
Chi phớ sn xut
giai on 2 theo
khon mc

Chi phớ sn xut
giai on 1 theo
khon mc
Chi phớ sn xut
giai on 1 trong
thnh phm
Chi phớ sn xut
giai on 2 trong
thnh phm

Chi phớ sn xut
giai on n theo
khon mc


Phng phỏp ny c ỏp dng trong trng hp cựng mt quy trỡnh
cụng ngh sn xut vi cựng mt loi nguyờn vt liu tiờu hao thu c nhiu
loi sn phm khỏc nhau. i tng tp hp chi phớ sn xut l ton b quy
trỡnh cụng ngh. Cỏc bc tin hnh nh sau:
+ Quy i sn lng thc t tng loi sn phm theo giỏ thnh theo tiờu
thc phõn b:
Tng sn lng quy i =
n
i=n
(Sn lng thc t SP i x H s SP i).
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
+ Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm:
Sản lượng quy đổi sản phẩm i
Hệ số phân bổ chi phí (SP i) =
Tổng sản lượng quy đổi
+ Tổng giá thành thực tế từng loại sản phẩm theo từng khoản mục:
Tổng giá thành sản phẩm = (SPDD đầu kỳ+CPSX trong kỳ-SPDD cuối
kỳ) x Hệ số phân bổ chi phí sản phẩm i
3.5.4. Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ
Nếu trong một quy trình cơng nghệ sản xuất mà kết quả sản xuất thu
được là nhóm sản phẩm cùng loại với quy cách, kích cỡ sản phẩm theo tỷ lệ.
Nếu tính được giá thành trước hết phải chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành, nó
có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức của sản phẩm tính theo
sản lượng thực tế, sau đó tính ra tỷ lệ của nhóm sản phẩm:

SPDD đầu kỳ+CPSX trong kỳ-SPDD cuối kỳ
Tỷ lệ hồn thành =
Tiêu thức phân bổ
Tổng giá thành từng loại quy cách = Tiêu chuẩn phân bổ từng loại quy
cách x Tỷ lệ giá thành

4.1. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của q
trình sản xuất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chúng giống nhau về chất
vì cùng là những hao phí về lao động sống và lao động vật hố mà doanh
nghiệp đã chi ra trong q trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Ta có thể phản
ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
B
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chi phớ SXDD u k Chi phớ phỏt sinh trong k
D
Tng giỏ thnh sn phm Chi phớ SXDD cui k
C
Qua s ta thy: AC = AB + BD - CD
Hay: Tng giỏ thnh sn phm = SPDD u k+CPSX trong k-SPDD
cui k
Khi giỏ tr sn phm d dang u k bng giỏ tr sn phm d dang cui
k, hoc cỏc ngnh sn xut khụng cú sn phm d dang thỡ tng giỏ thnh
sn phm bng tng phỏt sinh trong k.
Tuy nhiờn gia chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm khụng ging nhau
v lung, s khỏc nhau ú th hin qua cỏc im sau:
- Chi phớ sn xut luụn gn vi mt thi k nht nh, cụng giỏ thnh sn
phm thỡ gn lin vi mt loi sn phm, cụng vic, lao v nht nh.
- Trong giỏ thnh sn phm ch bao gm mt phn chi phớ thc t ó
phỏt sinh (Chi phớ tr trc) hoc mt phn chi phớ s phỏt sinh k sau
nhng ó ghi nhn l phỏt sinh ca k ny (Chi phớ tr trc).
- Giỏ thnh ca sn phm cha ng c mt phn chi phớ ca k trc
chuyn sang (Chi phớ v sn phm d dang).
4.2. Hiu qu qun lý chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm

doanh nghiệp mà còn là nguồn tích luỹ chủ yếu cho nền kinh tế. Con đường
duy nhất để doanh nghiệp đứng vững trong nền kinh tế thị trường là phải
thường xun cải tiến mẫu mã cho hợp với thị hiếu của thị trường, nâng cao
chất lượng sản phẩm và hạ được giá thành. Đối với các doanh nghiệp sản
xuất, hạ giá thành là con đường cơ bản để tăng doanh lợi, nó cũng là tiền đề
để tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường kể cả trong và ngồi
nước, góp phần cải thiện đời sống vật chất cho người lao động. Ý nghĩa cụ thể
của việc hạ giá thành là:
- Hạ giá thành sẽ trực tiếp làm tăng lợi nhuận, nếu giá thành sản phẩm
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
thấp so với giá bán trên thị trường thì doanh nghiệp thu được lợi nhuận trên
một đơn vị sản phẩm càng cao. Mặt khác, giá thành sản phẩm thấp doanh
nghiệp có thể hạ được giá bán nhờ đó mà tăng khối lượng tiêu thụ, thu được
nhiều lợi nhuận.
- Hạ giá thành là cơ sở cho doanh nghiệp giảm bớt lượng vốn lưu động
đã sử dụng vào sản xuất, khi hạ giá thành sản phẩm tức là doanh nghiệp đã
tiết kiệm được chi phí về ngun vật liệu, chi phí tiền lương, chi phí quản lý
doanh nghiệp. Nghĩa là với khối lượng sản xuất như cũ doanh nghiệp chỉ cần
một lượng vốn ít hơn. Trong điều kiện đó doanh nghiệp có thể rút bớt vốn lưu
động trong sản xuất hoặc mở rộng tăng thêm khối lượng sản phẩm tiêu thụ.
Việc hạ giá thành sản phẩm được thực hiện thơng qua 2 chỉ tiêu: Mức hạ
giá thành và tỷ lệ hạ giá thành. Khi xem xét việc hạ giá thành sản phẩm cần
kết hợp cả hai chỉ tiêu này và chỉ xem xét cho những sản phẩm so sách được.
M
z
= Σ
n
i=n
[(S
i1

S
i0
: Số lượng sản phẩm kỳ báo cáo
T
z
: Tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm so sánh được.
Trong phạm vi tồn bộ nền kinh tế, việc tiết kiệm chi phí hạ giá thành
sản phẩm của các ngành sẽ mang lại sự tiết kiệm lao động xã hội. Nó sẽ làm
tăng tổng số lợi nhuận các doanh nghiệp đồng thời cũng làm tăng ngân sách
Nhà nước thơng qua thuế thu nhập doanh nghiệp. Chính vì vậy tiết kiệm chi
phí trong sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm khơng chỉ là vấn đề
quan tâm của các nhà sản xuất mà nó còn là mối quan tâm của từng ngành và
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
tồn xã hội.
5. Nhiệm vụ cơng tác quản lý "Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm"
Xác định đối tượng chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm tình hình sản
xuất của doanh nghiệp, đặc điểm sản phẩm, số chi tiết phù hợp với đối tượng
chi phí sản xuất đã xác định và tổ chức ghi chép hạch tốn chi phí phát sinh
theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Hạch tốn phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng và xác
định phù hợp với mỗi loại chi phí tập hợp theo từng yếu tố, khoản mục.
Thường xun kiểm tra đối chiếu định kỳ, tiến hành phân tích tình hình
thực hiện các định mức chi phí để tìm ra các ngun nhân gây thiệt hại, lãng
phí kịp thời chấn chỉnh phòng ngừa.
Căn cứ vào chế độ hiện hành, đặc điểm quy trình cơng nghệ, đặc điểm tổ
chức sản xuất, u cầu quản lý tổ chức sản xuất mà đơn vị xây dựng quy tắc
tính giá thành cho từng loại sản phẩm và lao vụ do doanh nghiệp sản xuất đề
ra.
Căn cứ vào quy tắc tính giá thành sản phẩm mà doanh nghiệp xây dựng

những khơng đảm bảo mà còn trở nên hình thức, ở những đơn vị này giá
thành sản phẩm tính ra chỉ có ý nghĩa làm báo cáo gửi lên cơ quan quản lý
cấp trên, do đó số liệu tính tốn chưa được điều chỉnh theo ý chủ quan của
người lãnh đạo và người làm cơng tác kế tốn.
Do vậy tổ chức tốt cơng tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm để đảm bảo đúng nội dung phạm vi chi phí cấu thành trong giá
thành sản phẩm, lượng giá trị các yếu tố chi phí đã được chuyển dịch vào sản
phẩm dã hồn thành có ý nghĩa quan trọng, là u cầu cấp bách trong điều
kiện kinh tế thị trường hiện nay. Để đáp ứng những u cầu hiện nay về quản
lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải thực hiện tốt các nhiệm
vụ sau:
+ Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và theo đúng đối
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
tng tớnh giỏ thnh sn phm.
+ Xỏc nh chinh xỏc chi phớ lm d dang cui k.
+ T chc tp hp chi phớ sn xut theo ỳng i tng ó xỏc nh v
phng phỏp tp hp chi phớ sn xut thớch hp.
+ Thc hin tớnh giỏ thnh sn phm kp thi, chớnh xỏc theo ỳng i
tng tớnh giỏ thnh v phng phỏp phõn loi giỏ thnh hp lý.
+ Thc hin phõn tớch tỡnh hỡnh thc hin nh mc, d toỏn chi phớ sn
xut, tỡnh hỡnh thc hin k hoch giỏ thnh sn phm cú nhng kin ngh,
xut cho lónh o doanh nghip ra cỏc quyt nh thớch hp trc mt
cng nh lõu di i vi s phỏt trin sn xut kinh doanh ca doanh nghip.
II. Phng hng v bin phỏp h giỏ thnh sn phm
1. Cỏc nhõn t nh hng ti chi phớ sn xut v giỏ thnh sn
phm.
qun lý chi phớ sn xut kinh doanh, cỏc nh qun lý khụng ch cn
phi nm rừ ni dung, bn cht v kt cu ca cỏc khon mc trong chi phớ
sn xut kinh doanh m cũn phi thy c cỏc nhõn t tỏc ng n chi phớ
sn xut kinh doanh. Cú nhiu nhõn t khỏch quan v ch quan tỏc ng n

dụng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó có tác động tiết kiệm chi
phí sản xuát góp phần tích cực hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
1.3. Nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên và môi trường kinh doanh của
doanh nghiệp
Trong nhiều trường hợp, điều kiện tự nhiên và môi trường kinh doanh
của tưng doanh nghiệp khó khăn hay thuận lợi cũng có ảnh hưởng rất lớn đến
khả năng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành.
1.4. Nhân tố nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu được của quá
trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực tế của sản phẩm. Vì vậy để
sản xuất ra sản phẩm có chất lượng tất và đảm bảo cả về số lượng, đúng yêu
cầu thiết kế kỹ thuật thì nguyên vật liệu chiếm một vị trí vô cùng quan trọng.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Chi phớ nguyờn vt liu thng chim t trng ln trong tng s chi phớ sn
xut to ra sn phm ca cỏc doanh nghip sn xut. Do ú vic cung ng
nguyờn vt liu cú y kp thi hay khụng s nh hng n sn xut ca
doanh nghip. ng thi cht lng ca nguyờn vt liu quyt nh n cht
lng ca sn phm. Nguyờn vt liu cú cht lng cao a vo sn xut s
to ra sn phm cú cht lng tt, gim sú lng sn phm sai hng, tit kim
chi phớ nguyờn vt liu núi riờng v chi phớ sn xut núi chung, gim giỏ
thnh sn phm to iu kin thun li cho hot ng tiờu th ca doanh
nghip.
Nh vy sn xut s khụng tin hnh c nu khụng cú nguyờn vt liu
v cht lng nguyờn vt liờ nh hng trc tip n cht lng sn phm.
T ú nh hng n chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm sn xut ra.
1.5. Nhõn t lao ng
Trong doanh nghip sn xut lc lng lao ng tng i ln v tham
gia trc tip vo quỏ trỡnh hot ng sn xut sn phm, chim 2/3 lc lng
lao ng ton doanh nghip. Nú l mt trong nhng nhõn t cu thnh nờn giỏ
thnh sn phm. C cu lao ng khụng hp lý (lao ng tham gia trc tip


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status