Giáo án Hình 9
Ch¬ng I : hÖ thøc lîng trong
tam gi¸c vu«ng
Tiết 1:MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO
TRONG TAM GIÁC VUÔNG
A. Mục tiêu :
- Kiến thức: Biết thiết lập các hệ thức: b
2
= a.b'; c
2
= a.c'; h
2
= b'.c'. Hiểu cách chứng
minh các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông.
- Kĩ năng: Biết vận dụng các hệ thức trên để giải một số bài tập .
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, lòng yêu thích bộ môn.
B. Chuẩn bị:
GV : - Soạn bài , đọc kỹ bài soạn, bảng phụ vẽ hình 1; 2 và các hệ thức .
HS :- Ôn lại các kiến thức về tam giác đồng dạng.
C. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các trờng hợp đồng dạng của hai tam giác vuông?
- Cho tam giác vuông ABC ( Â = 90
0
) kẻ đờng cao AH . Nêu các cặp tam giác đồng dạng
từ đó suy ra AC
2
=BC.CH; AB
2
=BC.CH
b
2
=ab'
c
2
=ac'
x
2
=BC.BH=5
=>x=
5
y
2
=BC.CH=20
GV: Ngô Đình Nguyên-THCS Xuân Cẩm
Tuần 1
Ngày soạn : 10/08/2014
Ngày dạy : Từ 11/08 đến 16/08/2014
1
_______
h
b'
c'
a
c
b
H
C
B
A
(sgk).
- GV gọi học sinh áp dụng hai hệ thức trên
để làm ví dụ 1 (sgk).
- GV treo bảng phụ vẽ hình gợi ý HS làm
bài.
Gợi ý : - áp dụng b
2
= a.b'; c
2
= a.c'
→ b
2
+ c
2
= a.b' + a.c' = a( b' + c')
→ b
2
+ c
2
= a
2
( vì a = b' + c')
- Đối với VD 2 → áp dụng hệ thức BD
2
= BC . AB trong ∆ vuông DAC , từ đó →
BC = ?
- Hãy tính BC nh trên rồi từ đó tính AC?
2. Một số hệ thức liên quan tới đường cao:
* Định lý 2( sgk)
h
8
H
C
B
A
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc các định lý , nắm chắc các hệ thức liên hệ giữa cạnh và đờng cao trong tam
giác vuông .
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa .
- Giải các bài tập trong sgk - 68 , 69 ( BT 2 ; BT 3 ; BT4 )
GV: Ngô Đình Nguyên-THCS Xuân Cẩm
2
C
D
A E
B
Giáo án Hình 9
Tuần 1
Ngày soạn : 10/08/2014
Ngày dạy : Từ 11/08 đến 16/08/2014
Tiết 2: MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO
TRONG TAM GIÁC VUÔNG (Tiếp)
A. Mục tiêu:
- Kiến thức: Giúp học sinh nắm chắc được các hệ thức đã học ở tiết trước và từ đó thiết
lập và chứng minh được các hệ thức : ah = bc ;
2 2 2
1 1 1
h b c
= +
.
- Đọc lại định lí và nêu lại cách chứng
minh?
- GV chốt lại vấn đề và cho học sinh làm
bài tập 3: Tìm x; y trong hình vẽ?
y
7
5
x
- HS nhận xét cách làm của bạn?
* Từ các hệ thức đã hoc hãy chứng minh
2. Một số hệ thức liên quan đến đường cao
* Định lý 3 ( sgk) ah=bc
h
b'
c'
a
c
b
H
C
B
A
y
2
=5
2
+7
2
trong hình vẽ trên ?
- Áp dụng hệ thức nào ? và tính nh thế
nào ?
- GV gọi HS lên bảng trình bày cách làm ví
dụ 3 .
- GV chữa bài và nhận xét cách làm của HS
.
.
* Ví dụ 3 ( sgk )
∆ ABC ( Â = 90
0
) ; AB = 6 cm ;
AC = 8 cm
Tính : AH = ?
Giải
áp dụng hệ thức của định lý 4 ta có :
2 2 2
1 1 1
= +
h b c
Hay
→
2 2 2
1 1 1
= +
AH AB AC
→
2 2 2
1 1 1
= +
h
b'
c'
a
c
b
H
C
B
A
4. Củng cố:
- Nêu cách giải bài tập 4 ( sgk - 69 )
* Trước hết ta áp dụng hệ thức h
2
= b'.c' để tính x trong hình vẽ ( h . 7 )
* Sau khi tính được x theo hệ thức trên ta áp dụng hệ thức b
2
= a . b' ( hay y
2
= ( 1 + x) . x
từ đó tính được y .
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc các định lý và nắm chắc các hệ thức đã học .
- Xem lại và giải lại các ví dụ và bài tập đã chữa . Cách vận dụng các hệ thức vào bài.
- Giải bài tập 4 ( Sgk - 69 ) ; ( BT 5 ; 6 - sgk phần luyện tập )
HD: BT 4
BT 5 áp dụng hệ thức liên hệ
2 2 2
1 1 1
= +
C. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Cho ∆ABC vuông ở A, đường cao AH. Hãy điền vào ô trống để có hệ thức đúng :
1) AB
2
= .BC
2) AH
2
= .
3) AB. = BC.
4)
2
AH
1
= +
5) = AB
2
+
Hoạt động 2: Thực hành nhóm
GV yêu cầu các nhóm làm bài tập trắc nghiệm
* Bài tập trắc nghiệm:
9
4
A
C
H
B
Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
A
4
3
H
CB
A
Giáo án Hình 9
- Để tính độ dài đường cao khi biết hai cạnh
góc vuông ta nên dựa vào hệ thức nào? Viết
hệ thức đó và áp dụng vào hình vẽ của bài?
- Thay số và tính độ dài đoạn thẳng AH ?
- HS lên bảng áp dụng hệ thức làm bài , GV
chốt lại cách vận dụng hệ thức .
- Để tính độ dài hình chiếu của hai cạnh góc
vuông khi biết độ dài đờng cao, hai cạnh góc
vuông ta nên áp dụng hệ thức nào? Trước
hết ta cần tính đoạn nào? áp dụng hệ thức
nào ?
- Hãy tính BC ? sau đó áp dụng hệ thức b
2
=
a.b' để tính HB , HC ?
- Áp dụng hệ thức :
2 2 2
1 1 1
= +
h b c
Ta có :
2 2
2
( đơn vị dài)
* Bài tập 6 ( sgk )
+ GV ra bài tập gọi học sinh đọc đề bài sau
đó yêu cầu học sinh vẽ hình vào vở .
- Viết GT , KL của bài toán .
+ GV cho HS nhắc lại các định lý về hệ thức
lượng trong tam giác vuông (hệ thức của
định lý 2 )
- Cho 1HS nêu cách làm bài để tính AB ?
AC ?
- Gọi 1HS lên bảng giải.
- GV chốt lại bài và nhấn mạnh cách áp
dụng hệ thức .
Bài tập 6 ( sgk)
Giải
Ta có : BC = HB + HC = 1 + 2 = 3 (cm)
∆ABC vuông tại A có AH là đường
cao, nên : AB
2
= BC.BH
(hệ thức lượng trong ∆ vuông)
⇒ AB
2
= 3.1 = 3 ⇒ AB =
3
Tương tự : AC
2
= BC.CH = 2.3 = 6
⇒ AC =
6
gì? vì sao? Nhận xét gì về AO?
- Vậy trong ∆ vuông ABC đường cao AH ta
có hệ thức nào ? ( AH
2
= ? )
- Từ đó suy ra ta có điều gì ?
- GV yêu cầu học sinh lên bảng trình bày lời
chứng minh ?
- GV chốt lại cách vẽ và nhận xét bài toán .
Theo cách vẽ, ∆ABC cú AO là trung
tuyến và AO = 1/2BC ⇒ ∆ABC vuụng
tại A.
⇒ AH
2
= BH.HC
hay : x
2
= ab
Vậy cách vẽ thứ nhất như hình 8 là đúng.
4. Củng cố
- Viết các hệ thức của 4 định lý đã học .
- Chứng minh bài 7 theo hình vẽ 9 ( sgk )
- GV gọi HS lên bảng chứng minh .
Tương tự theo cách vẽ thi ∆ABC vuông tại A
⇒ AB
2
= BC.BH (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
hay : x
2
= ab
hệ thức vào từng bài cụ thể .
B. Chuẩn bị:
GV : - Soạn bài, đọc kỹ bài soạn, giải bài tập 8, 9 (sgk - 70) .
- Bảng phụ vẽ hình 10; 11; 12 (sgk)
HS :- Học thuộc các định lý, hệ thức đã học. Giải các bài tập trong sgk, SBT .
C. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Viết các hệ thức của định lý 3 , 4 hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông
- Giải bài tập 1, 4 ( SBT - 90 )
( HS lên bảng làm - GVnhận xét cho điểm )
3. Bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
+ Gọi 1HS đọc đề bài tập 8 (Sgk)
- GV treo bảng phụ vẽ hình 10; 11; 12 (sgk)
gợi ý học sinh làm bài .
- Để tính x trong hình 10 (sgk) ta áp dụng hệ
thức nào? hãy áp dụng và tính h?
(áp dụng h
2
= b'.c')
- Nêu cách tính x và y trong hình vẽ 11 (sgk)
- GV cho học sinh thảo luận nhóm làm bài
sau đó gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày
lời giải .
- GV đa đáp án cho học sinh đối chiếu kết
quả.
- Tương tự GV yêu cầu học sinh lên bảng
trình bày phần (c) - hình 12 (sgk)
a) Hình 10 (sgk + bảng phụ)
2
= 8 →
y =
8
c) Áp dụng hệ thức h
2
= b'.c' → Ta có :
12
2
= x.16 ⇒
9
16
12
x
2
==
y
2
= x
2
+ 12
2
= 9
2
+ 12
2
= 225
⇒ y = 15
+ Cho HS đọc đề. Vẽ hình ghi GT , KL của
bài toán .
theo hệ thức của định lý 4 (hệ thức liên hệ
giữa đờng cao và cạnh trong tam giác vuông )
AD = DC (cạnh hình vuông)
D
1
= D
3
(cùng phụ với D
2
)
A = C = 90°
⇒ ∆DAI = ∆DCL
⇒ DI = DL
Vậy ∆DIL cân tại D.
b) ∆DLK vuông tại D có DC là đường cao
⇒
222
DC
1
DL
1
DK
1
=+
(hệ thức lượng
trong tam giác vuông)
Mà : DI = DL (cm trờn)
⇒
222
DC
Ngày soạn : 10/08/2014
Ngày dạy : Từ 25/08 đến 30/08/2014
Tiết 5: TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN
A. Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm vững các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn (
sin ; ;tan ;cotcos
α α α α
). Hiểu được cách đnghĩa như vậy là hợp lý (các tỉ số này chỉ phụ thuộc
vào độ lớn của góc nhọn α mà khụng phụ thuộc vào từng tam giác vuông có 1 góc bằng α).
- Kĩ năng: Tính được các tỉ số lượng giác của một số góc nhọn và biết ad vào giải bài tập.
- Thái độ: Có ý thức làm việc tập thể, tinh thần tự giác trong học tập.
B - Chuẩn bị :
GV : Soạn bài, đọc kỹ bài soạn . SGK, dụng cụ vẽ hình, bảng phụ .
HS : - Ôn lại cách viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của hai tam giác đồng dạng.
C- Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
+ HS1: Cho ∆ABC và ∆A’B’C’ lần lượt vuông tại A và A’, có B = B’. Chứng minh :
. Từ đó suy ra các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của chúng.
3. Bài mới
Hoạt động 2: 1. Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV:Chỉ vào tam giác vuông ABC, xét góc
nhọn B.
- Cạnh nào là cạnh đối? (AC)
- Cạnh nào là cạnh huyền? (BC)
- Cạnh nào là cạnh kề? (AB)
- Hai tam giác vuông đồng dạng khi nào?
- Khi hai tam giác vuông đồng dạng ………
- Vậy trong tam giác vuông, các tỉ số này
45 1
AC
AB
α
= ⇔ =
* vì
µ
0
45B =
=>
V
ABC cân tại A
=> AB=AC
=>
1
AC
AB
=
C
B
A
* Vì
1
AC
AB
=
=>AB=AC
=> Tam giác ABC cân
mà
µ
b) Định nghĩa:
sin
AB
BC
AC
cos
BC
α
α
=
=
C
B
A
tan
cot
AB
AC
AC
AB
α
α
=
=
* Nhận xét: SGK-72
?2 Cho tam giác ABC,
µ
µ
0
90 ,A C
HS : SGK, vở, vở nháp, dụng cụ vẽ hình .
C– Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
HS: Vẽ tam giác vuông ABC (Â= 90
0
). Viết tỉ số lượng giác của góc B và C theo các cạnh
HS2: Cho
2
tan
3
α
=
, dựng góc
α
.
3. Bài mới
Hoạt động 1: Dựng hình:
Hoạt động của thầy, trò Nội dung
GV: ta thấy nếu ta biết tỉ số lượng giác
của góc nhọn ta có thể vẽ được góc đó?
- Nêu lại cách vẽ ở phần KT?
- Tương tự dựng góc
β
biết sin
β
=0,5?
- GV cho hs hoạt động theo nhóm?
- Đại diện hs lên làm?
- Các nhóm còn lại nxét ptích chỗ sai?
- Nối A với B ta có góc OBA
cần dựng
x
y
A
B
O
* Chú ý: SGK/74.
Hoạt động 2: 2. Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
- Khi hai góc phụ nhau thì tỉ số lượng
giác của chúng có quan hệ gì?
- Gọi HS đọc định lý trang
GV giới thiệu:Tỉ số lượng giác của các
góc đặc biệt
- GV nếu yêu cầu HS xem lại ví dụ 1và
* Định lý : (Sgk)
C
B
A
Tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt :
* Ví dụ 5 : (vì dụ 5, 6/Sgk)
GV: Ngô Đình Nguyên-THCS Xuân Cẩm
12
Giáo án Hình 9
2/73 (Sgk).
- Cho HS đọc ví dụ 5, 6 (Sgk)
- GV giới thiệu tỉ số lượng giác của các
góc đặc biệt 30°, 45°, 60° và hướng dẫn
cách nhớ.
GV nhắc nhở vì chỉ có góc nhọn mới có
ví dụ 2 ( sgk - 73 ) ta có :
sin30
0
= cos60
0
=
1
2
; sin60
0
= cos30
0
=
3
2
tan30
0
= cot60
0
=
3
3
; tan60
0
= cot30
0
=
3
* Bảng tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt
(sgk)
1,5
=
; cosB = sinC =
1,2
0,8
1,5
=
+) tanB = cotC =
0,9
0,75
1,2
=
+) cotB = tanC =
1,2
1,333
0,9
=
5. Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc công thức của các góc phụ nhau và tỉ số lượng giác của góc đặc biệt
- Đọc thêm phần “Có thể em chưa biết” (Sgk)
- Làm bài tập 13. - Sgk.
HD: BT 13 áp dụng tương tự như ví dụ 3 ( sgk )
- Chuẩn bị giờ sau luyện tập.
***************
GV: Ngô Đình Nguyên-THCS Xuân Cẩm
13
_____
Giáo án Hình 9
Tuần 4
Ngày soạn : 31/08/2014
2
3
→ ta phải dựng các đoạn thẳng nào? thoả
mãn độ dài nào?
- HS nêu cách dựng hoàn chỉnh → GV gợi
ý học sinh chứng minh .
- Tương tự em hãy nêu cách dựng góc ∝
sao cho cos∝ = 0,6 .
- HS nêu sau đó GV nxét và gợi ý HS làm
bài .
- Gợi ý : cos∝ = 0,6 → cos∝ =
3
5
- GV gọi học sinh lên bảng trình bày cách
dựng của mình .
a) Sin∝ =
2
3
+) Dựng góc vuông xOy .
Lấy một đoạn thẳng làm đơn
vị đo . Trên tia Oy lấy điểm
M sao cho OM = 2 Lấy M
làm tâm vẽ cung tròn bán
kính là 3 đơn vị . Cung tròn
này cắt tia Ox tại N
x
N
M
y
·
OAB = α
B
A
x
y
O
Hoạt động 2: thực hành nhóm: GV cho học sinh giải bài tập 14 ( sgk)
GV: Ngô Đình Nguyên-THCS Xuân Cẩm
14
_____
_
Giáo án Hình 9
- GV gọi học sinh đọc đề bài sau đó nêu
cách chứng minh các công thức trên .
- GV gợi ý : vẽ ∆ vuông ABC (
 = 90
0
) ;
µ
B
α
=
sau đó tính tỉ số lượng
giác của góc ∝ rồi chứng minh các công
thức trên ?
- Hãy tính tan∝ và
sin
cos
α
( Đpcm)
b) cot∝ =
cosα
sinα
Ta có : cot∝ =
AB
AC
;sin∝ =
AC AB
; cosα =
BC BC
→
cosα AB AC AB
= : = = cotα
sinα BC BC AC
( Đpcm)
c) tan∝.cot∝ = 1
Theo ( cmt) ta có :
AC
tan =
AB
α
; cot∝ =
AB
AC
→ tan∝ . cot∝ =
AC AB
. 1
= AB
2
+ AC
2
(**)
Thay (**) vào (*) ta suy ra :
sin
2
∝ + cos
2
∝ =
2 2 2
2 2
AB + AC BC
= =1
BC BC
( Đcpcm)
Hoạt động 3: Giải bài tập 15 ( Sgk )
- GV ra bài tập 15 gọi học sinh đọc đề
bài , vẽ hình và ghi GT , KL của bài toán .
- Dựa vào tính chất nào để tính tỉ số lượng
giác của góc C theo cosB ?
- Gợi ý : sinC = cosB = 0,8 và áp dụng
kết quả bài 14 hãy tính cosC ; tanC ;
cotC ?
- HS thảo luận nhóm làm bài .
- GV yêu cầu 1 nhóm cử đại diện lên bảng
trình bày bày giải của nhóm mình?
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung .
GT : Cho ∆ ABC ( Â = 90
C = 0,36 → cosC = 0,6
( vì góc C nhọn → 1> cosC > 0)
GV: Ngô Đình Nguyên-THCS Xuân Cẩm
15
C
BA
Giáo án Hình 9
vì tanC =
sinC 0,8 4
cosC 0,6 3
= =
. Vậy tanC =
4
3
Do tanC . cotC = 1 ( cmt) → cotC =
3
4
4. Củng cố
- Nêu lại định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn ?
- Nêu tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau? các công thức chứng minh trong bài tập 14
- Nêu cách giải bài tập 16, 17 ( hình 23 ) - sgk . ( tính AH theo ∆ vuông cân sau đó tính
x )
5. Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các công thức, tỉ số lượng giác đã chứng minh .
- Bài 13 ( c,d) - tương tự như hai phần (a, b) đã chữa .
- Bài 16 : tìm sin60
0
=
?
8
2. Kiểm tra bài cũ
HS 1: Dùng MTBT để tìm: cos52
0
18’ ; tan13
0
20’ ;
HS 2: Dùng MTBT để tìm góc nhọn x biết:
Sin x = 0,5446; cotx = 1,7142
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy, trò Nôi dung
Hoạt động 1:Tìm số đo của một góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó
Bài tập 21:
(?) Gọi hai HS lên bảng chữa bài?
Bài tập 21:
HS1: sinx = 0,3495 => x ≈20
0
cosx = 0,5427 => x ≈57
0
HS2: tanx = 1,5142 => x ≈57
0
cotx = 3,163 => x ≈18
0
Hoạt động 2: Vận dụng các tính chất của các tỉ số lượng giác
Bài tập 22
(?) Tỉ số lượng giác của một góc nhọn thay
đổi ntn khi độ lớn của góc tăng dần từ 0
0
đến 90
0
- sin
α
, tan
α
tăng
- cos
α
, cot
α
giảm
a) sin20
0
< sin70
0
vì 20
0
< 70
0
b) cos25
0
> cos63
0
15' vì 25
0
< 63
0
15'
vào bảng nhóm.
(?) Gọi đại diện nhóm lên trình bày và nhận
xét.
Bài tập 25 :(dành cho HS khá, giỏi)
Chú ý ta dùng các tính chất sinα<1,
cosα<1 và các hệ thức
sin cos
tan ;cot
cos sin
α α
α α
α α
= =
, các tỉ số lượng
giác của các góc đặc biệt để so sánh .
(?) Hai HS lên bảng chữa bài.
a)
1
65cos
65cos
65cos
25sin
0
0
0
0
==
(vì 25
0
+ 65
và 78
0
> 76
0
> 47
0
> 3
0
nên sin78
0
> sin76
0
> sin47
0
> sin3
0
hay
sin78
0
> cos14
0
> sin47
0
> cos87
0
b) Vì cot25
0
0
> cot38
0
Bài tập 25:
a) Có
0
0 0 0 0
0
sin 25
tan 25 ;cos25 1 tan 25 sin 25
cos25
= < ⇒ >
c) tan45
0
> cos45
0
vì
2
2
1 >
4. Củng cố
GV: Nhắc lại kiến thức toàn bài
5. Hướng dẫn về nhà
- Nắm chắc nhận xét nếu góc
α
tăng từ 0
0
đến 90
0
C. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn đinh tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
(?)Cho tam giác ABC vuông tại A (Hình vẽ).Viết các hệ thức lượng giác của góc B và góc C?
HS: sinB = cosC =
a
b
cosB = sinC =
a
c
tanB = cotC =
c
b
cotB = tanC =
b
c
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy, trò Nội dung
Hoạt động 1: Thiết lập các hệ thức
(-)Từ kết quả bài tập kiểm tra bài cũ.y/c HS
làm ?1(SGK)
(?) Vậy trong một tam giác vuông ta có thể
tính mỗi cạnh góc vuông ntn?
?1:
b = a.sinB = a.cosC
c = a.sinC = a.cosB
b = c.tanB = c.cotC
c = b.tanC = b.cotB
Định lý : (SGK)
0
K
m
Giáo án Hình 9
(?) Để tính BH trước hết ta cần tính đại lượng
nào?
AB=? ; BH=?
Ví dụ 2 : (Đề bài ở khung đầu bài)
(?) Chân thang cần đặt cách chân tường một
khoảng là bao nhiêu?
(?) Gọi HS đứng tại chỗ trình bày cách tính và
kết quả?
30
0
Quãng đường AB dài: 500.
50
1
=10(km)
Do đó :
BH = AB.sin A = 10.sin 30
0
= 10 .
2
1
= 5 ( km )
Ví dụ 2 :
Giải
α
=
?=⇒
α
Ac
ABα
GV: Ngô Đình Nguyên-THCS Xuân Cẩm
20
A
B
C
7 m
4 m
Giáo án Hình 9
Tuần 5
Ngày soạn : 31/08/2014
Ngày dạy : Từ 15/09 đến 20/09/2014
Tiết 10 : MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC
TRONG TAM GIÁC VUÔNG (TT)
A. Mục tiêu
- Kiến thức: Qua bài này học sinh cần: Hiểu được thuật ngữ "giải tam giác vuông" là gì ?
- Kĩ năng: Vận dụng các hệ thức đã học ở tiết 10 để giải tam giác vuông .
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực vận dụng vào giải bài tập
B. Chuẩn bị
GV:Thước thẳng, bảng phụ.
HS:Thước thẳng, eke, máy tính bỏ túi.
C. Tổ chức hoạt động dạy học:
Ví dụ 3 : (SGK)
BC =
22
ACAB
+
=
22
85
+
≈ 9,434
tanC =
8
5
=
AC
AB
=0,625
⇒
ˆ
C
≈ 32
0
⇒
ˆ
B
= 90
0
- 32
0
≈ 58
0
≈ 5,663
OQ = PQ.sinP = 7.sin36
0
≈ 4,114
HS làm ?3:
Ví dụ 5 : (SGK)
ˆ
Ν
= 90
0
-
¶
M
=
= 90
0
-51
0
=39
0
GV: Ngô Đình Nguyên-THCS Xuân Cẩm
21
A
B
C
8
5
O
của nhóm.
Bài 27(SGK)
Giải
µ
0
60B =
AB = 10.tan30
0
=10.
3
3
= 5,774
BC =
≈
0
30cos
10
11,547
5. Hướng dẫn về nhà:
- Lập bảng các hệ thức liên hệ giữa cạnh và góc trong tam giác vuông .
- Làm các bài tập 28 đến 32 SGK .
HD bài 29:
Biết cạnh huyền và cạnh kề với góc B. Để
tính góc B ta dựa vào cosB.
cosB =
≈=
320
250
BC
C. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: thực hiện khi luyện tập.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy, trò Nội dung
GV yêu cầu học sinh nhắc lại hệ
thức về cạnh và góc của tam giác
vuông
- Việc giải tam giác vuông là gì?
- HS đọc đầu bài tập số 28
- Giáo viên cho học sinh tự giải bài
tập số 28, lên bảng trình bày và cho
điểm.
- Tiếp tục cho HS lên bảng trình bày
lời giải bài tập số 29 và giáo viên
nhận xét cho điểm.
Cho học sinh vẽ hình
Tóm tắt giả thiết kết luận.
Trong tam giác vuông KBC có BC =
11cm; góc C = 30
0
hãy tính cạnh BK
( BK = BC. sin30
0
)
Hãy tính AN
1. Chữa bài tập số 28:
Hướng dẫn:
Theo hình 31 SGK ta có :tan
α
1
= 22
0
; BC = 11cm
⇒
BK=5,5cm.Vậy: AB =
cm
B
BK
932,5
22cos
5,5
cos
0
1
≈=
a) AN = AB sin 38
0
= 5,932 . sin38
0
≈
3,652cm
GV: Ngô Đình Nguyên-THCS Xuân Cẩm
23
Giáo án Hình 9
Cho HS tự giải bài tập số 31
Sau đó giáo viên yêu cầu HS lên
bảng trình bày lời giải - giáo viên
nhận xét và cho điểm.
472,6≈
cm
b) Trong tam giác ACD kẻ đường cao AH ta có:
AH = AC. sin ACH = 8.sin 74
0
≈
7,690 (cm)
sin D =
8010,0
6,9
690,7
≈≈
AD
AH
.suy ra ADC = D
≈
53
0
.
Bài 32:
B C
70
A
Ta mô tả khúc sông và đường đi của chiếc thuyền bởi
hình vẽ
AB là chiều rộng của khúc sông
AC là đoạn đường đi của thuyền
góc CAx là góc tạo bởi đường đi của chiếc thuyền và
bờ sông
Giáo án Hình 9
Tuần 6
Ngày soạn : 31/08/2014
Ngày dạy : Từ 15/09 đến 20/09/2014
Tiết 12 :LUYỆN TẬP 2
A. Mục tiêu:
- Kiến thức: Cho HS áp dụng kiến thức đã học vào việc giải các bài tập, từ đó củng cố
các kiến thức đã học về một số hệ thức về cạnh và góc của tam giác vuông.
- Kĩ năng: Rèn luyện việc giải các bài tập về giải tam giác vuông.
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tự giác, tích cức
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: soạn đầy đủ giáo án
- Học sinh: làm đầy đủ bài tập
C. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: thực hiện khi luyện tập
HS
1
: Viết hệ thức đó về cạnh và góc trong tam giác vuông.
Đ. An: <SGK >
HS
2
: Nhận xét sửa sai nếu có ?
3. Bài mới: < GV giới thiệu tên bài >
Hoạt động của thầy, trò Nội dung
GV: Y/c HS đọc và nêu Y/C của đề
HS: Đọc y/c bài toán
GV: Nêu hướng dẫn: Giả sử ∆ABC
có AB = AC = 6 cm , BC = 4 cm
? Góc nhỏ nhất là góc nào ?
6
ˆ
19 28
BH
BAH
AB
BAH
= =
⇒ ≈0
ˆ ˆ
2 2.18 56'A BAH= =
6 6
B H C
Bài 53/96 ( SBT ) B
a)
0
21
tan tan 40
AB
AC
C
= =
25,027( )AC cm⇒ ≈
⇒ = − = ⇒ =
= = ≈
GV: Ngô Đình Nguyên-THCS Xuân Cẩm
25