Học viện tài chính 1 Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Trang
SV: Nguyễn Thị Trang Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính 2 Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thị Trang Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính 3 Luận văn tốt nghiệp
DTT Doanh thu thuần
GVHB Giá vốn hàng bán
TSLĐ Tài sản lưu động
TSCĐ Tài sản cố định
TSNH Tài sản ngắn hạn
TSDH Tài sản dài hạn
VKĐ Vốn kinh doanh
VLĐ Vốn lưu động
VCĐ Vốn cố định
VCSH Vốn chủ sở hữu
SV: Nguyễn Thị Trang Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính 4 Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
SV: Nguyễn Thị Trang Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính 5 Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ
SV: Nguyễn Thị Trang Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính 6 Luận văn tốt nghiệp
thời vấn đề này cũng thu hút sự chú ý đặc biệt của các nhà phân tích tài chính
doanh nghiệp, những người quan tâm nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, và với sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo
TS Nguyễn Thị Hà, cùng với sự quan tâm, giúp đỡ của các anh chị trong
phòng tài chính kế toán của công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng
thương mại Thành Đạt, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Đánh giá tình
hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
tại công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng thương mại Thành Đạt” với
mong muốn làm rõ cơ sở lí luận về công tác phân tích tài chính và đánh giá
thực trạng tài chính tại công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng thương mại
Thành Đạt. Nội dung luận văn gồm 3 chương.
Chương 1:Những lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp.
Chương 2: Đánh giá tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư phát
triển xây dựng thương mại Thành Đạt.
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng thương mại Thành Đạt.
Mặc dù đã hết sức cố gắng song do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn
hẹp nên luận văn của em không tránh khỏi những sai sót. Em mong nhận
được sự bổ sung góp ý của các thầy cô, các cán bộ tài chính cũng như các bạn
sinh viên để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo- tiến sĩ Nguyễn Thị Hà cùng các cán
bộ phòng Tài chính-kế toán công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng
thương mại Thành Đạt đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành luận
văn này.
Hà Nội ngày 05/05/2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Trang
SV: Nguyễn Thị Trang Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính 8 Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG I
doanh nghiệp thanh tóan tiền lương, thực hiện thưởng phạt vật đối với người lao
động trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp…
• Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu của doanh
nghiệp: đâì tư,rút vốn hay góp vốn của chủ sở hữu với doanh nghiệp và trong
việc phân chia lợi nhuận sau thế của doanh nghiệp.
• Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiep: thanh toan giữa các bộ
phận nội bộ doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, trong viec hinh thành
và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp
Từ các vấn đề nêu trên có thể rút ra 1 số điểm sau:
• Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong qua trinh
tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh
nghiệp. Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là quan hệ kinh tế dưới hình
thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh
nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
• Hoạt động tài chính là 1 mặt hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới
các mục tiêu của doanh nghiệp đề ra. Các hoạt động gắn liền với việc tạo lập,
phân phối, sử dụng và vận động chuyển hóa của quy tiền tệ thuộc hoạt động
tài chính của doanh nghiệp.
1.1.2. Nội dung tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp bao hàm các nộ dung chủ yếu sau:
• Lựa chọn và quyết định đầu tư
Triển vọng của 1 doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc rất lớn vào
quyết định đầu tư dài hạn với quy mô lớn như quyết định đầu tư đổi mới công
nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, sản xuất sản phẩm mới Để đi đến quyết
SV: Nguyễn Thị Trang Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính 10 Luận văn tốt nghiệp
định đầu tư đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét cân nhắc trên nhiều mặt về
kinh tế, kĩ thuật và tài chính. Trong đó về mặt tài chính phải xem xét dòng
tiền ra và dòng tiền vào liên quan đến khoản đầu tư về mặt tài chính. Đó là
quá trình hoạch định dự toán vốn đầu tư và đánh giá hiêu quả tài chính của
hoạt động của doanh nghiệp. Mặt khác, cần định kì tiến hành phân tích tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Qua phân tích, cần đánh giá được hiệu quả
sử dụng vốn, những điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý và dự báo trước tình
hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó giúp cho các nhà lãnh đạo, quản lý
doanh nghiệp kịp thời đưa ra các quyết định thích hợp điều chỉnh hoạt động
kinh doanh và tài chính.
• Thực hiện kế hoạch hóa tài chính
Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp cần được dự kiến trước thông
qua việc lập kế hoạch tài chính. Có kế hoạch tài chính tốt thì doanh nghiệp
mới có thể đưa ra các quyết định tài chính thích hợp nhằm đạt tới các mục
tiêu của doanh nghiệp. Qúa trình thực hiện kế hoạch tài chính cũng là quá
trình chủ động đưa ra giải pháp hữu hiệu khi thị trường biến động.
1.1.3. Vai trò của tài chính doanh nghiệp
a. Tài chính doanh nghiệp huy động vốn đảm bảo các hoạt động của
doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục
Vốn tiền tệ là tiền đề cho các hoạt động của doanh nghiệp. Trong quá
trình hoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh nhu cầu vốn ngắn hạn và
dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên cũng như cho đầu tư phát
triển của doanh nghiệp. Việc thiếu vốn sẽ khiến cho các hoạt động của doanh
nghiệp gặp khó khăn hoặc không triển khai được. Do vậy,việc đảm bảo cho
các hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục phụ
thuộc rất lớn vào việc tổ chức huy động vốn của tài chính doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Trang Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính 12 Luận văn tốt nghiệp
b. Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiep
- Việc đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn phụ thộc rất lớn vào việc đánh
giá, lựa chọn đầu tư từ góc độ tài chính.
- Việc huy động vốn kịp thời, đầy đủ giúp doanh nghiệp chớp được cơ
hội kinh doanh.
1.2. Phương pháp và nôi dung phân tích đánh giá tình hình tài chính
doanh nghiệp
1.2.1. Phương pháp và tài liệu đánh giá phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm phân tích TCDN
Phân tích TCDN là việc nghiên cứu, đánh giá toàn bộ thực trạng TC của
DN, phát hiện các nguyên nhân tác động tới các đối tượng phân tích và đề
xuất các giải pháp có hiệu quả giúp DN ngày càng nâng cao hiệu quả SXKD.
1.2.1.2. Sự cần thiết và ý nghĩa của việc phân tích TCDN.
Phân tích TCDN là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu, so sánh số liệu
TC với quá khứ. Thông qua việc phân tích hoạt động TC của DN, các nhà đầu
tư, nhà cung cấp tín dụng, nhà cung cấp vật tư hàng hóa - dịch vụ có thể đánh
giá khả năng và tính chắc chắn của các nguồn tiền mặt và tình hình sử dụng
VKD, khả năng thanh toán của DN.
Phân tích TCDN là vấn đề quan trọng trong việc đánh giá tình hình DN.
Nó cho phép đánh giá khái quát và toàn diện các mặt hoạt động của DN, thấy
rõ được sức mạnh TC, khả năng sinh lời và triển vọng của của DN.
SV: Nguyễn Thị Trang Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính 14 Luận văn tốt nghiệp
Hoạt động TC có quan hệ trực tiếp, thường xuyên với hoạt động SXKD
của DN và có vai trò quan trọng trong việc hình thành, tồn tại và phát triển
DN. Vai trò này thể hiện xuyên suốt trong quá trình sống của DN.
1.2.1.3. Mục tiêu của phân tích TCDN
Trên các giác độ khác nhau, phân tích TC của DN hướng tới các mục
tiêu khác nhau, cụ thể như sau:
- Đối với những người quản lý DN: mục tiêu chủ yếu là đánh giá tình
hình TC và kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra các dự báo và kế
hoạch TC cùng các quyết định TC thích hợp. Bên cạnh đó, phân tích TC
nhằm kiểm soát các mặt hoạt động của DN và đưa ra các biện pháp quản lý
thích ứng với sự biến động của nền kinh tế.
- Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc so
sánh là trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích.
- Khi xác định vị trí của DN thì gốc so sánh được xác định là giá trị trung
bình của ngành hoặc chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh.
• Về kỹ thuật so sánh:
- So sánh về số tuyệt đối: để thấy sự biến động của chỉ tiêu phân tích.
- So sánh bằng số tương đối: để thấy kỳ thực tế so với kỳ gốc chỉ tiêu
tăng hay giảm bao nhiêu.
b. Phương pháp hệ số
Hệ số TC được tính bằng cách đem so trực tiếp (chia) một chỉ tiêu này
cho một chỉ tiêu khác để thấy được mức độ ảnh hưởng và vai trò của các yếu
tố, chỉ tiêu này đối với yếu tố, chỉ tiêu khác.
c. Phương pháp phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ số TC
(phương pháp phân tích DUPONT ).
Mức sinh lời của VCSH là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp và
quyết định của nhà quản lý DN. Để thấy được sự tác động của mối quan hệ
SV: Nguyễn Thị Trang Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính 16 Luận văn tốt nghiệp
giữa việc tổ chức, sử dụng vốn và tổ chức tiêu thụ sản phẩm tới mức sinh lời
của DN, người ta đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu để phân tích sự tác động đó.
Những mối quan hệ chủ yếu đựơc xem xét là:
- Mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất LNST trên VKD với hiệu suất sử
dụng toàn bộ vốn và hệ số lãi ròng.
- Các mối quan hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận VCSH.
d. Phương pháp phân chia ( chi tiết)
Đây là phương pháp được sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết quả
thành những bộ phận khác nhau phục vụ cho mục tiêu nhận thức quá trình và
kết quả đó dưới những khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của
từng đối tượng trong từng thời kỳ. Thông thường trong phân tích, người ta thường
chi tiết quá trình phát sinh và kết quả đạt được theo những tiêu thức sau:
* Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: là
phương pháp được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng
nhân tố dến chỉ tiêu nghiên cứu. Có nhiều phương pháp xác định ảnh hưởng
của các nhân tố, sử dụng phương pháp nào tùy thuộc vào mối quan hệ giữa
chỉ tiêu phân tích với các nhân tố ảnh hưởng. Các phương pháp xác định mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố thường được sử dụng trong phân tích tài chính
doanh nghiệp là:
- Phương pháp thay thế liên hoàn: được sử dụng khi chỉ tiêu phân tích
có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng thể hiện dưới dạng phương trình tích hoặc
thương . Nếu là phương trình tích thì các nhân tố được sắp xếp theo trình tự:
cứ nhân tố số lượng đứng trước nhân tố chất lượng, trường hợp có nhiều nhân
tố số lượng hay nhiều nhân tố chất lượng thì nhân tố chủ yếu đứng trước nhân
tố thứ yếu. Khi đó để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta tiến
hành thay thế lần lượt số kỳ gốc của mỗi nhân tố bằng số thực tế của nhân tố
đó( nhân tố nào đã được thay thế mang giá trị thực tế từ đó còn những nhân tố
SV: Nguyễn Thị Trang Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính 18 Luận văn tốt nghiệp
khác giữ nguyên ở kỳ gốc), sau mỗi lân thay thế phải xác định được kết quả
của lần thay thế đó, chênh lệch giữa kết quả của lần thay thế ngay trước đó là
ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế.
- Phương pháp số chênh lệch: đây là hệ quả của phương pháp thay thế
lien hoàn áp dụng khi nhân tố có quan hệ tích với chỉ tiêu phân tích. Sử dụng
phương pháp này, muốn xác định ảnh hưởng của nhân tố nào, ta lấy chênh
lệch giữa thực tế với kỳ gốc của nhân tố ấy nhân với nhân tố đứng trước ở
thực tế, nhân tố đứng sau ở kỳ gốc trên cơ sở tuân thủ trình tự sắp xếp các
nhân tố.
- Phương pháp cân đối: đây là phương pháp được sử dụng để xá định
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nếu chỉ tiêu phân tích đó có quan hệ với
nhân tố ảnh hưởng dưới dạng tổng hoặc hiệu. Xác dịnh mức độ ảnh hưởng
nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích , bằng phương pháp cân đối người ta xác
+ Giá trị tài sản cuối kỳ so với đầu năm không thay đổi: trường hợp này
rất ít khi xảy ra.
+ Giá trị tài sản cuối kỳ lớn hơn đầu năm: trường hợp này thường gặp
đối với các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, có uy tín, thể hiện quy mô
vốn tăng.
+ Giá trị tài sản cuối kỳ nhỏ hơn đầu năm: trường hợp này thường gặp
đối với doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, thể hiện vốn giảm.
Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào tăng giảm của quy mô vốn để đánh giá hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chưa đảm bảo khoa học và
khách quan. Điều quan trọng là phải xem xét sự biến động của từng khoản
mục trong BCĐKT diễn ra như thế nào, kết cấu từng khoản mục ra sao.
SV: Nguyễn Thị Trang Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính 20 Luận văn tốt nghiệp
b. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
BCKQKD là một bản BCTC tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả
hoạt động kinh doanh theo từng loại hoạt động trong năm của DN. Nội dung
BCKQKD có thể thay đổi theo từng kỳ, tùy theo yêu cầu quản lý, nhưng phải
phản ánh được các nội dung cơ bản: doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán
hàng và chi phí quản lý DN, kết quả lãi lỗ, nghĩa vụ TC đối với Nhà nước.
Các chỉ tiêu thuộc phần này trình bày các số liệu về tổng số phát sinh kỳ
này, kỳ trước và lũy kế từ đầu năm.
Số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được sử dụng để tính
toán các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà
nước về các khoản phải nộp. Cùng với số liệu trên BCĐKT, số liệu trên báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh được sử dụng để tính toán hiệu quả sử dụng
vốn, các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận…
Khi phân tích, sử dụng số liệu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
để phân tích tài chính, cần lưu ý các vấn đề cơ bản sau:
- Giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận có liên hệ ràng buộc nhau. Khi tốc
độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng dẫn đến lợi nhuận tăng và ngược lại.
tính tường thuật và phân tích chi tiết các thông tin đã được trình bày trong
bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ
cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán
cụ thể như: Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, kỳ kế toán và đơn vị tiền
tệ sử dung khi trình bày báo cáo tài chính, những tuyên bố về chuẩn mực kế
toán và chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng khi xử lý thông tin hình
thành nên báo cáo tài chính, các chính sách kế toán mà doanh nghiệp áp
dụng…Thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thong tin
SV: Nguyễn Thị Trang Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính 22 Luận văn tốt nghiệp
khác cung cấp cho đối tượng sử dụng khi doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho
việc trình bày trung thực và hợp lý các báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp những thông tin hữu ích cho các
đối tượng sử dụng để phân tích đưa ra những ý kiến đánh giá khách quan và
phù hợp.
Ngoài ra khi phân tích ta cần dựa vào các yếu tố sau:
-Các yếu tố bên trong: đó là những yếu tố thuộc về tổ chức daonh
nghiệp, ngành sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh, quy trình công nghệ,
năng lực của lao động, năng lực và trình độ của các nà quản trị doanh nghiệp
- Các yếu tố bên ngoài: như chế độ chính trị xã hội, tăng trưởng của nền
kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, chính sách tài chính tiền tệ, chính sách
thuế…
+ Các thông tin chung: thong tin về tình hình kinh tế chính trị, môi
trường pháp lý, kinh tế có liên quan đến cơ hội kinh tế, cơ hội đầu tư, cơ hôi
kỹ thuật công nghệ…Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tác
động mạnh mẽ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Các thông tin theo ngành kinh tế: đó là những thông tin mà kết quả
hoạt động của doanh nghiệp mang tính chất của ngành kinh tế như đặc điểm
của ngành kinh tế liên quan đến thực thể của sản phẩm tiến trình kỹ thuật cần
tiến hành
dụng vốn”.
+ Riêng đối với phần TS có các khoản mục thể hiện bút toán đỏ (số âm)
thì khi đưa vào bảng phân tích sẽ thực hiện ngược lại với nguyên tắc trên.
Diễn biến NV Tiền % Sử dụng vốn Tiền %
……. ……
.
……. ……. ……. …….
Tổng 100% 100%
SV: Nguyễn Thị Trang Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính 24 Luận văn tốt nghiệp
b. Đánh giá tình hình tạo lập vốn
NV mà DN sử dụng trong quá trình kinh doanh được chia thành NVCSH
và NV vay. NVCSH bao gồm các bộ phận chủ yếu như vốn góp ban đầu, lợi
nhuận giữ lại tái đầu tư, tăng vốn do phát hành cổ phiếu mới. Các NV vay bao
gồm các NV tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, phát hành trái phiếu…
• Để đánh giá chính xác và có những kết luận đúng đắn về tình hình huy
động và tạo lập vốn của 1 DN chúng ta cần đi sâu phân tích cơ cấu và sự
biến động của NV thông qua số liệu phần NV trên BCĐKT. Thông qua
những số liệu đó ta có thể so sánh từng NV giữa cuối năm và đầu năm cả về
số tương đối lẫn số tuyệt đối, tỷ trọng từng loại vốn trong tổng thể để xác định
chênh lệch cả về số tiền, tỷ lệ và tỷ trọng giữa số đầu năm và số cuối kỳ.
• Bên cạnh đó để đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt TC và mức độ tự
chủ trong kinh doanh chúng ta cần xem xét chỉ tiêu hệ số nợ và hệ số VCSH:
Hệ số nợ =
Tổng số nợ
Tổng NV của DN
Hệ số VCSH =
VCSH
Tổng NV của DN
Hệ số VCSH = 1 - Hệ số nợ
phần TS trên BCĐKT để thực hiện các bước phân tích sau:
- Thứ nhất: Xem xét sự biến động của tổng TS cũng như từng loại TS
qua việc so sánh số đầu năm và số cuối kỳ cả về số tuyệt đối và số tương đối
để thấy được sự thay đổi trong quy mô SXKD cũng như năng lực SXKD của
DN. Cụ thể chúng ta cần xem xét:
+ Sự biến động của tiền và các khoản đầu tư TC ngắn hạn ảnh hưởng
đến khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
SV: Nguyễn Thị Trang Lớp: CQ 47/11.04