ĐẶT VẤN ĐỀ
Hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động của Agribank trong những
năm vừa qua không ngừng được cải thiện, đặc biệt là việc hoàn thiện hệ thống giao
dịch trên IPCAS từ đó góp phần không nhỏ vào việc tăng cường hiệu quả trong
hoạt động kinh doanh. Agribank đã xác định nhiệm vụ trọng tâm là đảm bảo tính
sẵn sàng, ổn định hoạt động hệ thống công nghệ thông tin tập trung dữ liệu đã được
triển khai, khẳng định vai trò quan trọng của công nghệ thông tin trong quản trị và
điều hành kinh doanh ngân hàng, trong cạnh tranh và phát triển thương hiệu
Agribank.
Trước khi chưa chuyển đổi sang IPCAS, mỗi khi gửi báo cáo về NHNo Tỉnh,
các chi nhánh phải làm thủ công, lập báo cáo giấy gửi qua bưu điện hoặc chuyển
trực tiếp, đối với các chi nhánh ở xa như Quan Hóa, Mường Lát, Quan Sơn, Bá
Thước…tốn rất nhiều công sức và chi phí. Sau khi chương trình IPCAS được vận
hành đã hiện đại hóa rất nhiều trong giao dịch cũng như báo cáo thống kê của
Agribank, có hệ thống dữ liệu tập trung trên máy chủ nên việc khai thác các số liệu
trở nên thuận tiện và dễ dàng hơn.
Hiện nay IPCAS đang trong giai đoạn hoàn thiện nên mới chỉ cung cấp một số
các loại báo cáo chung nhất, chưa có nhiều báo cáo theo yêu cầu của từng chi
nhánh, bên cạnh đó vẫn còn nhiều báo cáo thủ công chưa khai thác tự động.
Để đáp ứng được yêu cầu chi nhánh, mỗi chi nhánh phải tự nghiên cứu và tạo
lập các báo cáo tự động trên MIS hoặc phát triển các công cụ hỗ trợ nhằm giúp cho
việc giải quyết công việc tổng hợp số liệu tín dụng nhanh, đơn giản, chính xác và
hiệu quả hơn.
Vì thế việc tự tạo lập và phát triển các công cụ báo cáo tín dụng trở nên cấp
thiết hơn bao giờ hết đó cũng chính là lý do tác giả chọn đề tài “Một số giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác báo cáo thống kê tín dụng tại Agribank Tỉnh Thanh
Hóa thông qua việc ứng dụng công nghệ tin học”.
1
1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
- Đánh giá thực trạng công tác báo cáo thống kê tín dụng tại Agribank Thanh
Hóa, những mặt làm được, những tồn tại yếu kém, phân tích nguyên nhân dẫn đến
1. Vai trò của IPCAS trong hoạt động của Agribank
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển và được sử dụng rộng rãi trong tất
cả các ngành, các lĩnh vực như: giải trí, truyền tin, nghiên cứu. Việc sử dụng Công
nghệ thông tin vào công việc giúp cho con người giải quyết công việc nhanh hơn,
đơn giản hơn, cũng như giải quyết được bài toán về khoảng cách địa lý và đặc biệt
là đảm bảo được tính an toàn và tin cậy cho người sử dụng.
Trong hệ thống Agribank Thanh Hóa bao gồm 31 chi nhánh loại III, 6 phòng
giao dịch trực thuộc NHNo tỉnh, 27 phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh loại 3 có
mặt ở hầu hết tại thành phố, huyện thị, thị trấn, thị tứ. Chính vì vậy việc quản lý và
truyền số liệu, báo cáo định kỳ của mỗi chi nhánh về Agribank Thanh Hóa trở nên
rất quan trọng và cần thiết. Nó không chỉ đòi hỏi các số liệu, báo cáo được bảo mật
an toàn mà cần phải quản lý một cách chi tiết đến từng loại khách hàng, chi nhánh
xã, phường, cán bộ tín dụng quản lý; …
Trước đây, các nghiệp vụ tại Agribank Tỉnh Thanh Hóa được tiến hành trên
nền hệ thống cũ, gồm nhiều ứng dụng đơn lẻ, được xây dựng trên nền tảng công
nghệ thấp (cơ sở dữ liệu trên nền FOXPRO). Với hệ thống giao dịch này, quá trình
giao dịch với khách hàng diễn ra chậm, khách hàng phải trải qua nhiều khâu trung
gian mới thực hiện xong một giao dịch. Khả năng bảo mật và toàn vẹn dữ liệu thấp,
dữ liệu quản lý không tập trung, không kịp thời dẫn đến việc quản lý, điều hành
kém hiệu quả, rủi ro cao. Việc tạo lập các báo cáo không kịp thời, chính xác và khó
khăn khâu tổng hợp do đó chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý.
Từ khi chuyển sang giao dịch trên IPCAS cuối năm 2008, đây là một hệ thống
mở, có thể dễ dàng mở rộng và tích hợp với các hệ thống ứng dụng nghiệp vụ ngân
hàng khác trong một hệ thống đồng nhất. IPCAS gồm các phân hệ có khả năng xử
lý toàn bộ và cải tiến một số nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Được xây dựng trên
nền tảng công nghệ hiện đại và theo mô hình tập trung nên có khả năng xử lý đa tệ,
3
duy trì kế toán đồ, duy trì dấu vết kiểm toán, báo cáo thống kê theo đúng các chuẩn
và thông lệ quốc tế.
Việc tiến hành dự án hiện đại hoá hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng
nhận thông tin sẽ trực tiếp giải quyết mọi vấn đề từ làm thủ tục cho vay, giải ngân,
hạch toán… mà không phải đến nhiều cửa như trước đây, việc hướng dẫn các
khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng , quản lý khách hàng cũng được chuyên
môn hoá.
Thứ năm: Trình độ cũng như ý thức trách nhiệm của cán bộ được nâng cao rõ
rệt, trước đây khi sử dụng hệ thống cũ trên nền FOXPRO, mỗi cán bộ nghiệp vụ
thường chỉ thông thạo xử lý một hoặc hai trong số các nghiệp vụ ngân hàng, khi áp
dụng hệ thống IPCAS và mô hình giao dịch một cửa, mỗi cán bộ nghiệp vụ phải
thông thạo tất cả các nghiệp vụ, giải quyết mọi công việc trong quá trình giao dịch
với khách hàng. Giảm nhiều lao động thủ công và đánh giá được chất lượng công
việc, nhờ khả năng kiểm tra đến từng bút toán của nhân viên nghiệp vụ.
Thứ sáu: Hệ thống IPCAS được xây dựng theo mô hình quản lý tập trung,
cho phép tập trung vốn và do vậy có thể kiểm soát và điều động vốn trong hệ thống
ngân hàng một cách chủ động và hiệu quả, giảm thời gian trôi nổi của đồng tiền,
tăng vòng quay vốn khả dụng .
Thứ bảy: Dữ liệu được quản lý tập trung, với độ an toàn, đầy đủ và chính xác
cao nên khả năng cung cấp thông tin theo yêu cầu một cách nhanh chóng, đầy đủ
và chính xác qua các chức năng vấn tin. Đồng thời hệ thống này đáp ứng được các
yêu cầu xử lý bao gồm tất cả các modul nghiệp vụ ngân hàng cơ bản: Thông tin
khách hàng, tiền gửi, sổ cái, tín dụng, tài trợ thương mại… và cung cấp dữ liệu đầu
vào cho hệ thống thông tin báo cáo MIS, đánh giá tức thời hiệu quả kinh doanh của
chi nhánh vì vậy nó phục vụ một cách tốt nhất cho công tác quản trị, điều hành của
ban lãnh đạo, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Với những tiện ích do IPCAS mang lại, Agribank Tỉnh Thanh Hóa sẽ vững
bước trên con đường hội nhập, bà con nông dân và các khách hàng tiếp cận vốn tín
dụng, các dịch vụ ngân hàng sẽ dễ dàng và thuận lợi hơn, giúp hoạt động của Chi
nhánh trở thành kênh dẫn vốn quan trọng và có hiệu quả tại địa phương, cung cấp
vốn phục vụ một cách tốt nhất cho các dự án và hoạt động sản xuất kinh doanh tại
tỉnh.
5
Exit: Thoát khoit màn hình chức năng.
Excel: Xuất dữ liệu ra File Excel.
Các điều kiện nhập vào hệ thống báo cáo MIS:
- Branch code: Nhập mã chi nhánh hoặc nhập tên chi nhánh.
- Date: Nhập ngày tháng năm cần tìm kiếm.
Có thể chọn hình thức nhập từ ngày nào đó đến ngày nào đó
- Customer: Nhập vào mã số khách hàng hoặc nhấn vào nút vấn tin thông tin
khách hàng.
- Ccy: Mã tiền tệ. Trong đó 000(ALL), VND, USD, AUD, JPY, etc.
7
- Business: Mã giao dịch. Trong đó có các mã ALL, Loan, Deposit, Trade
finance, etc.
- A/C code: Mã tài khoản.
- Product: Mã sản phẩm.
- Period: Các giai đoạn cần tìm kiếm. Gồm các giai đoạn: ALL, DAILY,
WEEKLY, MONTHLY, QUARTERLY, YEARLY, etc
- Nút lựa chọn: Thực hiện lựa chọn 1 trong nhiều ứng dụng.
+ Cr/Dr Type: [Credit/Debit] [Nợ/Có]
+ Loại tiền: [Billion over/Million over] [hơn triệu/hơn tỉ]
+ Kiểu báo cáo ngày: [Outstanding Balance/Daily Changed Balance]
+ Kiểu báo cáo tháng: [Outstanding Balance/Average Balance/ Monthly
Changed Balance]
+ Ngôn ngữ: [English/Local] [Tiếng Anh/Tiếng Việt]
+ Loại báo cáo: [BS/Detailed BS/PL]
+ Kiểu tiền tệ: [Actual/Base] [Hiện tại/Cơ bản]
+ Trạng thái báo cáo: [Before Adjust/After adjust/Before Income
Tax/Before Adj. Average/ After Adj. Average]
+ Trạng thái GL: [Before Accrual/After Accrual] [Trước dồn tích/ Sau dồn
tích]
+ Loại đa chức năng : [3 Grade/5 Grade]
trong từng câu lệnh và cách sử dụng nó.
Chủ đề tài đã có thời gian dài nghiên cứu tạo lập công cụ từ Excel nhằm xử lý
rất nhiều các số liệu tín dụng của các NHNo cơ sở sau khi xuất ra từ IPCAS (Các
tiện ích đã cung cấp cho các NHNo cơ sở dử dụng từ phần mềm Excel: Hồ sơ vay
vốn có bảo đảm bằng tài sản, cho vay cầm cố giấy tờ có giá, tạo sao kê dư nợ tiền
vay, tính lãi tất toán, sao kê bảng kê thu nợ cho vay qua tổ, kiểm tra đăng nhập
thông tin khác hàng….), từ năm 2010 trở lại đây tác giả đã tập trung nghiên cứu
việc ứng dụng Excel trong công tác báo cáo thống kê, chỉ cần có File số liệu xuất ra
từ IPCAS, chương trình sẽ tự động tính toán một cách nhanh, gọn và chính xác và
đưa ra các mẫu biểu theo yêu cầu của lãnh đạo. Hơn thế nữa việc tạo ra các công cụ
từ Excel rất tiện dụng giúp cán bộ thống kê rút ngắn được nhiều thời gian trong quá
trình tổng hợp báo cáo từ NHNo cơ sở đến NHNo Tỉnh.
4. Vai trò việc tạo lập báo cáo trên MIS và các công cụ hỗ trợ báo cáo thống kê
tại Agribank Tỉnh Thanh Hóa.
Trong những năm qua Agribank Tỉnh Thanh Hóa luôn quan tâm đến việc phát
9
triển ứng dụng trên IPCAS cũng như từ các sản phẩm thông dụng Microsoft Office
trong tạo lập và quản lý, phê duyệt báo cáo tín dụng tại Phòng tín dụng Agribank
Thanh Hóa được xây dựng như sau:
- Do hệ thống chi nhánh Agribank Thanh Hóa gồm rất nhiều các đơn vị, số
liệu tín dụng của mỗi chi nhánh khác nhau. Công tác báo cáo thống kê tại các chi
nhánh còn gây quá tải trong công việc, do đó còn rất nhiều tồn tại, số liệu chưa đảm
bảo tính kịp thời để tổng hợp toàn tỉnh phục vụ công tác điều hành. Như vậy để
khắc phục tình trạng quá tải trong báo cáo thống kê tín dụng, cần phải giải quyết
thông qua việc tạo ra các tiện ích và tạo lập các báo cáo động trên modul MIS của
IPCAS.
- Ngoài các báo cáo do Phòng tín dụng tạo lập hàng tuần, theo định kỳ quy
định các chi nhánh phải tổng hợp và chuyển số liệu về để phòng tín dụng Agribank
Thanh Hóa tổng hợp gửi NHNo Việt Nam và NHNN Tỉnh Thanh hóa đúng thời
gian.
- Gửi gởi số liệu báo cáo được kết xuất dưới dạng Word, Excel qua đường
email cho Ngân hàng cấp trên.
2. Các giải pháp Phòng tín dụng NHNo Tỉnh đang áp dụng để tạo lập các báo
cáo tín dụng.
- Tạo lập từ trên hệ thống MIS các mẫu biểu chung cho tất cả các chi nhánh và
phòng giao dịch hoặc có thể lấy riêng từng chi nhánh; kiểu lấy số liệu theo ngày,
tháng, quý, năm. Mỗi đơn vị do đã được cấp mã trên IPCAS mã đơn vị duy nhất,
thông qua mã đơn vị Phòng tín dụng sẽ tổng hợp các biểu mẫu báo cáo một cách dễ
dàng hơn. Trong quá trình tạo số liệu chung trên MIS các chi nhánh trực thuộc phải
sử dụng chức năng “Make Report” và chức năng “Verify” để xác nhận báo cáo
trước khi Phòng tín dụng tổng hợp tất các chi nhánh.
- Xây dựng các chương trình tiện ích từ Excel: Các chương trình sẽ chạy trên
các máy đơn lẻ phục vụ riêng cho nhu cầu quản lý tín dụng của NHNo Tỉnh, do
vậy các chức năng thao tác do người tạo chương trình kiểm soát và tạo lập, người
tạo các chương trình tiện ích này cho các máy tính khác nhưng phải có sự chuyển
giao và hướng dẫn về mặt kỹ thuật. Các máy tính phục vụ công tác báo cáo này trở
thành nơi lưu trữ dữ liệu tín dụng chung của toàn chi nhánh, và có thể dùng để truy
xuất bất cứ khi nào nhà quản lý cần.
3. Ưu điểm của báo cáo tự động MIS và các chương trình tiện ích từ Excel:
3.1. Tiết giảm được nhiều thời gian làm báo cáo thủ công:
+ Nếu 01 báo cáo tổng hợp dư nợ của toàn chi nhánh bằng thủ công trên
IPCAS thì 01 cán bộ thống kê theo thông thường phải mất từ 02 đến 03 tiếng đồng
hồ, trong khi đó nếu tạo lập báo cáo động trên MIS sẽ chỉ tốn chưa đầy 5 phút;
+ Nếu 01 báo cáo cho vay thị trấn thị tứ từ NHNo cơ sở gửi lên để Phòng tín
dụng tổng hợp được, tối thiểu phải thực hiện trong 01 - 1,5 ngày ( tính từ khi
NHNo cơ sở hoàn thành và gửi lên Hội sở) trong khi nếu lấy số liệu trên IPCAS và
dùng công cụ hỗ trợ của Microsoft Excel thì việc tổng hợp báo cáo trên chỉ mất
khoảng 10 phút ( Kể từ khi xuất số liệu sao kê xong trên IPCAS);
3.2. Chủ động trong việc tạo lập các báo cáo tín dụng theo nhu cầu điều hành tín
dụng.
đầu từ “SL_”.
* Hướng dẫn cách thức tạo lập báo cáo tín dụng hàng tuần trên Modul MIS:
Bước 1: Sau khi đăng nhập vào IPCAS mở màn hình: MIS\mshr\mshr20
13
- Tại tab Report: Click vào phím Add, gõ tên, ID báo cáo vào mục name, Report
ID, các thông tin khác như đơn vị tính tại mục Unit,….(Lưu ý tại trường Report ID
và name bên dưới)
- Khi tạo mới báo cáo, mặc định User tạo sẽ được xem và khai thác báo cáo nên ở
màn hình phân quyền user được xem báo cáo không cần thêm user tạo báo cáo nữa.
- Chọn chi nhánh sau đó click vào nút “…” để tìm kiếm user của chi nhánh mà
14
mình muốn cho phép được xem và khai thác báo cáo.
- Click nút Add New để cho phép thêm User được xem và khai thác báo cáo.
- Sau khi chọn xong user được xem và khai thác báo cáo. Click nút OK để xác
nhận. Hoàn thành bước chuẩn bị đầu tiên.
Bước 2: Tạo lập các dòng cho báo cáo:
Vẫn tại màn hình MIS\mshr\mshr20, click vào tên báo cáo mà ta vừa tạo để hiện
hình trên mục Report ID trên cùng, sau đó Click vào Search, IPCAS hiện ra một lúc
rồi báo No data found.
Bước 3: Tạo lập các cột cho báo cáo tại tab Column:
- Click phím Add chèn lần lượt các hàng trong báo cáo, Nhập đầy đủ mã nhận dạng
của các hàng tại trường Row. Lưu ý: mã này chỉ đặt được 1 lần và là ký tự số, quy
định thứ tự của hàng trong báo cáo, Ví du: 01,02,…99
Tên hàng tại trường Explantion, ví dụ số dư “Dư nợ”
Trường Formula có thể dùng công thức Sum để cộng giá trị các hàng lại với nhau.
Ví dụ : Tổng số dư (mã nhận dạng là 03)= Dư nợ ngắn hạn (mã nhận dạng là 01) +
Dư nợ trung và dài hạn (mã nhận dạng là 02) thì tại trường Formula ta dùng công
thức sum(01,02).
Lưu ý: Công thức tại trường này sẽ được ưu tiên thực hiện trước, nên tránh xung
đột với công thức tạo tại Tab Formula sẽ đề cập ở bước 4.
thức. Ví dụ ở đây lấy số dư nợ nên đặt công thức là LNBAL
Trường Period: thông thường vẫn để là Theo giá trị đầu vào, khi tạo báo cáo nếu
chúng ta chọn tháng thì với cách chọn trên báo cáo sẽ tự động chọn loại báo cáo là
báo cáo tháng, nếu quý thì là báo cáo quý, …
Trường Rsrcecd: Chọn mã loại công thức để MIS biết mà làm, ví dụ công thức trên
thì chọn là 92-Funtion tự động.
Trường Ccygrpcd: loại tiền tệ.
Trường Time Type: quy định khoảng thời gian lấy báo cáo, nếu lấy số liệu kỳ báo
cáo ta chọn kỳ này, nếu muốn lấy số liệu trước ta có thể chọn kỳ trước, v.v…
Bước 5: Tạo tiêu đề cho báo cáo
17
Quay về tab Report, làm lại bước Search
Duyệt qua một lần các tab Row, Column, Formula kiểm tra lại các nội dung.
Sau đó chuyển qua Tab Column Group
Khi thao tác xong Click phím Save ghi lại.
Một số lưu ý đối với người tạo lập báo cáo MIS
- Đọc kỹ tài liệu về công thức MIS do Agribank cung cấp, nghiên cứu kỹ màn
hình mshr34 để xem cấu trúc công thức.
- Sử dụng chức năng Copy báo cáo động của các anh chị đi trước về nghiên
cứu cách đặt công thức.
Cách copy như sau: Tại màn hình mshr20, xóa toàn bộ Report ID, name bên
dưới, Click chọn vào All report, sau đó Search. IPCAS sẽ đưa ra một danh sách các
báo cáo đã được tạo lập.
=> Chọn báo cáo cần copy, click CopyOKSave là ta đã copy được báo
cáo cần tạo, báo cáo đó có thể vào hệ thống báo cáo động để sử dụng theo hướng
dẫn tại bước 6.
Bước 6: Màn hình để sử dụng các báo cáo động đã tạo lập
Màn hình báo cáo: MIS\mshr\mshr33
18
Lựa chọn các tiêu chí của báo cáo cần lấy:
LNGR4BAL Dư nợ nhóm 4
14
LNGR4CNT Số lượng giải ngân còn dư nợ nhóm 4
15
LNGR4CUSTCNT Số lượng khách hàng còn dư nợ nhóm 4
16
LNGR5BAL Dư nợ nhóm 5
17
LNGR5CNT Số lượng giải ngân còn dư nợ nhóm 5
20
18
LNGR5CUSTCNT Số lượng khách hàng còn dư nợ nhóm 5
19
LNPSTDBAL Dư nợ quá hạn
20
LNPSTDCNT Số món giải ngân quá hạn
21
LNPSTDCUSTCNT Tổng số khách hàng có dư nợ quá hạn
22
LNPSTGR1BAL Dư nợ quá hạn nhóm 1
23
LNPSTGR1CNT Số món giải ngân quá hạn nhóm 1
24
LNPSTGR1CUSTCNT Số khách hàng có dư nợ quá hạn nhóm 1
25
LNPSTGR2BAL Dư nợ quá hạn nhóm 2
26
LNPSTGR2CNT Số món giải ngân quá hạn nhóm 2
27
LNPSTGR2CUSTCNT Số khách hàng có dư nợ quá hạn nhóm 2
43
LNSECBAL Dư nợ có đảm bảo bằng tài sản
44
LNSECCNT Số món giải ngân có đảm bảo bằng tài sản
45
LNSECCUSTCNT Số khách hàng còn dư nợ có đảm bảo bằng tài sản
46
LNSECGR1BAL Dư nợ có đảm bảo bằng tài sản nhóm 1
47
LNSECGR1CNT Số món giải ngân có đảm bảo bằng tài sản nhóm 1
48
LNSECGR1CUSTCNT Số KH còn dư nợ có đảm bảo bằng tài sản nhóm 1
49
LNSECGR2BAL Dư nợ có đảm bảo bằng tài sản nhóm 1
50
LNSECGR2CNT Số món giải ngân có đảm bảo bằng tài sản nhóm 1
51
LNSECGR2CUSTCNT Số KH còn dư nợ có đảm bảo bằng tài sản nhóm 1
52
LNSECGR3BAL Dư nợ có đảm bảo bằng tài sản nhóm 1
53
LNSECGR3CNT Số món giải ngân có đảm bảo bằng tài sản nhóm 1
54
LNSECGR3CUSTCNT Số KH còn dư nợ có đảm bảo bằng tài sản nhóm 1
55
LNSECGR4BAL Dư nợ có đảm bảo bằng tài sản nhóm 1
21
56
LNSECGR4CNT Số món giải ngân có đảm bảo bằng tài sản nhóm 1
57
cấu trúc tên file theo mã chi nhánh. Căn cứ nhu cầu báo cáo Người tổng hợp sẽ ứng
dụng tiện ích tương ứng để tổng hợp tất các các chi nhánh ( Báo cáo tình hình cho
vay thị trấn thị tứ, Báo cáo các khoản vay vượt quyền phán quyết …).
Cách thức tạo lập báo cáo từ Micrsoft Excel: Xây dựng các chương trình con
trên nền VBA( Visua Basic Application ) dưới dạng các Macro để tổng hợp số liệu.
22
Ví dụ: Tạo lập báo tổng hợp cho vay thị trấn thị tứ toàn tỉnh
Giao diện chương trình:
Bước 1: Tạo bảng mã thị trấn thị tứ toàn tỉnh:
Mã Tên thị trấn thị tứ Huyện
Mã CN trên
IPCAS
3500701 Thị trấn Mường Lát Huyện Mường Lát 3527
3500901 Thị trấn Quan Hóa Huyện Quan Hóa 3523
3501101 Thị trấn Quan Sơn Huyện Quan Sơn 3526
3501301 Thị trấn Cành Nàng Huyện Bá Thước 3503
3501319 Xã Điền Lư Huyện Bá Thước 3503
3501501 Thị trấn Cẩm Thủy Huyện Cẩm Thủy 3504
3501701 Thị trấn Lang Chánh Huyện Lang Chánh 3509
3501901 Thị trấn Kim Tân Huyện Thạch Thành 3507
3501903 Thị trấn Vân Du Huyện Thạch Thành 3507
3502101 Thị trấn Ngọc Lạc Huyện Ngọc Lạc 3510
3502301 Thị trấn Thường Xuân Huyện Thường Xuân 3515
3502501 Thị trấn Yên Cát Huyện Như Xuân 3520
3502732 Thị trấn Bến Sung Huyện Như Thanh 3528
3502901 Thị trấn Vĩnh Lộc Huyện Vĩnh Lộc 3508
3503101 Thị trấn Hà Trung Huyện Hà Trung 3506
3503301 Thị trấn Nga Sơn Huyện Nga Sơn 3505
3503501 Thị trấn Quán Lào Huyện Yên Định 3512
3503503 Thị trấn NT Thống Nhất Huyện Yên Định 3512
7 3508 Vĩnh Lộc 23 3524 Bỉm Sơn
8 3509 Lang Chánh 24 3525 Thiệu Hoá
9 3510 Ngọc Lạc 25 3526 Quan Sơn
10 3511 Thọ Xuân 26 3527 Mường Lát
11 3512 Yên Định 27 3528 Như Thanh
12 3513 Lam Sơn 28 3529 Nghi Sơn
13 3514 Hậu Lộc 29 3530 Khu vực 2
14 3515 Thường Xuân 30 3531 Khu vực 3
15 3516 Triệu Sơn 31 3532 Khu vực 4
16 3517 Đông Sơn 32 3534 Ba Đình
Cán bộ tổng hợp Click vào chương trình số 2. Sau đó lựa chọn số liệu của các
chi nhánh đã xuất ra trên IPCAS. Chương trình tự động chạy và tổng hợp cho ta kết
quả theo nhu cầu ( Để chạy tự động người tạo báo cáo phải tạo lập công cụ lập
trình trước khi tổng hợp như hướng dẫn của bước 3 dưới đây).
Bước 3: Tạo lập chương trình con bằng Macro trên Microsoft Excel
24
Sub TonghopTTTT()
Dim FilesToOpen, X As Integer, CurrSh As Worksheet
Dim FolderName As String, wbName As String, row As Double, ro As Double,
Tmp As String
Dim t, m, i, j, Thuy, o, p, c, b As Double
Dim CritArr, sArray, Arr(), Dic As Object, Tmp As String, LAV As String, KH
As String
Dim fDate As Long, eDate As Long, lR As Long, n As Long, K As Long
Dim imVal As Double, exVal As Double, Total As Double
Dim Sh As Worksheet
Dim rng As Range, Sng As Range, Cng As Range
Dim FName As Variant
FolderName = ActiveWorkbook.Path
wbName = Dir(FolderName & "\" & "*.xls")
If CStr(sArray(lR, 15)) = "USD" Then Arr(n, 5) = imVal * Sheet5.
[B1]
25