Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ HẰNG NGA
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH CHO MỘT SỐ TRƢỜNG CAO ĐẲNG
THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Cảnh Toàn
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ: “Giải pháp quản lý tài chính cho
một số trường Cao đẳng thuộc tỉnh Thái Nguyên” là do tôi tự nghiên cứu và
hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Cảnh Toàn.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này.
đề tài;
Toàn thể bạn bè và đồng nghiệp, đã quan tâm và động viên tác giả.
Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn Thầy hướng dẫn TS. Nguyễn
Cảnh Toàn, đã dành nhiều thời gian, công sức, trí tuệ để chỉ dẫn giúp đỡ tác
giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Do điều kiện về thời gian cũng như hạn chế về trình độ của bản thân,
thêm vào đó vấn đề nghiên cứu còn mới mẻ nên đề tài không tránh khỏi
những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung của các thầy, Hội
đồng chấm luận văn tốt nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, 2013
Tác giả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
2.1. Sử dụng các phương pháp nghiên cứu 24
2.1.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 24
2.1.2. Phương pháp thu thập thông tin 24
2.1.3. Phương pháp tổng hợp thông tin 25
2.1.4. Phương pháp phân tích thông tin 25
2.2. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích chủ yếu 26
Chƣơng 3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH CỦA MỘT SỐ TRƢỜNG CAO ĐẲNG
THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN 27
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 27
3.2. Phân tích tình hình thực tế về quản lý tài chính tại một số trường cao
đẳng thuộc tỉnh Thái Nguyên 27
3.2.1. Thực trạng chung 27
3.2.2. Thực trạng về quản lý tài chính tại một số trường cao đẳng thuộc
tỉnh Thái Nguyên 31
3.2.3. Thực trạng về công tác tự chủ trong thực hiện nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy và biên chế 55
3.3. Những kết quả đạt được 61
3.3.1. Về tự chủ trong mức thu 61
3.3.2. Về tự chủ trong các khoản chi 61
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH CỦA CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG THUỘC
TỈNH THÁI NGUYÊN 73
4.1. Quan điểm, định hướng 73
4.2. Giải pháp về hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự
chủ tài chính của Trường CĐ Kinh tế tài chính và Trường CĐ Sư
phạm Thái Nguyên 73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Ngân sách Nhà nước
NSNN
Sự nghiệp có thu
SNCT
Nguồn thu sự nghiệp
NTSN
Bộ Giáo Dục và Đào tạo
Bộ GD&ĐT
Học sinh, sinh viên
HSSV
Cao đẳng
CĐ
Kinh Tế Tài Chính
KTTC
Trung học cơ sở
THCS
Ký túc xá
KTX
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.19: Chi đầu tư xây dựng cơ bản và mua mới, sửa chữa tài sản
Trường CĐ Kinh tế tài chính 54
Bảng 3.20: Chi đầu tư xây dựng cơ bản và mua mới, sửa chữa tài sản
Trường CĐ Sư phạm 54
Bảng 3.21: Chỉ tiêu truyển sinh của trường CĐ Kinh tế tài chính 55
Bảng 3.22: Quy mô đào tạo của trường CĐ Kinh tế tài chính 55
Bảng 3.23: Chỉ tiêu truyển sinh của trường CĐ Sư phạm 56
Bảng 3.24: Chỉ tiêu dào tạo của trường CĐ Sư phạm 56
Bảng 3.25: Chất lượng cán bộ viên chức của cán bộ công nhân viên
trường CĐ Kinh tế tài chính 57
Bảng 3.26: Chất lượng cán bộ viên chức của cán bộ công nhân viên
trường CĐ Sư phạm 58 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu các nguồn thu giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011 29
Biểu đồ 3.2: Chi hoạt động qua các năm của Trường CĐ Sư phạm 46
Biểu đồ 3.3: Chi hoạt động qua các năm của trường CĐ KTTC 47
Biểu đồ 3.4: Phân bổ lao động theo biên chế trường CĐ Sư phạm 59
Biểu đồ 3.5: Phân bổ lao động theo biên chế Trường CĐ Kinh tế tài chính 60
phí của đơn vị. Tuy nhiên, nhiều đơn vị sự nghiệp vẫn còn lúng túng trong việc
quản lý và sử dụng nguồn vốn này. Năm 2006, Chính phủ đã ban hành Nghị
định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 về trao quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ
máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được
giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng
cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người
lao động. Thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã
hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động
sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước.
Hiện nay, Thái Nguyên đang thực hiện mở rộng và đa dạng hóa loại
hình đào tạo sau phổ thông, sự gia tăng nhanh số lượng của các trường đại
học, cao đẳng, trung cấp và đặc biệt các trường cao đẳng được nâng cấp lên
đại học nhưng vẫn tiếp tục được đào tạo các trình độ cao đẳng và trung cấp,
Do vậy sự cạnh tranh của các trường về vấn đề tuyển sinh đào tạo và chạy đua
về đầu tư cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ hành chính cồng kềnh và đội ngũ
giáo viên quá đông đã tạo nên một áp lực tài chính cho các trường cao đẳng
và trung cấp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
Trước những cấp bách trong vấn đề tài chính của các trường cao
đẳng, với mong muốn được đóng góp cho công tác quản lý và sử dụng tài
chính của các trường cao đẳng thuộc tỉnh Thái Nguyên được hiệu quả hơn,
Tác giả lựa chọn đề tài: “Giải pháp quản lý tài chính cho một số trường
Cao đẳng thuộc tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn thạc sỹ chuyên nghành
quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính của các
hợp nhằm thực hiện có hiệu quả quá trình quản lý tài chính tại một số trường
cao đẳng thuộc tỉnh Thái Nguyên.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn gồm
có 4 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính của các
trƣờng cao đẳng
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chương 3: Phân tích thực trạng về vấn đề quản lý tài chính của
một số trƣờng cao đẳng thuộc tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính của các
trƣờng cao đẳng thuộc tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Phân loại, quản lý nhà nước, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của
Trường Cao Đẳng (Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT, ngày 28 tháng 05 năm
đầu tư phát triển khoa học và công nghệ.
- Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện
các nhiệm vụ đào tạo, khoa học, công nghệ và hoạt động tài chính; quản lý
giảng viên, cán bộ, công nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường
đủ về số lượng, đảm bảo yêu cầu về chất lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ
cấu ngành nghề theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đăng ký, tổ chức triển khai kiểm định chất lượng giáo dục và chịu sự
quản lý chất lượng của cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục.
- Tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp, cấp văn
bằng, chứng chỉ theo đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội
ngũ cán bộ giảng viên của trường.
- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài sản theo
quy định của pháp luật.
- Phối hợp với các tổ chức, cá nhân và gia đình của người học trong
hoạt động giáo dục.
- Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các
hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo. Chăm lo đời sống và bảo
vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của cán bộ, giảng viên nhà trường.
- Giữ gìn và phát triển những di sản văn hoá dân tộc.
- Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý
các cấp về các hoạt động của trường theo quy định hiện hành.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
- Công khai những cam kết của trường về chất lượng đào tạo, chất
lượng đào tạo thực tế của trường, các điều kiện đảm bảo chất lượng và thu chi
tài chính hàng năm của trường.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
thực hiện chính sách ưu đãi đối với con, em gia đình thuộc diện chính sách,
các hoạt động xã hội nhân đạo và từ thiện.
- Được Nhà nước giao quyền sử dụng đất; được thuê đất, vay vốn và
được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức bộ máy nhà trường, tuyển dụng đội ngũ giảng viên, cán bộ,
nhân viên; thành lập và giải thể các tổ chức khoa học và công nghệ, các đơn
vị dịch vụ và các doanh nghiệp của trường theo quy định Nhà nước.
- Tổ chức các hoạt động của trường tại các cơ sở đã đăng ký và được
Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận.
1.1.2. Nguồn tài chính của các trường cao đẳng
Trường cao đẳng là một đơn vị sự nghiệp có thu, do vậy nguồn tài
chính của trường cao đẳng được hình thành như nguồn tài chính của đơn vị sự
nghiệp có thu.
Nguồn tài chính cho các đơn vị sự nghiệp nói chung từ 3 nguồn thu
chính là từ ngân sách nhà nước; nguồn thu sự nghiệp của đơn vị hay nguồn
thu từ các hoạt động cung ứng dịch vụ công và nguồn khác như viện trợ, vay
nợ, quà biếu, tặng
1.1.2.1. Nguồn từ Ngân sách nhà nước
Nguồn Ngân sách nhà nước (NSNN) cho Giáo dục và đào tạo giữ vai
trò quan trọng trong việc hình thành, mở rộng và nâng cao hiệu quả của hoạt
động đào tạo đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thiết yếu của người dân.
Nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước cấp cho các trường thường căn cứ vào
định mức phân bổ ngân sách cho lĩnh vực giáo dục. Các định mức này được
xây dựng theo các tiêu chí khác nhau như số lượng cán bộ công nhân viên,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
giáo viên, số lượng học sinh sinh viên, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ
học sinh nhập học, dân số trong độ tuổi đến trường, biên chế Hiện nay ở
9
1.1.2.2. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị
Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị thể hiện mối quan hệ
giữa người hưởng dịch vụ phải trả tiền và người cung ứng dịch vụ. Với mỗi
đơn vị sự nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau thì sẽ có các nguồn
thu sự nghiệp được quy định cụ thể. Đối với các trường cao đẳng thì nguồn
thu sự nghiệp bao gồm các khoản: học phí, phí, lệ phí, thu tuyển sinh, thu sự
nghiệp khác.
Các khoản thu sự nghiệp này phải nằm trong khung quy định của nhà
nước. Số thu từ các hoạt động sự nghiệp thường được sử dụng để bù đắp chi
phí, chi cho các hoạt động thường xuyên, chi cho việc mở rộng và nâng cao
chất lượng cung cấp các dịch vụ do đơn vị cung cấp. Thu phí từ hoạt động sự
nghiệp là một khoản thu tương đối "nhạy cảm" đối với các hoạt động kinh tế
xã hội. Nếu phí, học phí thu thấp sẽ không đủ tái tạo lại chi phí cần thiết cho
các đơn vị, ngược lại, nếu phí, học phí cao quá sẽ hạn chế số lượng học sinh.
Đây là vấn đề đặc biệt khó khăn cho các trường cao đẳng, ảnh hưởng đến tâm
lý cũng như đời sống của người dân cũng như cán bộ giáo viên, giảng viên,
công nhân viên nhà trường. Do vậy, cần phải tính toán mức thu phù hợp để
đảm bảo hài hòa với mục tiêu bù đắp chi phí và tạo điều kiện học tập tốt nhất
cho học sinh, sinh viên nhưng vẫn đảm bảo đúng quy định của nhà nước.
Theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2010 quy định về
miễm, giảm học phí, hỗ trợ học phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối
với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm 2010-2011 đến
năm học 2014-2015 có đưa ra nguyên tắc xác định mức thu học phí đối với
giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập là: mức thu học phí thực
hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và người học và
phải tương xứng để trang trải chi phí đào tạo. Trong nghị định này cũng quy
định rõ mức trần học phí đối với đào tạo trình độ đại học tại trường công lập
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
để đầu tư mở rộng sản xuất và nghiên cứu khoa học công nghệ; tổ chức sản
xuất, cung ứng dịch vụ kết hợp với đào tạo và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay
theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục và
đào tạo. Chẳng hạn nhà trường có thể đi vay để đầu tư thêm máy móc thiết bị
hiện đại để mở rộng các loại hình, nghành, nghề đào tạo, đào tạo kết hợp với
sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ để tăng nguồn thu cho trường.
Bên cạnh đó, giáo dục & đào tạo đã được xã hội hóa nhằm tạo sự gắn kết
giữa các tổ chức kinh tế, xã hội; gia đình phụ huynh học sinh, sinh viên… đã
góp phần cùng nâng cao chất lượng đào tạo và xây dựng nhà trường phát triển.
1.1.2.4. Mối quan hệ giữa nguồn NSNN, nguồn thu sự nghiệp và nguồn khác
Trong đầu tư cho các hoạt động GD&ĐT, Ngân sách nhà nước, nguồn
thu sự nghiệp và nguồn thu khác có cùng một mục đích sử dụng là đầu tư cho
các hoạt động sự nghiệp, ba nguồn này có mối quan hệ tác động qua lại, bổ
sung cho nhau. Trong ba nguồn này, nguồn từ ngân sách nhà nước giữ vai trò
quan trọng, chiếm tỷ trọng cao, thực hiện được sự phân công trách nhiệm
trong chi tiêu cho các hoạt động GD&ĐT, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng
đào tạo, đến thế hệ tương lai của đất nước. Nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu
khác cũng đóng vai trò để hỗ trợ, giảm nhẹ gánh nặng chi cho NSNN và đồng
thời cũng thể hiện được tính năng động, hiệu quả của mỗi nhà trường trong
việc huy động được tổng các nguồn lực của xã hội để đầu tư cho hoạt động
giáo dục và đào tạo.
1.1.2.5. Nhiệm vụ chi của đơn vị sự nghiệp có thu
- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng nhiệm vụ được cấp có
thẩm quyền giao từ nguồn NSNN và chi từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị
cho các nội dung: Chi cho con người; Chi về quản lý hành chính; Chi nghiệp
vụ; Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên; Chi tổ chức thu phí, lệ phí; Chi
- Phải đảm bảo kinh phí thường xuyên theo chế độ, định mức, tiêu
chuẩn của Nhà nước để các đơn vị hoạt động liên tục đồng thời phải triệt để
tiết kiệm chi;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
- Quản lý kinh phí thuộc cơ quan, đơn vị nào là trách nhiệm của đơn vị,
mà trước hết là trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị;
- Tôn trọng dự toán năm được duyệt: Trong quá trình chấp hành dự
toán các đơn vị phải tuân thủ dự toán năm đã được duyệt. Trong trường hợp
cần điều chỉnh dự toán chi thì phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép
nhưng không được làm thay đổi tổng mức dự toán do cấp thẩm quyền phê
duyệt. Trong trường hợp có biến động khách quan làm thay đổi dự toán sẽ
được NSNN bổ sung theo thủ tục quy định của Luật NSNN để đảm bảo cho
có đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
1.1.3.2. Phương pháp quản lý tài chính
* Phương pháp thu đủ, chi đủ: áp dụng cho những đơn vị hành chính sự
nghiệp có nguồn thu không lớn theo đó mọi nhu cầu chi tiêu của đơn vị được
NSNN cấp phát theo dự toán đã được duyệt. Đồng thời mọi khoản thu phát sinh
trong quá trình hoạt động đơn vị phải nộp vào NSNN theo quy định. Phương
pháp này hiện nay không phù hợp với cơ chế quản lý tài chính mới, hạn chế
quyền tự chủ, sáng tạo của đơn vị và tạo tâm lý ỷ lại trông chờ vào NSNN.
* Phương pháp thu, chi chênh lệch: áp dụng cho những đơn vị hành
chính sự nghiệp có nguồn thu khá lớn, phát sinh thường xuyên và ổn định,
theo đó đơn vị được quyền giữ lại các khoản thu của mình để chi tiêu theo dự
toán và chế độ quản lý tài chính Nhà nước quy định, NSNN chỉ đảm bảo phần
chênh lệch thiếu, các đơn vị phải làm nghĩa vụ đối với NSNN (nếu có).
Phương pháp này phù hợp với yêu cầu quản lý tài chính ở nước ta hiện nay,
phát huy được tính tích cực, chủ động của các đơn vị trong quá trình khai thác
nâng cao chất lượng và công tác quản lý hành chính, hoạt động sự nghiệp,
khuyến khích và tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp đảm bảo trang trải
kinh phí hoạt động, nâng cao thu nhập và hiệu quả công tác của đội ngũ cán
bộ công chức, viên chức.
Đối với các đơn vị sự nghiệp hoạt động cung cấp dịch vụ công, việc
thực hiện cơ chế quản lý mới này có ý nghĩa về nhiều mặt: hoạt động của các