đánh giá hiện trạng môi trường bãi rác nông tiến, thành phố tuyên quang, tỉnh tuyên quang - Pdf 24


Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐOÀN VĂN ĐẠT
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG
BÃI RÁC NÔNG TIẾN, THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG,
TỈNH TUYÊN QUANG

Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đàm Xuân Vận Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận đƣợc
sự dạy bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp, sự
động viên to lớn của gia đình và những ngƣời thân.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PTS-
TS Đàm Xuân Vận cùng các thầy, cô trong Khoa Tài nguyên và Môi trƣờng
- Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tâm hƣớng dẫn, giúp đỡ
động viên tôi học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện luận văn, đã dìu dắt
tôi từng bƣớc trƣởng thành trong chuyên môn cũng nhƣ trong cuộc sống.
Đề hoàn thành bài khóa luận này tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh
đạo Sở Tài Nguyên & Môi trƣờng, Chi cục Bảo vệ Môi trƣờng tỉnh Tuyên
Quang; UBND thành phố Tuyên Quang đã giúp tôi để hoàn thành luận văn.
Do thời gian có hạn, lại là bƣớc đầu làm quen với phƣơng pháp nghiên
cứu mới nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc
những kiến thức đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn để
khóa luận này đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn Đoàn Văn Đạt

QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TP
Thành phố
WHO
Tổ chức y tế thế giới Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iv
MỤC LỤC

Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu tổng quát: 2
2.2 Mục tiêu cụ thể: 2
3. Yêu cầu của đề tài 2
4. Ý nghĩa của đề tài 3

2.2.1. Địa điểm 33
2.2.2. Thời gian nghiên cứu 33
2.3. Các nội dung nghiên cứu 33
2.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại thành phố
Tuyên Quang 33
2.3.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn của thành phố
Tuyên Quang 33
2.3.3. Điều tra đánh giá tình hình ô nhiễm môi trƣờng qua đánh giá của cộng
đồng dân cƣ tại khu vực bãi rác 33
2.3.4. Đánh giá hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng tại khu vực bãi rác 33
2.3.5 Đề xuất các giải pháp quản lý, phƣơng án xử lý chất thải sinh hoạt 34
2.4. Các phƣơng pháp nghiên cứu 34
2.4.1. Phƣơng pháp thu thập, xử lí số liệu hiện có 34

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vi
2.4.2. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát thực địa 34
2.4.3. Phƣơng pháp điều tra, phỏng vấn 34
2.4.4. Phƣơng pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu điều tra (sử dụng
phần mềm Microsoft Excel) 35
2.4.5. Phƣơng pháp chuyên gia 35
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội thành phố Tuyên Quang 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 36
3.1.1.1. Vị trí địa lý 36
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo 36
3.1.1.3. Khí hậu 37
3.1.1.4. Thủy văn 39
3.1.1.5. Tài nguyên thiên nhiên 39

3.4.2.1 Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc mặt 63
3.4.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc ngầm 65
3.4.2.3 Đánh giá hiện trạng các chất gây ô nhiễm trong nƣớc rỉ rác 66
3.4.3. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng đất 68
3.5. Đề xuất các biện pháp phòng tránh nhằm hạn chế tác động của bãi rác
Nông Tiến 69
3.5.1 Giảm thiểu khí thải 69
3.5.2. Giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng nƣớc 70
3.5.3. Giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng nƣớc rỉ rác 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
1. Kết luận 75
2. Kiến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
I. Tài liệu Tiếng Việt 77
II. Tài liệu Tiếng Anh 78
III. Tài liệu Internet 78 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Trang
Bảng 1.1: Các phƣơng pháp xử lý CTR đô thị ở một số nƣớc 24
Bảng 1.2: Lƣợng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2007 26
Bảng 1.3: Lƣợng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam đầu năm 2007 27
Bảng 3.1. Nhiệt độ không khí trung bình tại thành phố Tuyên Quang 38
Bảng 3.2. Tổng số giờ nắng trong các tháng tại thành phố Tuyên Quang 38
Bảng 3.3.Diễn biến tổng lƣợng mƣa các tháng trong năm 38

Hình 3.5. Biểu đồ đánh giá hiểu biết của ngƣời dân về ô nhiễm môi trƣờng đất . 60
Hình 3.6. Đánh giá hiểu biết của ngƣời dân về ô nhiễm môi trƣờng
không khí 61
Hình 3.7. Hàm lƣợng BOD
5,
COD, TSS, NH
4
+
-N trong nƣớc mặt 65
Hình 3.8. Hàm lƣợng BOD
5,
COD, NH
4
+
-N, ∑N trong nƣớc rỉ rác 67
Hình 3.8. Mô hình minh họa sự hình thành nƣớc rỉ rác 72
Hình 3.9. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nƣớc thải 73

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong lịch sử của loài ngƣời, chƣa bao giờ vấn đề môi trƣờng cần đƣợc
quan tâm nhƣ hiện nay. Bảo vệ môi trƣờng là một nhiệm vụ quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng, quốc gia và toàn cầu, là bộ

một lƣợng rác thải khá lớn đã và đang gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng,
làm ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của ngƣời dân sinh sống
trong khu vực, hạn chế sự phát triển kinh tế trên địa bàn phƣờng nói riêng và
toàn thành phố nói chung.
Xuất phát từ thực tế đó, dƣới sự hƣớng dẫn của PGS-TS Đàm Xuân
Vận, tôi đã tiến hành đề tài: "Đánh giá hiện trạng môi trường bãi rác Nông
Tiến, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng tại bãi rác Nông Tiến, thành
phố Tuyên Quang và đề xuất đƣợc biện pháp cải tạo thích hợp.
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Xác định rõ các tác động của bãi rác Nông Tiến tới môi trƣờng thành
phố Tuyên Quang.
- Đánh giá hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng bãi rác Nông Tiến, thành
phố Tuyên Quang.
- Đề xuất đƣợc biện pháp cải tạo thích hợp nhằm giảm thiểu, khắc phục
ô nhiễm.
3. Yêu cầu của đề tài
- Các số liệu, thông tin đƣa ra phải đảm bảo độ tin cậy, chính xác, đầy
đủ, chi tiết chi tiết
- Đánh giá hiện trạng môi trƣờng tại khu vực bãi rác

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3
4. Ý nghĩa của đề tài
- Qua khảo sát tìm hiểu thực tế giúp cho chúng ta có thể hiểu hơn về
hiện trạng môi trƣờng tại khu vực bãi rác Nông Tiến.
- Từ những đánh giá đó đƣa ra những giải pháp cụ thể để nâng cao chất

gian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trƣớc khi chuyển đến
cơ sở xử lý.
- Vận chuyển chất thải rắn: là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi
phát sinh, thu gom, lƣu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng
hoặc chôn lấp cuối cùng.[3]

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5
- Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ
thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích
trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong
chất thải rắn.
- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với
các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.
- Phân loại rác tại nguồn: là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra
hay gọi là từ nguồn. Đó là một biện pháp nhằm thuận lợi cho công tác xử lý
rác về sau.
- Rác: là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tƣơng đối cố
định, bị vứt bỏ từ hoạt động của con ngƣời. Rác sinh hoạt hay chất thải rắn
sinh hoạt là một bộ phần của chất thải rắn, đƣợc hiểu là các chất thải rắn phát
sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con ngƣời [14].
- Chất thải là sản phẩm đƣợc sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con
ngƣời, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thƣơng mại,
sinh hoạt gia đình, trƣờng học, các khu dân cƣ, nhà hàng, khách sạn. Ngoài ra,
còn phát sinh trong giao thông vận tải nhƣ khí thải của các phƣơng tiện giao
thông, chất thải là kim loại, hóa chất và từ các vật liệu khác [13].
- Tái chế chất thải: là ngwời ta lấy lại những phần vật chất của sản
phẩm hàng hóa cũ và sử dụng các nguyên liệu này để tạo ra sản phẩm mới.
- Tái sử dụng chất thải: là việc sử dụng những sản phẩm hoặc nguyên

các xí nghiệp, nhà máy sản xuất công nghiệp (sản xuất vật liệu xây dựng, nhà
máy hoá chất, nhà máy lọc dầu, nhà máy chế biến thực phẩm ). Thành phần
của chúng bao gồm: vật liệu phế thải không độc hại và các chất thải độc hại.
Phần rác thải không độc hại có thể đổ bỏ chung với rác thải hộ dân. Đối với
rác thải công nghiệp độc hại phải đƣợc quản lý và xử lý riêng.
- Từ hoạt động nông nghiệp: Phát sinh từ đồng ruộng, ao vƣờn, chuồng
trại Các loại chất thải bao gồm phân rác, rơm rạ, thức ăn thừa [14] Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

7
1.1.3. Phân loại chất thải rắn
Các loại chất thải rắn đƣợc thải ra từ các hoạt động khác nhau đƣợc
phân loại theo nhiều cách. Theo Trần Hiếu Nhuệ [14], có thể phân loại chất
thải rắn nhƣ sau:
* Theo vị trí hình thành: Ngƣời ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong
nhà, ngoài nhà, trên đƣờng phố, chợ
* Theo thành phần hoá học và vật lý: Ngƣời ta phân biệt theo các thành
phần hữu cơ, vô cơ, cháy đƣợc, không cháy đƣợc, kim loại, phi kim loại, da,
giẻ vụn, cao su, chất dẻo.
* Theo mức độ nguy hại:
+ Rác thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc
hại, rác thải sịnh hoạt dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các rác thải
phóng xạ, các rác thải nhiễm khuẩn, lây lan… có thể gây nguy hại tới con
ngƣời, động vật và gây nguy hại tới môi trƣờng. Nguồn phát sinh ra rác thải
nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp.
+ Rác thải không nguy hại: là những loại rác thải không có chứa các
chất và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tƣơng tác
thành phần.

+ Đất đá do việc đào móng trong xây dựng;
+ Các vật liệu nhƣ kim loại, chất dẻo
Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhƣ trạm xử lý nƣớc
thiên nhiên, nƣớc thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nƣớc thành phố.
- Chất thải nông nghiệp: là các phế thải từ các hoạt động nông nghiệp,
thí dụ nhƣ trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chế
biến sữa, của các lò giết mổ.
* Theo mức độ nguy hại, chất thải rắn đƣợc phân thành các loại:
- Chất thải nguy hại: Bao gồm các loại hoá chất gây phản ứng, độc hại,
chất thải sinh học dễ thối rửa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất phóng xạ,
các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ đe doạ đến sức khoẻ của
ngƣời và động vật cây cỏ.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

9
Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế,
công nghiệp và nông nghiệp.
- Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất
và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tƣơng tác
thành phần.
1.1.4. Thành phần chất thải rắn
Chất thải rắn nói chung là một hỗn hợp không đồng nhất và phức tạp
của nhiều vật chất khác nhau. Tuỳ theo cách phân loại, mỗi một loại chất thải
rắn có một số thành phần đặc trƣng nhất định. Thành phần của chất thải rắn
đô thị là bao quát hơn tất cả vì nó bao gồm mọi thứ chất thải rắn từ nhiều
nguồn gốc phát sinh khác nhau (sinh hoạt, công nghiệp, y tế, xây dựng, chăn
nuôi, xác chết, rác đƣờng phố).
Các đặc trƣng điển hình của chất thải rắn nhƣ sau:
- Hợp phần có nguồn gốc hữƣ cơ cao (50,27% - 62,22%);

nhằm tận dụng tối đa khả năng tái chế và tái sử dụng lại chất thải để tiết kiệm
tài nguyên thiên nhiên nhƣ: thực hiện giảm thiểu lƣợng rác thải phát sinh,
phân loại rác ngay tại nguồn phát sinh (từ các hộ gia đình, công sở, cơ sở sản
xuất/dịch vụ), thu gom rác thải một cách có tổ chức, tái chế chất thải thành
các loại sản phẩm tiêu dùng khác nhau hay tái sử dụng chất thải cho các mục
tiêu sản xuất/phát triển kinh tế - xã hội, tiếp thị các sản phẩm tái chế, khuyến
khích sử dụng các nguồn nguyên liệu từ rác tái chế. Thậm chí, ở nhiều nƣớc
tiên tiến, cac hoạt động nhằm giảm thiểu phát sinh chất thải và tái sử dụng, tái
chế chất thải còn đƣợc pháp lý hóa bằng các văn bản luật, trong đó có quy
định rất cụ thể về lƣợng, loại rác thải đƣợc phép bỏ, cách thải có chất thải,
những loại chất thải nào buộc phải tái chế, tái sử dụng…
Ở Việt Nam, đóng góp về kinh tế của hoạt động tái chế chất thải mặc
dù còn chƣa đƣợc thống kê một cách đầy đủ do hiện nay còn có rất nhiều cơ
sở tái chế quy mô nhỏ và hộ gia đình chƣa đăng ký hoạt động chính thức.
Song theo số liệu công bố của Tổng cục thống kê, trong năm 2007, tổng giá

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

11
trị sản xuất của các cơ sở có đăng ký hoạt động trong lĩnh vực tái chế trên
toàn quốc đạt xấp xỉ 390 tỷ đồng, chiếm khoảng 0,1% giá trị sản xuất của toàn
ngành công nghiệp. Nhƣ vậy, trên thực tế, giá trị này còn có thể lớn hơn rất
nhiều.[19]
1.1.5.2. Tác hại của chất thải rắn đối với môi trường và sức khỏe con người
* Tác hại của rác thải sinh hoạt đến môi trƣờng
- Môi trƣờng đất
+ Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi không đƣợc thu gom đều đƣợc
lƣu giữ lại trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy nhƣ túi nilon, vỏ lon,
hydrocacbon… nằm lại trong đất làm ảnh hƣởng tới môi trƣờng đất: thay đổi cơ
cấu đất, đất trở nên khô cằn, các vi sinh vật trong đất có thể bị chết.

- Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý
thích hợp, cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thƣờng, không có lớp lót, lớp
phủ thì bãi rác trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền
dịch bệnh, chƣa kể đến chất thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây các
bệnh hiểm nghèo đối với cơ thể ngƣời khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng
đồng xung quanh.
- Rác thải còn tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp vệ sinh
là nguyên nhân dẫn đến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức
khỏe con ngƣời. Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ
ngƣời mắc bệnh ung thƣ ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới
15,25 % dân số. Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ
nữ do nguồn nƣớc ô nhiễm chiếm tới 25 % [22].
* Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị
- Rác thải sinh hoạt nếu không đƣợc thu gom, vận chuyển đến nơi xử
lý, thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đƣờng, tồn tại các bãi rác nhỏ
lộ thiên… đều là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trƣờng và làm ảnh
hƣởng đến vẻ mỹ quan đƣờng phố, thôn xóm.
- Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của
ngƣời dân chƣa cao. Tình trạng ngƣời dân đổ rác bừa bãi ra lòng, lề đƣờng và

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

13
mƣơng rãnh vẫn còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà
công tác quản lý và thu gom vẫn chƣa đƣợc tiến hành chặt chẽ.
1.1.6. Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt
1.1.6.1 Khái niệm về xử lý rác thải
Xử lý rác thải là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải
nhằm làm giảm ảnh hƣởng tới môi trƣờng, tái tạo lại các sản phẩm có lợi cho
xã hội nhằm phát huy hiệu quả kinh tế, xử lý rác thải là một công tác quyết

+ Chi phí vận hành bãi rác thấp.
- Nhƣợc điểm của phƣơng pháp:
+ Chiếm diện tích đất tƣơng đối lớn.
+ Không đƣợc sự đồng tình của ngƣời dân khu vực xung quanh.
+ Nguy cơ gây ô nhiễm môi trƣờng (đất, nƣớc, không khí) cao.
+ Tìm kiếm xây dựng bãi rác mới là việc làm khó khăn.
* Phƣơng pháp đốt rác
Xử lý rác bằng phƣơng pháp đốt là giảm tới mức tối thiểu chất thải cho
khâu xử lý cuối cùng. Nhờ thiêu đốt dung tích chất thải rắn đƣợc giảm nhiều
chỉ còn khoảng 10 % so với dung tích ban đầu, trọng lƣợng giảm chỉ còn
25% hoặc thấp hơn so với ban đầu. Nhƣ vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
việc thu gom và giảm nhu cầu về dung tích chứa tại chỗ, ngay tại nguồn, đồng
thời cũng dễ dàng chuyên chở ra bãi chôn lấp tập trung nếu cần. Tuy nhiên
phƣơng pháp đốt rác sẽ gây ô nhiễm không khí cho khu vực dân cƣ xung
quanh, đồng thời làm mất mỹ quan đô thị, vì vậy phƣơng pháp này chỉ dùng
tại các địa phƣơng nhỏ, có mật độ dân số thấp.
Phƣơng pháp này chi phí cao, so với phƣơng pháp chôn lấp rác, chi phí
để đốt một tấn rác cao hơn gấp 10 lần. Công nghệ đốt rác thƣờng sử dụng ở
các quốc gia phát triển vì phải có một nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho
việc thu đốt rác sinh hoạt nhƣ là một dịch vụ phúc lợi xã hội toàn dân. Tuy
nhiên việc đốt rác sinh hoạt bao gồm nhiều chất thải khác nhau sinh khói độc
và dễ sinh khí dioxin nếu không giải quyết tốt việc xử lý khói. Năng lƣợng
phát sinh khi đốt rác có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sƣởi hoặc cho ngành

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

15
công nghệ nhiệt và phát điện. Mỗi lò đốt phải đƣợc trang bị một hệ thống xử lý
khí thải tốn kém nhằm khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt gây ra.
Hiện nay tại các nƣớc Châu Âu có xu hƣớng giảm đốt rác thải vì hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status