DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCL Bãi chôn lấp
BCL CTR Bãi chôn lấp chất thải rắn
BQL Ban quản lý
CS Công suất
CTR Chất thải rắn
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
EM Chế phẩm vi sinh hữu hiệu
HTX Hợp tác xã
NĐ Nghị định
UBND Ủy ban nhân dân
VSMT Vệ sinh môi trường
RTSH Rác thải sinh hoạt
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TP Thành phố
WHO Tổ chức y tế thế giới
i
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
MỤC LỤC ii
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC HÌNH xvii
DANH MỤC CÁC HÌNH xvii
MỞ ĐẦU 1
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu của đề tài 2
- Lưu giữ chất thải rắn: là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi
cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển đến cơ sở xử lý 4
- Vận chuyển chất thải rắn: là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom,
lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc chôn lấp cuối cùng.[3] 4
- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu
chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh 5
- Phân loại rác tại nguồn: là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra hay gọi là từ nguồn.
Đó là một biện pháp nhằm thuận lợi cho công tác xử lý rác về sau 5
- Rác: là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cố định, bị vứt bỏ từ hoạt
động của con người. Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phần của chất thải
rắn, được hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con
người [14] 5
- Chất thải là sản phẩm được sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thương mại, sinh hoạt gia đình, trường học, các
khu dân cư, nhà hàng, khách sạn. Ngoài ra, còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí
thải của các phương tiện giao thông, chất thải là kim loại, hóa chất và từ các vật liệu khác
[13] 5
- Tái chế chất thải: là ngwời ta lấy lại những phần vật chất của sản phẩm hàng hóa cũ và sử
dụng các nguyên liệu này để tạo ra sản phẩm mới 5
- Tái sử dụng chất thải: là việc sử dụng những sản phẩm hoặc nguyên liệu có quãng đời sử
dụng kéo dài có thể sử dụng được nhiều lần mà không bị thay đổi hình dạng vật lý, tính
chất hóa học 5
1.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn 5
1.1.3. Phân loại chất thải rắn 7
1.1.4. Thành phần chất thải rắn 9
1.1.5. Những lợi ích và tác hại của chất thải rắn 9
1.1.5.1. Lợi ích của chất thải rắn 9
1.1.5.2. Tác hại của chất thải rắn đối với môi trường và sức khỏe con
người 11
1.1.6. Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt
CHƯƠNG 2 33
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1. Đối tượng nghiên cứu 33
2.1. Đối tượng nghiên cứu 33
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 33
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 33
2.2.1. Địa điểm
33
2.2.2. Thời gian nghiên cứu
33
2.3. Các nội dung nghiên cứu 33
iv
2.3. Các nội dung nghiên cứu 33
2.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại thành phố Tuyên
Quang
33
2.3.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn của thành phố
Tuyên Quang
33
2.3.3. Điều tra đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường qua đánh giá của cộng
đồng dân cư tại khu vực bãi rác
33
2.3.4. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực bãi rác
36
3.1.1.1. Vị trí địa lý 36
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo 37
3.1.1.3. Khí hậu 37
3.1.1.4. Thủy văn 39
3.1.1.5. Tài nguyên thiên nhiên 39
3.1.1.6. Thực trạng môi trường 40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
41
3.1.2.1. Dân số và nguồn nhân lực 41
3.1.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế 42
3.1.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng, xã hội 44
3.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Tuyên
Quang 45
3.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Tuyên
Quang 45
3.2.1. Tình hình thu gom, quản lý chất thải rắn của thành phố Tuyên Quang
45
vi
3.2.2 Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Tuyên Quang
51
3.2.2.1. Phương pháp phân loại 51
3.2.2.2. Lượng rác tái chế 51
3.2.2.3. Lượng rác chôn lấp: 51
3.2.3. Đánh giá mức độ phù hợp về địa điểm, quy mô, công nghệ xử lý bãi rác
thải Nông Tiến
3.4.2.1 Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt 63
3.4.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước ngầm 65
3.4.2.3 Đánh giá hiện trạng các chất gây ô nhiễm trong nước rỉ rác 66
3.4.3. Đánh giá hiện trạng môi trường đất
67
3.5. Đề xuất các biện pháp phòng tránh nhằm hạn chế tác động của bãi rác Nông Tiến 69
3.5. Đề xuất các biện pháp phòng tránh nhằm hạn chế tác động của bãi rác Nông Tiến 69
3.5.1 Giảm thiểu khí thải
69
3.5.2. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước
70
3.5.3. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước rỉ rác
71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
1. Kết luận 75
1. Kết luận 75
2. Kiến nghị 76
2. Kiến nghị 76
I. Tài liệu Tiếng Việt 77
I. Tài liệu Tiếng Việt 77
II. Tài liệu Tiếng Anh 78
II. Tài liệu Tiếng Anh 78
III. Tài liệu Internet 78
III. Tài liệu Internet 78
viii
quyền chấp nhận 4
- Lưu giữ chất thải rắn: là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi
cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển đến cơ sở xử lý 4
- Vận chuyển chất thải rắn: là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom,
lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc chôn lấp cuối cùng.[3] 4
- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu
chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh 5
- Phân loại rác tại nguồn: là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra hay gọi là từ nguồn.
Đó là một biện pháp nhằm thuận lợi cho công tác xử lý rác về sau 5
- Rác: là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cố định, bị vứt bỏ từ hoạt
động của con người. Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phần của chất thải
rắn, được hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con
người [14] 5
ix
- Chất thải là sản phẩm được sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thương mại, sinh hoạt gia đình, trường học, các
khu dân cư, nhà hàng, khách sạn. Ngoài ra, còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí
thải của các phương tiện giao thông, chất thải là kim loại, hóa chất và từ các vật liệu khác
[13] 5
- Tái chế chất thải: là ngwời ta lấy lại những phần vật chất của sản phẩm hàng hóa cũ và sử
dụng các nguyên liệu này để tạo ra sản phẩm mới 5
- Tái sử dụng chất thải: là việc sử dụng những sản phẩm hoặc nguyên liệu có quãng đời sử
dụng kéo dài có thể sử dụng được nhiều lần mà không bị thay đổi hình dạng vật lý, tính
chất hóa học 5
1.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn 5
1.1.3. Phân loại chất thải rắn 7
1.1.4. Thành phần chất thải rắn 9
1.1.5. Những lợi ích và tác hại của chất thải rắn 9
1.1.5.1. Lợi ích của chất thải rắn 9
1.1.5.2. Tác hại của chất thải rắn đối với môi trường và sức khỏe con
31
CHƯƠNG 2 33
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1. Đối tượng nghiên cứu 33
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 33
2.2.1. Địa điểm
33
2.2.2. Thời gian nghiên cứu
33
2.3. Các nội dung nghiên cứu 33
2.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại thành phố Tuyên
Quang
33
2.3.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn của thành phố
Tuyên Quang
33
xi
2.3.3. Điều tra đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường qua đánh giá của cộng
đồng dân cư tại khu vực bãi rác
33
2.3.4. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực bãi rác
33
2.3.5 Đề xuất các giải pháp quản lý, phương án xử lý chất thải sinh hoạt
Bảng 3.3.Diễn biến tổng lượng mưa các tháng trong năm 38
Bảng 3.4 Diễn biến tổng lượng bốc hơi các tháng tỉnh Tuyên Quang 39
3.1.1.4. Thủy văn 39
3.1.1.5. Tài nguyên thiên nhiên 39
3.1.1.6. Thực trạng môi trường 40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
41
3.1.2.1. Dân số và nguồn nhân lực 41
3.1.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế 42
3.1.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng, xã hội 44
3.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Tuyên
Quang 45
3.2.1. Tình hình thu gom, quản lý chất thải rắn của thành phố Tuyên Quang
45
Bảng 3.5: Lượng rác phát sinh tại các hộ dân của thành phố Tuyên Quang năm
2012 46
Bảng 3.6: Địa điểm tập kết rác thải trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 49
3.2.2 Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Tuyên Quang
51
3.2.2.1. Phương pháp phân loại 51
3.2.2.2. Lượng rác tái chế 51
3.2.2.3. Lượng rác chôn lấp: 51
xiii
3.2.3. Đánh giá mức độ phù hợp về địa điểm, quy mô, công nghệ xử lý bãi rác
thải Nông Tiến
53
xiv
3.4.2.1 Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt 63
Bảng 3.13. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 64
3.4.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước ngầm 65
Bảng 3.14. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 65
3.4.2.3 Đánh giá hiện trạng các chất gây ô nhiễm trong nước rỉ rác 66
Bảng 3.15. Kết quả phân tích chất lượng nước rỉ rác 66
3.4.3. Đánh giá hiện trạng môi trường đất
67
Bảng 3.16. Kết quả phân tích mẫu đất 68
3.5. Đề xuất các biện pháp phòng tránh nhằm hạn chế tác động của bãi rác Nông Tiến 69
3.5.1 Giảm thiểu khí thải
69
3.5.2. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước
70
3.5.3. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước rỉ rác
71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
1. Kết luận 75
2. Kiến nghị 76
I. Tài liệu Tiếng Việt 77
II. Tài liệu Tiếng Anh 78
III. Tài liệu Internet 78
xv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển đến cơ sở xử lý 4
- Vận chuyển chất thải rắn: là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom,
lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc chôn lấp cuối cùng.[3] 4
- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu
chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh 5
- Phân loại rác tại nguồn: là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra hay gọi là từ nguồn.
Đó là một biện pháp nhằm thuận lợi cho công tác xử lý rác về sau 5
- Rác: là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cố định, bị vứt bỏ từ hoạt
động của con người. Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phần của chất thải
xvi
rắn, được hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con
người [14] 5
- Chất thải là sản phẩm được sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thương mại, sinh hoạt gia đình, trường học, các
khu dân cư, nhà hàng, khách sạn. Ngoài ra, còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí
thải của các phương tiện giao thông, chất thải là kim loại, hóa chất và từ các vật liệu khác
[13] 5
- Tái chế chất thải: là ngwời ta lấy lại những phần vật chất của sản phẩm hàng hóa cũ và sử
dụng các nguyên liệu này để tạo ra sản phẩm mới 5
- Tái sử dụng chất thải: là việc sử dụng những sản phẩm hoặc nguyên liệu có quãng đời sử
dụng kéo dài có thể sử dụng được nhiều lần mà không bị thay đổi hình dạng vật lý, tính
chất hóa học 5
1.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn 5
1.1.3. Phân loại chất thải rắn 7
1.1.4. Thành phần chất thải rắn 9
1.1.5. Những lợi ích và tác hại của chất thải rắn 9
1.1.5.1. Lợi ích của chất thải rắn 9
1.1.5.2. Tác hại của chất thải rắn đối với môi trường và sức khỏe con
người 11
1.1.6. Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt
31
CHƯƠNG 2 33
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1. Đối tượng nghiên cứu 33
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 33
2.2.1. Địa điểm
33
2.2.2. Thời gian nghiên cứu
33
2.3. Các nội dung nghiên cứu 33
2.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại thành phố Tuyên
Quang
33
2.3.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn của thành phố
Tuyên Quang
33
xviii
2.3.3. Điều tra đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường qua đánh giá của cộng
đồng dân cư tại khu vực bãi rác
33
2.3.4. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực bãi rác
33
2.3.5 Đề xuất các giải pháp quản lý, phương án xử lý chất thải sinh hoạt
Bảng 3.2. Tổng số giờ nắng trong các tháng tại thành phố Tuyên Quang 38
Bảng 3.3.Diễn biến tổng lượng mưa các tháng trong năm 38
Bảng 3.4 Diễn biến tổng lượng bốc hơi các tháng tỉnh Tuyên Quang 39
3.1.1.4. Thủy văn 39
3.1.1.5. Tài nguyên thiên nhiên 39
3.1.1.6. Thực trạng môi trường 40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
41
3.1.2.1. Dân số và nguồn nhân lực 41
3.1.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế 42
3.1.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng, xã hội 44
3.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Tuyên
Quang 45
3.2.1. Tình hình thu gom, quản lý chất thải rắn của thành phố Tuyên Quang
45
Bảng 3.5: Lượng rác phát sinh tại các hộ dân của thành phố Tuyên Quang năm
2012 46
Bảng 3.6: Địa điểm tập kết rác thải trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 49
3.2.2 Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Tuyên Quang
51
3.2.2.1. Phương pháp phân loại 51
3.2.2.2. Lượng rác tái chế 51
xx
3.2.2.3. Lượng rác chôn lấp: 51
Hình 3.2: Bãi chôn lấp rác thải Nông Tiến 53
3.2.3. Đánh giá mức độ phù hợp về địa điểm, quy mô, công nghệ xử lý bãi rác
thải Nông Tiến
xxi
3.4.1. Đánh giá hiện trạng môi trường không khí
62
Bảng 3.12. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 62
(Nguồn: Trung tâm quan trắc và bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang) 63
3.4.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước
63
3.4.2.1 Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt 63
Bảng 3.13. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 64
Hình 3.7. Hàm lượng BOD5, COD, TSS, NH4+-N trong nước mặt 65
3.4.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước ngầm 65
Bảng 3.14. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 65
3.4.2.3 Đánh giá hiện trạng các chất gây ô nhiễm trong nước rỉ rác 66
Bảng 3.15. Kết quả phân tích chất lượng nước rỉ rác 66
Hình 3.8. Hàm lượng BOD5, COD, NH4+-N, ∑N trong nước rỉ rác 67
3.4.3. Đánh giá hiện trạng môi trường đất
67
Bảng 3.16. Kết quả phân tích mẫu đất 68
3.5. Đề xuất các biện pháp phòng tránh nhằm hạn chế tác động của bãi rác Nông Tiến 69
3.5.1 Giảm thiểu khí thải
69
3.5.2. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước
70
3.5.3. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước rỉ rác
được xã hội quan tâm. Tuy nhiên việc bùng nổ rác thải sinh hoạt hiện nay lại
là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường làm ảnh hưởng trực tiếp đến
sức khoẻ cộng đồng, làm mất cảnh quan văn hoá đô thị và nông thôn
Thành phố Tuyên Quang là đơn vị hành chính được thành lập từ năm
2010, trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính
trực thuộc của thị xã Tuyên Quang. Sau quá trình thành lập, bên cạnh tốc độ
phát triển kinh tế, xã hội dẫn theo lượng rác thải phát sinh tại thị xã ngày càng
nhiều. Hiện nay, trên địa bàn thành phố Tuyên Quang chưa có khu xử lý chất
1
thải hợp vệ sinh theo đúng quy định. Toàn bộ lượng rác thải phát sinh hàng
ngày được Công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị Tuyên Quang
thu gom, vận chuyển và xử lý tại bãi rác Nông Tiến đặt tại phường Nông Tiến
thành phố Tuyên Quang. Việc bãi rác Nông Tiến hàng ngày phải tiếp nhận
một lượng rác thải khá lớn đã và đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng,
làm ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người dân sinh sống
trong khu vực, hạn chế sự phát triển kinh tế trên địa bàn phường nói riêng và
toàn thành phố nói chung.
Xuất phát từ thực tế đó, dưới sự hướng dẫn của PGS-TS Đàm Xuân
Vận, tôi đã tiến hành đề tài: "Đánh giá hiện trạng môi trường bãi rác Nông
Tiến, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại bãi rác Nông Tiến, thành
phố Tuyên Quang và đề xuất được biện pháp cải tạo thích hợp.
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Xác định rõ các tác động của bãi rác Nông Tiến tới môi trường thành
phố Tuyên Quang.
- Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường bãi rác Nông Tiến, thành
phố Tuyên Quang.
- Đề xuất được biện pháp cải tạo thích hợp nhằm giảm thiểu, khắc phục