môn quản trị xuất nhập khẩu Nghiệp vụ Thuê Tàu - Pdf 24

GVHD: Đoàn Ngọc Duy Linh Nhóm: 8888
GIỚI THIỆU

1. Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, để hòa nhập vào xu thế
chung không một quốc gia nào không tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu, và Việt
Nam cũng không là một ngoại lệ. Hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu là mua bán
hàng hóa giữa các quốc gia nhằm khai thác được lợi thế của từng quốc gia, mở rộng
khả năng tiêu dùng của một nước, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, từng bước
nâng cao mức sống của nhân dân. Việt Nam nằm ở bán đảo Đông Nam Á, bên bờ Thái
Bình Dương với vùng lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, có đường bờ biển
dài. Nhờ vị trí có điều kiện tự nhiên lý tưởng này mà hàng năm Việt Nam xuất và nhập
khẩu khoảng 95 triệu tấn hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển. Điều này cho thấy
vai trò quan trọng của vận tải biển đối với sự phát triển giao lưu thương mại giữa Việt
Nam với các quốc gia khác trên thế giới.
Trong vận tải đường biển, tùy theo bản chất của hàng hóa mà chủ hàng thuê những
loại tàu thích hợp để vận chuyển chúng đến địa điểm theo quy ước. Hiện nay, trong
hàng hải quốc tế có 3 hình thức thuê tàu phổ biến, đó là thuê tàu chợ, tàu chuyến và
tàu định hạn. Song đối với các doanh nghiệp Việt Nam, nhìn chung nghiệp vụ thuê tàu
còn khá phức tạp, đòi hỏi người thuê tàu phải có sự am hiểu cả về chuyên môn lẫn thị
trường thuê tàu. Thuê tàu là hoạt động không thể tách rời chuỗi hoạt động thương mại
quốc tế. Cũng chính vì những lý do trên mà nhóm đã chọn đề tài Nghiệp vụ thuê tàu
làm mục tiêu nghiên cứu và tìm hiểu sâu hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu về thuê tàu đường biển; các phương thức thuê tàu và quy trình
nghiệp vụ thuê tàu.
- Tìm hiểu về những điểm mạnh cũng như những điểm yếu của các doanh nghiệp
Việt Nam khi đi thuê tàu, từ đó tìm ra lý do các doanh nghiệp Việt Nam lại ngại trong
việc thuê tàu đường biển. Và có thể đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm giảm
thiểu những hạn chế trong các phương thức thuê tàu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.1.2 Đặc điểm phương thức thuê tàu chợ
- Khối lượng hàng hóa chuyên chở không lớn, mặt hàng chủ yếu là mặt hàng
khô, mặt hàng đóng bao.
- Tuyến đường tàu đi được quy định trước.
- Thời gian tàu chạy được biết trước.
- Cước phí được hãng tàu quy định trước
- Hai bên không đàm phán ký kết hợp đồng mà chỉ tuân theo những điền
khoản có sẵn trên mặt trái của B/L in sẵn của chủ tàu.
- Thủ tục thuê tàu đơn giản nhưng cước phí cao.
1.1.3 Trình tự các bước tiến hành thuê tàu chợ
Quy trình thuê tàu chợ có thể khái quát thành các bước cụ thể như sau:
+ Bước 1: Chủ hàng thông qua người môi giới, nhờ người môi giới tìm tàu hỏi
tàu đề vận chuyển hàng hoá cho mình
+ Bước 2: Người môi giới chào tàu hỏi tàu bằng việc gửi giấy lưu cước tàu chợ
(liner booking note)
Giấy lưu cước thường được in sẵn thành mẫu, trên đó có các thông tin cần thiết
để người ta điền vào khi sử dụng, việc lưu cước tàu chợ có thể cho một lô hàng
lẻ và cũng có thể cho một lô hàng lớn thường xuyên được gửi. Chủ hàng có thể
lưu cước cho cả quý, cả năm bằng một hợp đồng lưu cuớc với hãng tàu.
+ Bước 3: Người môi giới với chủ tàu thoả thuận một số điều khoản chủ yếu
trong xếp dỡ và vận chuyển.
+ Bước 4: Người môi giới thông báo cho chủ hàng kết quả lưu cước với chủ tàu.
+ Bước 5: Chủ hàng đón lịch tàu để vận chuyển hàng hoá ra cảng giao cho tàu.
T r a n g | 3
GVHD: Đoàn Ngọc Duy Linh Nhóm: 8888
+ Bước 6: Sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu, chủ tàu hay đại diện của chủ tàu
sẽ cấp cho chủ hàng một bộ vận đơn theo yêu cầu của chủ hàng.
Qua các bước tiến hành thuê tàu chợ chúng ta thấy người ta không ký hợp đồng
thuê tàu. Khi chủ hàng có nhu cầu gửi hàng bằng tàu chợ chỉ cần thể hiện trên giấy lưu
cước với hãng tàu và khi hãng tàu đồng ý nhận hàng để chở thì khi nhận hàng, hãng

party). Khi hàng hoá được xếp hay được nhận để xếp lên tàu, người chuyên chở cấp
cho người gửi hàng vận đơn đường biển. Vận đơn được cấp xác nhận hợp đồng vận tải
đã được ký kết.
Trong trường hợp thuê tàu chợ thì không có sự ký kết trước một hợp đồng thuê tàu
như thuê tàu chuyến mà chỉ có sự cam kết (từ phía tàu hay người chuyên chở) sẽ dành
chỗ xếp hàng cho người thuê tàu. Sự cam kết này được ghi thành một văn bản, gọi là
giấy lưu cước (booking note). Vậy vận đơn được cấp là bằng chứng duy nhất xác nhận
hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển đã được ký kết. Nội dung của vận
đơn là cơ sở pháp lý để giải quyết mọi tranh chấp xảy ra sau này giữa người phát hành
và người cầm giữ vận đơn.
1.1.4.2 Tác dụng của vận đơn
Vận đơn đường biển có những tác dụng chủ yếu sau đây:
+ Thứ nhất, vận đơn là cơ sở pháp lý điều chỉnh mối quan hệ giữa người xếp
hàng, nhận hàng và người chuyên chở.
+ Thứ hai, vận đơn là căn cứ để khai hải quan và làm thủ tục xuất nhập khẩu
hàng hoá.
+ Thứ ba, vận đơn là căn cứ để nhận hàng và xác định số lượng hàng hoá người
bán gửi cho người mua và dựa vào đó để ghi sổ, thống kê, theo dõi xem người
bán (người chuyên chở) đã hoặc không hoàn thành trách nhiệm của mình như
quy định trong hợp đồng mua bán ngoại thương (vận đơn).
+ Thứ tư, vận đơn cùng các chứng từ khác của hàng hoá lập thành bộ chứng từ
thanh toán tiền hàng.
+ Thứ năm, vận đơn là chứng từ quan trọng trong bộ chứng từ khiếu nại người
bảo hiểm, hay những người khác có liên quan.
+ Thứ sáu, vận đơn còn được sử dụng làm chứng từ để cầm cố, mua bán, chuyển
nhượng hàng hoá ghi trên vận đơn…
1.1.4.3 Phân loại vận đơn
- Nếu căn cứ vào tình trạng xếp dỡ hàng hoá thì vận đơn được chia thành 2 loại:
vận đơn đã xếp hàng (shipped on board bill of lading) và vận đơn nhận hàng để xếp
(received for shipment bill of lading).

- Cảng chuyển tải (visa or transhipment port)
- Nơi giao hàng (place of delivery)
- Tên hàng (name of goods)
- Kỹ mã hiệu (marks and numbers)
- Cách đóng gói và mô tả hàng hoá (kind of packages and discriptions of goods)
- Số kiện (number of packages)
- Trọng lượng toàn bộ hay thể tích (total weight or mesurement)
T r a n g | 6
GVHD: Đoàn Ngọc Duy Linh Nhóm: 8888
- Cước phí và chi chí (freight and charges)
- Số bản vận đơn gốc (number of original bill of lading)
- Thời gian và địa điểm cấp vận đơn (place and date of issue)
- Chữ ký của người vận tải (thườnglà master’s signature)
Nội dung của mặt trước vận đơn do người xếp hàng điền vào trên cơ sở số liệu trên
biên lai thuyền phó.
Mặt thứ hai của vận đơn
Gồm những quy định có liên quan đến vận chuyển do hãng tàu in sẵn, người thuê
tàu không có quyền bổ sung hay sửa đổi mà mặc nhiên phải chấp nhận nó. Mặt sau
thường gồm các nội dung như các định nghĩa, điều khoản chung, điều khoản trách
nhiệm của người chuyên chở, điều khoản xếp dỡ và giao nhận, điều khoản cước phí và
phụ phí, điều khoản giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở, điều khoản miễn
trách của người chuyên chở…
Mặt hai của vận đơn mặc dù là các điều khoản do các hãng tàu tự ý quy định,
nhưng thường nội dung của nó phù hợp với quy định của các công ước, tập quán quốc
tế vận chuyển hàng hoá bằng đường biển.
1.2 PHƯƠNG THỨC THUÊ TÀU CHUYẾN (VOYAGE CHARTER)
1.2.1 Khái niệm phương thức thuê tàu chuyến
Thuê tàu chuyến (voyage) là chủ tàu (Ship-owner) cho người thuê tàu (Charterer)
thuê toàn bộ hay một phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hóa từ cảng này đến cảng
khác. Trong phương thức thuê tàu chuyến, mối quan hệ giữa người thuê tàu (chủ hàng)

+ Bước 5: Người thuê tàu với chù tàu ký kết hợp đồng. Trước khi ký kết hợp
đồng người thuê tàu phải rà soát lại toàn bộ các điều khoản của hợp đồng.
Hai bên sẽ gạch bỏ hoặc bổ sung những điều đã thoả thuận cho phù hợp vì
thuê tàu chuyến, hợp đồng mẫu mới chỉ nêu những nét chung
+ Bước 6: Thực hiện hợp đồng. Sau khi hợp đồng đã được ký, hợp đồng thuê
tàu sẽ được thực hiện
Người thuê tàu vận chuyển hàng hoá ra cảng để xếp lên tàu. Khi hàng hoá đã được
xếp lên tàu, chủ tàu hoặc đại lý của tàu sẽ cấp vận đơn cho người thuê tàu, vận đơn
này được gọi là vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (bill of lading to charter party).
1.2.4 Hợp đồng thuê tàu chuyến
1.2.4.1 Khái quát về hợp đồng thuê tàu chuyến
T r a n g | 8
GVHD: Đoàn Ngọc Duy Linh Nhóm: 8888
Hợp đồng thuê tàu chuyến là hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằng đường biển,
trong đó người chuyên chở cam kết sẽ chuyên chở hàng hoá từ một hay một số cảng
này đến một hay một số cảng khác giao cho người nhận còn người thuê tàu cam kết sẽ
thanh toán cước phí theo đúng như thoả thuận của hợp đồng.
Người chuyên chở (carrier) trong hợp đồng thuê tàu chuyến có thể là chủ tàu
(ship-owner) nhưng cũng có thể không phải là chủ tàu mà chỉ là người thuê tàu của
người khác để kinh doanh lấy cước. Còn người thuê tàu để chuyên chở hàng hoá có
thể là người xuất khẩu và cũng có thể là người nhập khẩu theo điều kiện và cơ sở giao
hàng được áp dụng trong hợp đồng mua bán ngoại thương.
Song trên thực tế người thuê tàu và người cho thuê tàu rất ít khi trực tiếp ký hợp
đồng với nhau. Trong thuê tàu nói chung và thuê tàu chuyến nói riêng, người ta hay
thông qua đại lý hoặc người môi giới để tiến hành việc thuê tàu. Người môi giới hay
đại lý thường là những người có chuyên môn, am hiểu về thị trường thuê tàu, luật hàng
hải, tập tục của các cảng… chính vì vậy khi thay mặt cho người thuê hay người cho
thuê tàu để ký kết hợp đồng chuyên chở sẽ bảo đảm quyền lợi cho người uỷ thác tốt
hơn.
1.2.4.2 Mối quan hệ giữa hợp đồng thuê tàu chuyến với vận đơn

tranh chấp phát sinh đối với người chuyên chở sẽ lấy hợp đồng thuê tàu để giải
quyết tranh chấp.
+ Trường hợp 2: Người nhận hàng không phải là người ký hợp đồng thuê tàu, khi
có tranh chấp phát sinh đối với người chuyên chở sẽ lấy vận đơn để giải quyết
tranh chấp.
+ Trường hợp 3: Vận đơn đã chuyển nhượng cho người khác, khi có tranh chấp
phát sinh giữa người chuyên chở với người cầm vận đơn sẽ lấy vận đơn để giải
quyết tranh chấp.
+ Trường hợp 4: Vận đơn có dẫn chiếu đến các điều khoản của hợp đồng thuê tàu
thì sẽ lấy các điều khoản của hợp đồng thuê tàu để giải quyết tranh chấp. Ðối với
loại vận đơn này thường trên vận đơn người ta ghi rõ “vận đơn dùng với hợp đồng
thuê tàu” – Bill of lading to be used with charter party,.
1.2.4.3 Nội dung chủ yếu của hợp đồng thuê tàu chuyến
Hợp đồng thuê tàu chuyến là hợp đồng rất phức tạp có nhiều điều khoản khác
nhau để xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi của các bên. Hợp đồng thuê tàu chuyến
có nhiều loại, song nhìn chung nội dung của hợp đồng bao gồm các điều khoản chủ
yếu sau đây:
+ Chủ thể của hợp đồng:
T r a n g | 10
GVHD: Đoàn Ngọc Duy Linh Nhóm: 8888
Chủ thể của hợp đồng thuê tàu chuyến bao gồm: chủ tàu (hoặc người chuyên chở)
và người thuê tàu (người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu).
Trong hợp đồng thuê tàu cần ghi rõ tên, địa chỉ của các bên. Những đại lý hoặc
người môi giới là người được uỷ thác để ký hợp đồng thuê tàu thì phải ghi rõ ở cuối
hợp đồng chữ “chỉ là đại lý – as Agent Only” mục đích để xác định tư cách của người
ký hợp đồng.
+ Ðiều khoản về tàu
Tàu là công cụ để vận chuyển hàng hoá nên ở điều khoản này người ta quy định cụ
thể các đặc trưng cơ bản của con tàu mà hai bên đã thoả thuận như: tên tàu, quốc tịch
tàu, chất lượng, động cơ, trọng tải, dung tích, mớn nước, vị trí của tàu….

safe aground (chạm đất an toàn) nhất là khi cảng bốc/ dỡ chịu ảnh hưởng của phù sa
bồi lấp và thuỷ triều. Trong trường hợp chưa xác định được cảng bốc/ dỡ thì có thể
quy định cảng bốc dỡ theo sự lựa chọn của người thuê tàu.
Nếu quy định một số cảng bốc dỡ hoặc khu vực cảng bốc dỡ (Range of port), thì
phải quy định thêm thứ tự địa lý của cảng xếp dỡ (port to be in Geographitical rotain)
để giảm thời gian và chi phí đi lại của tàu, thứ tự địa lý của cảng xếp phụ thuộc vào
luồng tàu chạy và sự lựa chọn của chủ tàu.
Số lượng cảng bốc dỡ có ảnh hưởng trực tiếp đến mức cước thuê tàu. Vì vậy,
người thuê tàu cần cố gằng xác định rõ cảng xếp dỡ cụ thể, tránh ký kết chung chung
về cảng xếp dỡ
+ Ðiều khoản về cước phí thuê tàu:
Cước phí thuê tàu chuyến (Freight) do chủ tàu và người thuê tàu thương lượng và
quy định rõ trong hợp đồng thuê tàu. đây là một điều khoản quan trọng cua hợp đồng
thuê tàu chuyến. Hai bên thoả thuận những nội dung sau:
• Mức cước (Rate of freight): là tiền cước tính cho mỗi đơn vị cước (Freight
unit). Ðơn vị tính cước có thể là đơn vị trọng lượng (tấn phổ thông, tấn Anh, tấn Mỹ)
đối với hàng nặng (weight cargo) hay đơn vị thể tích (mét khối, cubic feet) đối với
hàng cồng kềnh (meaurement cargo) hoặc một đơn vị tính cước khác như: Standard
(hàng gỗ), gallon (dầu mỏ), Bushels (lúa mì) v,v,,, mức cước thuê bao (lumpsum
freight) không phụ thuộc vào loại và số lượng hàng hoá chuyên chở mà tính theo đơn
vị trọng tải hoặc dung tích tàu. Bên cạnh mức cước thuê tàu, hai bên còn phải thoả
thuận chi phí xếp dỡ thuộc về ai.
• Số lượng hàng hoá tính tiền cước: Tiền cước có thể tính theo số lượng hàng hoá
xếp lên tàu ở cảng gưỉ hàng (intaken quantity) hay còn gọi là tiền cước tính theo số
lượng hàng hoá ghi trên vận đơn (Bill of lading quantity), hoặc tính theo số lượng
hàng giao tại cảng (Delivery quantity). Khi chuyên chở hàng rời, giá trị thấp như
T r a n g | 12
GVHD: Đoàn Ngọc Duy Linh Nhóm: 8888
quặng sắt, than đá việc cân lại hàng ở bến cảng đến rất tốn kém, nên trong hợp đồng
thường quy định cước phí tính theo số lượng ghi trên vận đơn nhưng khấu trừ 1- 2%

T r a n g | 13
GVHD: Đoàn Ngọc Duy Linh Nhóm: 8888
• Theo “điều kiện miễn chi phí dỡ hàng” (Free out = FO), tức là chủ tàu được
miễn chi phí dỡ hàng khỏi tàu, nhưng phải chịu chi phí bốc hàng lên tàu. Người nhận
hàng phải chịu toàn bộ chi phí dỡ hàng từ hầm tàu lớn của cảng. Cụ thể thường ghi
“Cargo to be taken by receivers out of ship’s free expense to the vessel”.
• Theo “điều kiện miễn cả chi phí xếp dỡ hàng” (Free in and out – FIO) tức là
chủ tàu được miễn chi phí bốc dỡ hàng lên tàu, lẫn chi phí dỡ hàng khỏi tàu. Ngoài ra
còn quy định miễn thêm cả chi phí sắp đặt, san hàng bằng cách ghi: FI.O.S hoặc
FI.O.T.
Việc lựa chọn điều kiện và chi phí bốc dỡ nào trong hợp đồng thuê tàu, trước hết
phải phụ thuộc vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng mua bán ngoại thương.
Mục đích của việc lựa chọn này là để phân định rõ ràng trách nhiệm của các bên tránh
trả chi phí bốc dỡ hàng hai lần (cho người chuyên chở và người bán hàng); trả những
chi phí không thuộc trách nhiệm của mình, thuận lợi cho công việc tổ chức bốc dỡ
hàng ở cảng.
+ Ðiều khoản về thời gian bốc dỡ:
Là khoảng thời gian do hai bên thoả thuận dành cho người đi thuê tàu tiến hành
công việc bốc dỡ hàng lên tàu hoặc dỡ hàng khỏi tàu gọi là “thời gian cho phép”
(allowed time). Nếu người đi thuê tàu hoàn thành công việc bốc hàng hoặc dỡ hàng
sớm hơn thời gian cho phép, thì được hưởng tiền thưởng bốc hoặc dỡ hàng nhanh
(Despatch money). Ngược lại, người đi thuê tàu hoàn thành công việc bốc hoặc dỡ
hàng chậm hơn thời gian cho phép, thì bị phạt bốc dỡ hàng chậm (Demurrage).
Ðể tính thời gian cho phép bốc dỡ hàng, trong hợp đồng có thể quy định: một số
ngày cố định (ví dụ: 15 ngày bốc và 12 ngày dỡ) hoặc quy định mức bốc dỡ trung bình
(loading/and/disharging rate) cho cả tàu trong một ngày.
Khái niệm về “ngày” trong việc tính thời gian bốc dỡ hàng của hợp đồng thuê tàu
chuyến được hiểu theo nghĩa sau đây:
• Ngày (days) là ngày theo lịch.
• Ngày liên tục (Runing days), những ngày kế tiếp nhau trên lịch kể cả ngày lễ,

- Do chiến tranh và các hoạt động bị bắt, tịch thu của chính phủ.
+ Các điều khoản khác
Trong hợp đồng thuê tàu, có nhiều các điều khoản khác trong đó cần lưu ý: điều
khoản về Trọng tài (arbitration clause), điều khoản về hai tàu đâm vào nhau cùng có
lỗi (Both to blame conlison clause), điều kiện thông báo tàu ETA (expected time of
arrival), điều khoản kiểm đếm (tally clause)
T r a n g | 15
GVHD: Đoàn Ngọc Duy Linh Nhóm: 8888
CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN LIÊN QUAN TỚI NGHIỆP VỤ
THUÊ TÀU TẠI VIỆT NAM

2.1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THUÊ TÀU TẠI VIỆT NAM
Trong báo cáo tổng kết năm 2012, Cục Hàng hải Việt Nam cho biết, năm qua do
tác động chung của hoạt động hàng hải - thương mại thế giới và những khó khăn trong
nước, nên phần lớn các doanh nghiệp vận tải biển (nhất là các chủ tàu tư nhân) đều có
lợi nhuận thấp và vẫn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh; không ít
phương tiện chỉ vận tải hàng một chiều hoặc chạy “rỗng”; nhiều tuyến phải đỗ dài
ngày do thiếu hàng chuyên chở. Do đó, thu không đủ bù chi phí.
Hiện nay, hạ tầng giao thông kết nối cảng biển với các khu dân cư, khu công
nghiệp dù đã được Chính phủ quan tâm đầu tư xây dựng, nhưng vẫn chưa đồng bộ với
đầu tư xây dựng hạ tầng cảng biển, chưa đáp ứng được nhu cầu lưu thông hàng hóa
xếp dỡ qua hệ thống cảng biển. Tình trạng trên là một trong những nguyên nhân dẫn
đến ách tắc giao thông và ứ đọng hàng hóa tại các cảng biển.
Đáng chú ý, thời gian gần đây, tai nạn hàng hải có xu hướng tăng lên. Tai nạn xảy
ra trên hải phận quốc tế và trên các luồng hàng hải Việt Nam. Đã xảy ra tàu vận tải
Việt Nam bị cướp biển tấn công bắt giữ tống tiền Những vấn đề này dẫn đến tổn thất
to lớn về người và tài sản cho các doanh nghiệp hàng hải Việt Nam.
Ngoài ra, số lượng tàu vận tải của các doanh nghiệp Việt Nam bị lưu giữ tại các
cảng nước ngoài do khiếm khuyết kỹ thuật vẫn chưa giảm, ảnh hưởng không nhỏ đến
hoạt động sản xuất kinh doanh và sự phát triển chung của Ngành.

2.2. NHỮNG THUẬN LỢI CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KHI
THUÊ TÀU
Số lượng tàu ngày càng nhiều càng có nhiều khả năng đáp ứng nhu cầu vận
chuyển hàng hóa của các doanh nghiệp.
Thống kê cho thấy, đội tàu biển Việt Nam hiện có khoảng 1.700 tàu với trên 500
chủ tàu, trong đó có khoảng 15 chủ tàu lớn, các tàu này không những hoạt động nội
địa mà còn hoạt động các tuyến quốc tế. Thực tế cho thấy với sự phát triển nhanh về
số lượng tảu như trên thì đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuê
tàu dễ dàng hơn, việc giao thương trong nước và quốc tế bằng đường biển cũng bước
tiến đáng kể.
Nhìn chung các đội tàu cho thuê tại Việt Nam đều là các đội tàu trẻ, có hệ thống
quản lý tốt, năng lực vận tải cao so với các đội tàu trong ngành và đang không ngừng
được nâng cao.
T r a n g | 17
GVHD: Đoàn Ngọc Duy Linh Nhóm: 8888
Các doanh nghiệp vận tải biển, cho thuê tàu hiện nay chủ động tìm kiếm nguồn
hàng nên các doanh nghiệp có nhu cầu thuê tàu cũng dễ dàng nắm bắt thông tin với
nhiều sự lựa chọn thích hợp mang lại hiệu quả tối ưu nhất.
Đội tàu của các doanh nghiệp cho thuê có trọng tải vừa phải, phù hợp với nhu cầu
thuê tàu của các doanh nghiệp nói riêng và điều kiện nền kinh tế Việt Nam hiện tại nói
chung, từ đó mang lại hiệu quả kinh tế cao.
2.3. NHỮNG KHÓ KHĂN CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KHI
THUÊ TÀU
Những doanh nghiệp Việt Nam muốn xuất khẩu hàng hóa sang nước khác thì có
nhiều phương thức để vận chuyển nhưng phải chọn phương thức nào cho phù hợp với
loại hàng hóa cần cận chuyển và tùy thuộc vào nhiều điều kiện khác. Một trong những
phương thức đã và đang được các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng đó là phương thức
thuê tàu vì phương thức này có năng lực chuyên chở lớn hơn các phương thức chuyên
chở khác, chuyên chở hàng hóa không bị phân phối bởi vấn đề về thời gian, Tuy
nhiên, song song đó cũng tồn tại nhiều mặt khuyết điểm khiến các doanh nghiệp Việt

có quy định gì (khả năng thứ 2) thì áp dụng luật do vận đơn chỉ ra trước, luật
do hợp đồng chỉ ra sau nhưng phải xét đến các mối quan hệ liên quan.
• Đối với phương thức này thì người thuê tàu chợ thường ở vào thế yếu vì không
được tự do thỏa thuận các điều kiện chuyên chở mà phải chấp nhận những điều
kiện in sẵn trong vận đơn.
• Việc sử dụng B/L có thể gặp rủi ro trong việc giao nhận hàng hoá (nếu đơn vị
bị mất cắp) vì B/L là chứng từ sở hữu hàng hoá.
+ Đối với nghiệp vụ thuê tàu chuyến thì kỹ thuật thuê tàu, ký kết hợp đồng rất
phức tạp, thủ tục thuê tàu rườm rà, đòi hỏi nhiều thời gian giao dịch và đàm phán ký
kết hợp đồng, Việc ký kết hợp đồng thuê tàu phải thận trọng về các quy định điều
khoản trong hợp đồng nếu không sẽ dễ phát sinh nhiều tranh chấp. Thêm nữa, tất cả
những người ký kết hợp đồng mà không có thiện ý, có chủ ý vi phạm, lừa đảo thường
tìm những khe hở, những chỗ quy đinh không chặt chẽ của hợp đồng để làm phương
hại đến quyền lợi của bên đối tác.
Đôi khi còn bị thuê nhầm những con tàu“ma”hoặc những công ty đang sắp phá
sản dẫn đến việc mất cả hàng hóa cũng như tiền cước phải giải quyết những tranh chấp
phiền toái do không tìm hiểu kỹ bên đối tác cho thuê tàu
Và nếu người thuê tàu không lựa chọn mẫu hợp đồng phù hợp thì việc ký kết hợp
đồng sẽ mất nhiều thời gian, công sức và tiền bạc.
2. Cước phí thuê tàu cao, chi phí cho thủ tục thuê tàu các thứ đều tăng cũng là một
trở ngại cho việc thuê tàu:
T r a n g | 19
GVHD: Đoàn Ngọc Duy Linh Nhóm: 8888
+ Phương thức thuê tàu chợ thường có cước phí cao, do đã tính cả chi phí xếp dỡ
và do tàu chợ thường không tận dụng hết trọng tải (trọng tải sử dụng chỉ tương đương
85%) nên phải tính luôn cả phần tàu chạy không hàng vào trong giá cước. Không
những vậy mà còn nhiều các chi phí thủ tục thuê tàu, các phụ phí như phụ phí tắc
nghẽn cãng, phụ phí về giá dầu chênh lệch, phụ phí hệ số giảm giá tiền tệ và các phụ
phí khác.
+ Phương thức thuê tàu chuyến có giá cước thấp hơn tàu chợ nhưng giá cước biến

tàu nòng cốt có khả năng đáp ứng được những yêu cầu ngày càng khắt khe của
vận tải biển trong nước cũng như quốc tế. Xu hướng vận tải hiện nay trong khu
vực và trên thế giới là sử dụng tàu có trọng tải lớn, áp dụng các công nghệ vận tải
tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức và chủ yếu là vận tải đường biển, vì
đây là loại hình vận tải ít tốn kém, có độ an toàn hơn so với các loại hình vận tải
khác.
 Thứ hai, cần có cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các doanh nghiệp vận tải biển
trong nước với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa. Việc liên kết giữa các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước với các doanh nghiệp vận tải biển sẽ
góp phần giải quyết những khó khăn cho ngành vận tải biển, đồng thời góp phần
không nhỏ đến sự gia tăng GDP của quốc gia.
 Thứ ba, các doanh nghiệp vận tải biển phải không ngừng nâng cao chất lượng
dịch vụ bởi đây là con đường ngắn nhất và bền vững nhất để có thể thu hút, gìn
giữ khách hàng, phát triển doanh nghiệp.
 Thứ tư, cần nâng cao chất lượng của các sỹ quan, thuyền viên. Việc thường
xuyên đào tạo, đào tạo lại để nâng cao tay nghề, trình độ mọi mặt về cả chuyên
môn và đạo đức đội ngũ sỹ quan, thuyền viên là một giải pháp cực kỳ quan trọng.
Bởi, có như vậy, mới phát triển bền vững vận tải biển Việt Nam
Ngoài ra, doanh nghiệp Việt Nam còn phải lưu ý những nội dung sau:
+ Mỗi loại vận đơn có các chức năng và đặc điểm riêng nên đòi hỏi người thuê tàu
phải nắm rõ từng loại vận đơn để áp dụng cho phù hợp.
Ðiều quan trọng là khi có một vận đơn trong tay phải xem xét xem nó là loại gì và
ai là người phát hành để khi có tổn thất có thể giải quyết kịp thời, đúng đối tượng.
+ Nghiệp vụ thuê tàu mang tính quốc tế nên phải theo dõi thông lệ quốc tế, công
ước quốc tế, tập quán quốc tế.
T r a n g | 21
GVHD: Đoàn Ngọc Duy Linh Nhóm: 8888
+ Phải tránh được rủi ro do biển động, giá cả vận chuyển trên thị trường do đó
phải chú ý theo dõi thông tin về thị trường thuê tàu để tránh rủi ro thuê tàu
+ Thuê tàu chuyến phức tạp hơn công việc thuê tàu chợ, đòi hỏi người thuê tàu

GVHD: Đoàn Ngọc Duy Linh Nhóm: 8888
Khi đã chọn được đối tác đáng tin cậy để ký kết hợp đồng, các bên cần đặc biệt
lưu ý các chứng từ phát sinh trong quá trình thuê tàu và vận đơn vì đây là những
chứng từ trực tiếp chi phối hoạt động của các bên trong thương vụ đó.
2. Mẫu hợp đồng ký kết và lưu ý bổ sung sửa đổi những vấn đề cần thiết. Khi ký
kết hợp đồng thuê tàu, các bên cần phải lựa chọn mẫu hợp đồng phù hợp với đối tượng
chuyên chở. việc sử dụng mẫu hợp đồng sẵn có như vậy sẽ giúp các bên tiết kiệm
được nhiều thời gian, công sức và tiền bạc.
Nói như vậy không có nghĩa là phải tuân thủ toàn bộ theo hợp đồng mẫu, khi ký
kết, các bên nên điều chỉnh và bổ sung sao cho hợp đồng đó phù hợp nhất đối với đối
tượng chuyên chở và với nguyện vọng của các bên.
3. Các quy định trong hợp đồng phải đầy đủ, cụ thể và rõ ràng. Phải đảm bảo tất cả
các điều khoản quy định trong hợp đồng thuê tàu phải cụ thể và rõ ràng, đặc biệt là các
điều khoản không có sẵn trong mẫu.
T r a n g | 23
GVHD: Đoàn Ngọc Duy Linh Nhóm: 8888
KẾT LUẬN

Tóm lại để đưa ra quyết định đúng đắn cho các phương án thuê tàu, các chủ thể
thuê tàu cần hiểu rõ về phương thức thuê tàu cũng như hợp đồng thuê tàu vì mỗi
phương thức thuê tàu có một lợi và có hại cho tùy trường hợp .Việc thuê tàu, lưu cước
đòi hỏi phải có kinh nghiệm nghiệp vụ, có thông tin về tình hình thị trường thuê tàu.
Nghiệp vụ thuê tàu là việc cần thực hiện một cách đúng đắn để tránh những tổn thất
hay rủi ro đến hàng hóa cũng như tài sản của chủ thể thuê tàu
T r a n g | 24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status