BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TPHCM
KHOA KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH -NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI
HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH PHÚ NHUẬN HUỲNH THỊ PHƯƠNG THANH
MSSV: 40603207
NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
LỚP T6N2
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS-TS TRƯƠNG THỊ HỒNG
2 2 3 C 3
2 3 4
1
1 a
1.1.3.1. Theo chủ thể quan hệ tín dụng 4
3 T 4
3 2 T 4
3 3 T N
1.1.3.2. Theo thời hạn cho vay
3 2 T
P PTNT - C P N
K
GVHD: PGS-TS T T
3 2 2 T
3 2 3 T 6
C
1 2 1 a m tín dụng trung và dài hạn 6
1.2.2. Các nguyên tắc của tín dụng trung và dài hạn 6
1.2.3. Điều kiện cho vay 7
2 3 Đ 7
2 3 2
2 3 3
1.2.4. Đối tượng cho vay 8
1.2.5. Mức cho vay và thời hạn cho vay 9
1.2.6. Lãi suất tín dụng 10
1.2.7. Nguồn trả nợ của các khoản vay trung và dài hạn 10
v K 2 2
CHƯƠNG : PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH PHÚ NHUẬN
M C
3 2 H 34
3
2 2 T 34
3
2 3 CBTD 36
3
2 4 T 37
3
2 T 37
3
2 6 G 37
3
2 7 ể ả 37
3 2 T 3
P C
3 3 P 3
3 3 2 P 4
3 3 3 P 42
3
3 4 P 47
3 4 N 4
P PTNT - C P N
K NHNN
K C
Kết luận
Danh sách bảng biểu, đồ thò, phụ lục
P ân tích tình hình cho vay trung & dài hạn tại NHNo & PTNT - Chi nhánh Phú Nhuận Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Trương Thò Hồng DANH SÁCH ANG IỂU Ồ THỊ
Bảng 1: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh 19
Bảng 2: Tình hình huy động vốn phân theo loại tiền tệ 23
Bảng 3: Tổng dư nợ phân theo theo TPKT 25
Bảng 4: Tổng dư nợ phân theo loại tiền cho vay 27
Bảng 5: Kết quả tài chính tại Chi nhánh 28
Bảng 6: Doanh số cho vay tại Chi nhánh 39
Bảng 7: Doanh số thu nợ tại Chi nhánh 41
Bảng 8: Tình hình dư nợ tại Chi nhánh 42
Bảng 9: Dư nợ cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế 44
Bảng 10: Dư nợ trung và dài hạn trong tổng dư nợ trung&dài hạn 45
Bảng 11: Tình hình nợ quá hạn 47
Đ
20
Đ
T a 20
Đ
Đ T T
Đ a
NPV Giá trị hiện tại ròng
PASXKD Phương án sản xuất kinh doanh
PN & XLRR Phòng ngừa và xử lý rủi ro
QLDN Quản lý doanh nghiệp
KT-XH Kinh tế xã hội
GĐ Giám đốc
NH Ngân hàng
Phân tích tình hình cho vay trung & dài hạn tại NHNo & PTNT - Chi nhánh Phú Nhuận
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Trương Thò Hồng
m
L øi
ất nước chúng ta ngày càng đổi ới với quá trình công nghiệp hóa hiện
đại hóa
nền kinh tế ngày càng phát triển. Vừa qua Việt Na đa dòch chuyển từ
vò trí quốc gia nghèo
nợ nhiều sang vò thế ột quốc gia có thu nhập trung ình
trong vòng chưa đến 7 na
. ây là thời ốc quan trọng ở ra nhiều cơ hội phát
triển cho kinh tế nước ta.
Ngân hàng là
ột trong nh ng ac ích quan trọng cấu thành nên sự vận
động nhòp nhàng của nền kinh tế. Cùng với các ngành kinh tế khác
Ngân hàng
có nhiệ
vụ tha gia ình ổn thò trường tiền tệ kì chế và đẩy lùi lạ phát tạo
công a
để
ài viết được hoàn thiện hơn.
Mục tie nghien c
ề tài đi vào nghiên cứu các vấn đề tín dụng hoạt động cho vay trung và
dài hạn của NHNo&PTNT
Chi nhánh Phú Nhuận. Trên cơ sở phân tích đánh
giá thực trạng cho vay trung và dài hạn tại NHNo & PTNT
Chi nhánh Phú
Nhuận trong 3 na
gần đây e đa hệ thống lại nhưng kết quả đạt được c ng
như nh
ng khó khan à Chi nhánh đang đối at để từ đó đưa ra nhưng giải pháp
để nâng cao hơn n
a hiệu quả hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Chi nhánh.
3. Ph
ơng phap nghien c
Phương pháp nghiên cứu của đề tài là sự kết hợp giư
a lý thuyết đa học với
thực tế từ công việc của phòng tín dụng tại NHNo&PTNT - Chi nhánh Phú
Nhuận. Trên cơ sở đó thu thập thông tin số liệu của Ngân hàng để phân tích
đánh giá kết quả để thấy được đâu là nhưng l nh vực cho vay có hiệu quả đồng
thời
iết được nh ng hoạt động thiếu hiệu quả à Ngân hàng đang hạn chế.
Trong đề tài
e đa dùng phương pháp so sánh số liệu thống kê suy luận
logic
ể thấy ro sự tang giả giưa các na qua đó rút ra kết luận về kết quả
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong toàn quá trình hoạt động.
. Phạm vi nghien c
ề tài giới hạn ở việc nghiên cứu hoạt động cho vay trung và dài hạn
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Trương Thò Hồng
CHƯƠNG
:
TỔNG
UAN VỀ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN
N äi dung chính của Chương
1.1.Tổng quan về tín dụng
1.1.1 Khái niệ
1
1.1.2 Bản chất chức na
ng vai trò của tín dụng 2
1.1.3 Các hình thức tín dụng 4
1.2. Cơ
ở y uận về tín dụng trung và dài hạn
1.2.1 Khái niệ
tín dụng trung và dài hạn 6
1.2.2 Các nguyên ta
c của tín dụng trung và dài hạn 6
1.2.3.
ều kiện cho vay 7
người cho vay sang người đi vay.
Trong quan hệ tài chính cụ thể
tín dụng là ột giao dòch về tài sản trên cơ
sở có sự hoàn trả giư
a hai chủ thể.
Tín dụng còn có ngh
a là ột số tiền cho vay à các đònh chế tài chính
cung cấp cho khách hàng.
Về
at nội dung kinh tế tín dụng là sự chuyển nhượng tạ thời quyền sử
dụng
ột lượng giá trò có thể iểu hiện ang tiền hoac ang hiện vật từ chủ thể
này sang chủ thể khác với điều kiện hoàn trả theo như
ng thỏa thuận trước giưa
hai
ên. Nội dung chính của thỏa thuận đó là: thời hạn phải trả số tiền lai phải
trả
cách thức tra
Tín dụng là sự cung cấp ột lượng giá trò dựa trên cơ sở lòng tin - người
cho vay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả sau
ột thời gian
nhất đònh và do đó có khả na
ng trả được nợ. Với ngân hàng để có thể tin được
vào khách hàng
ngân hàng luôn thẩ đònh đònh giá khách hàng trước khi cho
Chương 1: Tổng quan về tín dụng trung và dài hạn SVTH: Huỳnh Thò Phương Thanh - - 2 - -
vay. Nếu khâu này thực hiện ột cách khách quan chính ác thì việc cho vay
Tín dụng là quan hệ phát sinh gi
a người đi vay và người cho vay trên cơ
sở quan hệ này
à có sự chuyển dòch vốn tiền tệ từ chủ thể này sang chủ thể
khác để phục vụ cho nh
ng ục đích khác nhau trong nền kinh tế và đời sống a
hội. Tín dụng là quan hệ song phương à ở đó ên cho vay tài sản chuyển quyền
sử dụng cho
ên đi vay tài sản ên đi vay có trách nhiệ hoàn trả phần tài sản
vay
ượn đó với giá trò lớn hơn so với giá trò an đầu. uan hệ tín dụng
dựa trên lòng tin
nếu thiếu lòng tin quan hệ tín dụng s không ảy ra.
Chương 1: Tổng quan về tín dụng trung và dài hạn SVTH: Huỳnh Thò Phương Thanh - - 3 - -
1 2 2 ă a tín dụng
1.1.2.2.1. Chức na
ng tập trung và phân phối lại tiền tệ
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình cùng thống nhất
trong sự vận hành của quan hệ tín dụng. Chức na
ng này phản ánh sự vận động
của vốn từ chủ thể tạ
thời thừa sang chủ thể tạ thời thiếu. Chức nang này là
cho tín dụng trở thành chiếc cầu nối giưa cung cầu vốn trong nền kinh tế nhờ sự
vận động của tín dụng
à các chủ thể đi vay nhận được ột phần tài nguyên của
a hội thỏa an nhu cầu ở rộng quy ô kinh doanh hoac tiêu dùng.
Tín dụng ngân hàng phân phối lại tiền tệ trong nền kinh tế
ang lại lợi ích hiệu quả cho nền kinh tế quốc dân và toàn a hội.
Phản ánh của hệ thống tín dụng s
cho thấy tình trạng của nền kinh tế để từ đó
Nhà nước đưa ra các giải pháp điều tiết kòp thời nha khac phục nhưng khuyết
Chương 1: Tổng quan về tín dụng trung và dài hạn SVTH: Huỳnh Thò Phương Thanh - - 4 - -
điểm, mất cân đối cũng như phát huy hơn nữa tính hợp lý và tiềm năng. Điều này
cũng có nghóa tín dụng được xem là một công cụ đòn bẩy kích thích, điều tiết
kinh tế trong nền cơ chế kinh tế thò trường.
1
1 2 a a
Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển: là
nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, tập trung vốn hữu hiệu cho nền kinh
tế, thúc đẩy tích tụ vốn.
Tín dụng góp phần ổn đònh tiền tệ giá cả làm cho sản xuất ngày càng phát
triển, hàng hóa ngày càng nhiều.
Tín dụng góp phần làm ổn đònh đời sống thúc đẩy hàng hóa, dòch vụ ngày
càng gia tăng, góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế.
C nh thưc tín dụng
1
1 T a
1 1 1 ma
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp mua bán
chòu với nhau. Tín dụng thương mại phát sinh là do sai biệt về thời gian sản xuất
và tiêu thụ, từ đó xảy ra hiện tượng một số doanh nghiệp có hàng hóa muốn bán,
trong lúc đó một số doanh nghiệp khác muốn mua nhưng không có tiền. Hiện
tượng này có thể giải quyết nếu các doanh nghiệp mua bán chòu hàng hóa cho
1
1 2 a
Thời hạn cho vay trên 1 năm đến 5 năm (theo quy đònh của Việt Nam)
dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố đònh, cải tiến đổi mới thiết bò, công nghệ, mở
rộng kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn
nhanh. Bên cạnh đó nó còn được dùng đầu tư vào tài sản lưu động thường xuyên
của doanh nghiệp mới thành lập.
1
1 2 a a
Thời hạn tín dụng trên 5 năm. Loại tín dụng này được sử dụng để hỗ trợ
vốn xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các công trình có quy mô lớn, kỹ thuật và
công nghệ hiện đại có thời gian hoàn vốn dài.
Chương 1: Tổng quan về tín dụng trung và dài hạn SVTH: Huỳnh Thò Phương Thanh - - 6 - -
ly luận về tín dụng trung và dài hạn
1.2.1. Kha
i niệm tín dụng trung và dài hạn
Tín dụng trung và dài hạn theo quy đònh là khoản cho vay của ngân hàng
có thời hạn lớn hơn 1 na
trong đó từ trên 1 na đến 5 na được coi là trung
hạn
từ trên 5 na trở lên được coi là dài hạn.
1.2. 2. Ca
c nguyen tac của tín dụng trung và dài hạn
1
2 2 tư phải bám sát phương hướng mục tiêu kế hoạch
của Nhà nước
SVTH: Huỳnh Thò Phương Thanh - - 7 - -
Sử dụng tiền vay đúng ục đích phù hợp với khối lượng và chi phí đầu tư
theo luận chứng kinh tế k
thuật s cho phép đả ảo tiến độ thi công và hoàn
thành theo hạn
ục công trình vừa là nhân tố nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.
1
2 2 a a ác và lãi vay đúng hạn
Trong tín dụng đầu tư
việc hoàn trả nợ vay đúng hạn có ý ngh a lớn lao
hơn so với tín dụng hoạt động
ởi vì tín dụng hoạt động tuy thực hiện nguyên tac
sử dụng tiền vay đúng
ục đích nhưng tính chất hoạt động uyển chuyển của nó
cho phép thực hiện nguyên ta
c hoàn trả đúng hạn thuận lợi hơn nhiều nhờ sự luân
chuyển nhanh chóng của vốn nga
n hạn.
1.2.3.1. Điều kiện pháp lý
Khách hàng vay vốn phải có na
ng lực pháp luật dân sự nang lực hành vi
dân sự
tự chòu trách nhiệ về hành động của ình theo quy đònh của pháp luật.
Khách hàng là pháp nhân phải thỏa
an các điều kiện như: được cơ quan
có thẩ
quyền thành lập và cho phép thành lập có cơ cấu tổ chức ộ áy chat
công nợ lành ạnh không có nợ quá hạn quá 6 tháng. ối
với cá nhân phải có nguồn thu nhập để trả nợ.
1
2 a a a a
ối với vay trung và dài hạn thời gian cho vay dài thì rủi ro cao điều kiện
này trở nên rất quan trọng. Dự án đầu tư có hiệu quả hay không ảnh hưởng đến
khả na
ng trả nợ của khách hàng hay là khả nang thu hồi vốn của ngân hàng từ đó
ảnh hưởng đến quyết đònh đầu tư của ngân hàng vào dự án. Do đó khách hàng
cần phải chuẩn
ò k dự án của ình trước khi gửi đến ngân hàng.
tượng cho vay
ối tượng cho vay trung và dài hạn là dự án S D các công trình hạn
ục công trình dây chuyền thiết ò dự án có thể tính toán hiệu quả kinh tế trực
tiếp
nhanh chóng phát huy tác dụng thu hồi vốn nhanh.
Các đối tượng cho vay được
ếp theo thứ tự nhất đònh trên cơ sở ục tiêu
phát triển thò trường
theo tính chất đầu tư theo thò trường lao động.
1.2.
. ưc cho vay và thời hạn cho vay
1
2 1
Hạn
ức tín dụng trung và dài hạn là số dư nợ cho vay cao nhất đồng thời
là doanh số cho vay được ấn đònh cho công trình hay dự án đầu tư. Hạn
ức tín
1
2 2 T a
Kể từ ngày phát sinh khoản vay đầu tiên để thực hiện công trình dự án đầu
tư trải qua giai đoạn thi công công trình đưa vào hoạt động cho đến khi ên vay
trả hết nợ gốc và la
i cho ngân hàng.
Thời hạn cho vay = thời hạn chuyển giao T
thời hạn ưu đa T thời hạn
hoàn trả T
1.2. . La uat tín dụng
ai suất là giá cả của tín dụng giá cả quyền sử dụng vốn ởi vì người đi
vay là người sử dụng vốn
người cho vay là chủ vốn người đi vay trả ột số tiền
để sử dụng vốn đó. Nhưng la
i suất là ột loại giá cả đac iệt nó ảnh hưởng đến
sự ta
ng trưởng kinh tế đời sống nhân dân lợi nhuận doanh nghiệp
ai suất trung và dài hạn là ột ộ phận lai suất kinh doanh của ngân
hàng thương
ại được áp dụng cho các khoản vay trung và dài hạn. ai suất này
Chương 1: Tổng quan về tín dụng trung và dài hạn SVTH: Huỳnh Thò Phương Thanh - - 10 - -
do từng ngân hàng ấn đònh cụ thể dựa vào ch đạo của NHNN ở từng thời kỳ cụ
thể.
ai suất trung và dài hạn phụ thuộc vào lai suất chung của nền kinh tế do
Chương 1: Tổng quan về tín dụng trung và dài hạn SVTH: Huỳnh Thò Phương Thanh - - 11 - -
1 2 N ác
Trong các khoản trả nợ vay của ngân hàng đôi khi người ta
e ét đến các
khoản thu từ tài sản sinh lợi khác của doanh nghiệp. Tuy không
at uộc nhưng
việc trả nợ s
là cho thời gian trả nợ nang hơn là giả gánh nang về lai cho
doanh nghiệp đồng thời c
ng giả thiểu rủi ro cho ngân hàng.
v ết luận chương 1:
ong một nền inh tế, nhu cầu tài t ợ t ung và dài hạn thường uyên phát
sinh do nhu cầu phát t
iển đời sống của hộ gia đ nh cá nhân, cu g như việc mở
ộng sản uất inh doanh, đổi mới máy móc thiết bò, cải tiến y thuật t ở thành ý
ngh
a sống còn đối với doanh nghiệp. ho vay t ung và dài hạn góp phần đẩy
nhanh tốc độ phát t
iển inh tế, huyến h ch các ngành, các thành phần inh tế
tiếp thu và áp dụng tiến bộ
hoa học y thuật, làm a càng nhiều sản phẩm cho
hội.
chương , em đ đưa a cơ sở lý luận của hóa luận tốt nghiệp, là nền
ng các phòng an 16
2
2 a a a a a
2.2.1 Tình hình huy động vốn 19
2.2.2 Tổng quát về hoạt động cho vay tại Chi nhánh 25
2.2.3 Kết quả tài chính 28
v Ke
t luận chương 2 29
Chương 2: Giới thiệu về NHNo&PTNT Việt Na - Chi nhánh Phú Nhuận
SVTH: Huỳnh Thò Phương Thanh - - 12 - -
CHƯƠNG :
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ NHUẬN
N N P T N
T HN TNT V N
NHN PTNT V N
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Na
được thành lập
ngày 26
3 1988. ến ngày 14 11 1990 Ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng
Nông nghiệp Việt Na
theo uyết đònh số 400 CT ngày 14 11 1990 của Chủ tòch
Hội đồng Bộ trưởng. Từ ngày 15
10 1996 gân hàng được đổi tên là Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Na
viết tat là NHNo&PTNT theo
uyết đònh số 280 -NHNN ngày 15 10 1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Na
thôn.
ội ngu cán ộ nhân viên của NHNo&PTNT VN hiện nay có khoảng
trên 3 vạn cán
ộ trong đó có 65 có trình độ đại học & trên đại học.
NHNo&PTNT VN hiện là thành viên Hiệp hội Tín dụng nông nghiệp
nông thôn Châu Thái Bình Dương C - ột hiệp hội có uy tín của 53
tổ chức thành viên đến từ 22 nước trong khu vực
thành viên của hiệp hội thanh
toán vie
n thông liên ngân hàng toàn cầu S T thành viên của hệ thống thanh
toán thẻ Banknet. NHNo&PTNT VN có số lượng khách hàng
ạn hàng lớn gồ :
hộ gia đình
doanh nghiệp thiết lập quan hệ đại lý với Ngân hàng đại lý tại nhiều
quốc gia và vùng la
nh thổ.
NHN PTNT V N – C P N
2 1 2 1 ch sử hình thành và quá trình phát trie
Chi nhánh NHNo&PTNT Phú Nhuận tiền thân là chi nhánh cấp 2 trực
thuộc chi nhánh NHNo&PTNT Sài Gòn
hiện nay là chi nhánh cấp 1 còn được
gọi là
gri ank Phú Nhuận trực thuộc NHNo&PTNT . Chi nhánh Phú Nhuận
khai trương vào ngày 28
03 2005 hiện nay trụ sở đat tại số 135 Phan ang ưu
phường 2 quận Phú Nhuận TP Hồ Chí inh. Chi nhánh hiện có các Phòng giao
dòch trực thuộc là: