Hợp tác Hải quan của Việt Nam trong ASEAN ( tóm tắt) - Pdf 24

MỤC LỤC
Cộng đồng kinh tế ASEAN 5
Khu vực thương mại tự do ASEAN 5
Danh mục Biểu thuế Hài hòa ASEAN 5
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 5
2. Tình hình nghiên cứu 10
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 15
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
5. Phương pháp nghiên cứu 17
6. Dự kiến những đóng góp khoa học của luận văn 18
7. Kết cấu của luận văn 18
KẾT CẤU NỘI DUNG LUẬN VĂN 19
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP TÁC HẢI QUAN ASEAN 19
1.1. Khái quát về hợp tác ASEAN 19
1.1.1. Sơ lược về ASEAN 19
1.1.2. Các lĩnh vực hợp tác 19
1.1.2.1. Hợp tác về kinh tế 19
1.1.2.2. Hợp tác về an ninh - chính trị 20
1.1.2.3. Hợp tác về văn hóa - xã hội 21
1.2. Hợp tác Hải quan trong khuôn khổ ASEAN 21
1
1.2.1. Sự cần thiết của hợp tác Hải quan ASEAN 21
1.2.2. Cơ sở pháp lý của hợp tác Hải quan ASEAN 22
1.2.2.1. Bộ Quy tắc ứng xử Hải quan ASEAN 22
1.2.2.2. Hiệp định Hải quan ASEAN 23
1.2.2.3. Kế hoạch chiến lược phát triển Hải quan 24
1.2.2.4. Hiệp định về xây dựng và thực hiện cơ chế một cửa ASEAN 25
1.3. Một số nội dung hợp tác Hải quan trong ASEAN 26
1.3.1. Xác định trị giá hải quan 26
1.3.2. Phân loại mã số hàng hóa 27
1.3.3. Thủ tục hải quan 27

3.1. Nhận xét chung về quá trình hợp tác hải quan của Việt Nam trong
ASEAN 36
3.1.1. Thành tựu 36
3.1.2. Một số tồn tại 36
3.2. Phương hướng và giải pháp thúc đẩy quá trình hợp tác hải quan
trong nội khối ASEAN 36
3
3.2.1. Phương hướng chung 36
3.2.2. Các giải pháp cụ thể 36
37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nguyên nghĩa
AEC
Cộng đồng kinh tế ASEAN
AFTA
Khu vực thương mại tự do ASEAN
AHTN
Danh mục Biểu thuế Hài hòa ASEAN
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ASW Cơ chế một cửa ASEAN
ATIGA Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN
C/O Giấy chứng nhận xuất xứ
CEPT
Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực
chung
GATT Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch
HS Hệ thống hài hòa

phù hợp nhất có thể trong quan hệ kinh tế quốc tế. Nhiều tổ chức quốc tế và khu
vực đã được thành lập nhằm mục đích thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, trong
đó Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ngày
08/8/1967, đánh dấu một mốc quan trọng cho phát triển khu vực với mục tiêu
7
tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hóa, tăng cường hợp tác giúp
đỡ lẫn nhau, thúc đẩy hòa bình, ổn định trong khu vực Đông Nam Á. Cột mốc
quan trọng trong hợp tác kinh tế khu vực là quyết định thành lập Khu vực mậu
dịch tự do ASEAN (AFTA) tại Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ IV vào
năm 1992. Đây là một trong những bước quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu tạo
thuận lợi cho thương mại nội khối thông quan việc xóa bỏ các hàng rào thuế
quan và phi thuế quan giữa các quốc gia thành viên. Tuy nhiên, chỉ bằng cắt
giảm thuế sẽ không tạo ra được khu vực thương mại tự do. Các cam kết thực
hiện AFTA còn phải bao gồm cả việc dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan và thúc
đẩy các biện pháp tạo thuận lợi cho thương mại, đơn giản hoá các tiêu chuẩn và
các biện pháp thực hiện, đơn giản hoá và hài hoà hoá các thủ tục hải quan để
đảm bảo lưu thông dòng chảy thương mại giữa các nước. Hài hòa thủ tục hải
quan và tạo ra sự thống nhất về quản lý hải quan, thuế quan trong khu vực dựa
trên những chuẩn mực hải quan quốc tế của tổ chức Hải quan thế giới là một
trong những mục tiêu quan trọng của ASEAN. Hiện nay, khu vực ASEAN với
10 cơ quan Hải quan thành viên hiện đang đóng vai trò trọng yếu trong thúc đẩy
thương mại và thu hút đầu tư nước ngoài với mục tiêu đưa ASEAN thành khu
vực năng động nhất thế giới trong những năm tới. Vấn đề hợp tác khu vực về
Hải quan đóng vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ xây dựng AFTA nhằm
mục thuận lợi cho thương mại giữa các thành viên ASEAN phục vụ hội nhập
kinh tế và thúc đẩy các mục tiêu hội nhập kinh tế sâu hơn của ASEAN. Bên cạnh
đó, hợp tác hải quan là một trong những sáng kiến quan trọng góp phần vào mục
tiêu thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào năm 2015. Điều này sẽ tạo
môi trường thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp trong khối ASEAN hoạt động và
phát triển. ASEAN đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong lĩnh vực hải quan

giảm thời gian thông quan trung bình cho các lô hàng xuất nhập khẩu trong các
nước ASEAN. Tuy nhiên, do có sự chênh lệch phát triển giữa các quốc gia trong
khu vực ASEAN nên việc hợp tác Hải quan trong ASEAN vẫn còn gặp phải một
số khó khăn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng để thực hiện thủ tục hải quan điện
tử; cải cách hiện đại hóa hải quan và trao đổi thông tin kiểm soát, điều tra giữa
các thành viên trong ASEAN. Do đó, việc hợp tác hải quan của Việt Nam trong
ASEAN là một đòi hỏi mang tính tất yếu, phù hợp với tiến trình phát triển hiện
đại hoá của ngành Hải quan và xu thế phát triển chung của đất nước trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế. Trước bối cảnh đó, câu hỏi đặt ra: “Hợp tác hải
quan giữa các nước trong ASEAN bao gồm những nội dung nào và kể từ khi gia
nhập ASEAN, Việt Nam đã tiến hành hợp tác về lĩnh vực hải quan với các nước
ASEAN trên thực tế như thế nào?” Để trả lời cho câu hỏi trên, việc nghiên cứu
vấn đề hợp tác của ngành Hải quan Việt Nam trong khuôn khổ ASEAN có ý
nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Do đó, tôi chọn chọn nghiên cứu vấn đề: “Hợp
tác Hải quan của Việt Nam trong ASEAN” là đề tài luận văn thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề về hợp tác Hải quan của các nước trong ASEAN
và hợp tác Hải quan của Việt Nam trong điều kiện toàn cầu hoá và hội nhập kinh
tế quốc tế đã được nhiều nhà khoa học, nhà quản lý hết sức quan tâm. Đã có
những công trình khoa học ở các cấp độ, bình diện khác nhau, trực tiếp hoặc gián
tiếp liên quan đến đề tài, đáng chú ý là:
10
- Đề tài: “Hải quan Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và
quốc tế”, Luận án tiến sỹ Kinh tế chính trị của TS. Lê Văn Tới, Học viện Chính
trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2005. Luận án đã có nhiều đóng góp trong việc
nghiên cứu, làm r~ mối quan hệ giữa hội nhập kinh tế khu vực, quốc tế với hoạt
động hải quan, cũng như vai trò và sự tác động của công tác hải quan đối với hội
nhập kinh tế khu vực và quốc tế dưới góc độ kinh tế chính trị. Luận án đã đề xuất
các giải pháp nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ của hải quan trong giai đoạn hội nhập
của Việt Nam vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Tuy nhiên, luận án trên mới

tác của Việt Nam trong lĩnh vực hải quan.
- Bài báo “Đôi nét về Hợp tác Hải quan trong ASEAN”, của tác giả Phương
Liên- Vụ Hợp tác quốc tế - Tổng cục Hải quan ngày 6/10/2009 trên trang web:
customs.gov.vn. Bài viết đã chỉ ra hợp tác trong khu vực ASEAN về các vấn đề
hải quan đóng vai trò quan trọn trong việc xây dựng khu vực thương mại tự do
ASEAN và thúc đẩy các mục tiêu hội nhập kinh tế. Bài viết đã đưa ra một cái
nhìn khái quát về khuôn khổ hợp tác hải quan trong ASEAN từ khi thành lập
ASEAN và cơ chế thực hiện về các vấn đề hải quan trong ASEAN. Tuy nhiên,
khuôn khổ bài viết trên trang web mới đề cập một số vấn đề chung về hợp tác hải
quan trong ASEAN mà không đi sâu vào những vấn đề lý luận về hợp tác hải
quan ASEAN. Vì vậy bài viết mang tính chất tổng thể và không đi sâu nghiên
12
cứu cụ thể về thực tiễn hợp tác của Hải quan Việt Nam với các quốc gia trong
khu vực ASEAN.
- Dự án nghiên cứu: “Tracing the progress toward the ASEAN Economic
Community” của tác giả Shujirourata và Misa Okabe được đăng trên Báo cáo dự
án nghiên cứu của ERIA số 03 năm 2009. Mục đích đề tài là phát triển các
phương pháp định lượng liên quan đến ba yếu tố cơ bản trong Kế hoạch ASEAN
để mô tả quá trình xây dựng cộng đồng kinh tế ASEAN. Những yếu tố đó là
dòng chảy tự do của hàng hóa, dịch vụ và đầu tư. Các phương pháp định lượng
có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ thực hiện kế hoạch xây dựng AEC năm
2020. Trong đó, khi nghiên cứu về dòng chảy tự do của hàng hóa trong khu vực
ASEAN, đề tài đã tập trung chủ yếu vào thủ tục hải quan, cơ chế một cửa quốc
gia và cơ chế một cửa ASEAN. Dựa trên phương pháp phân tích định lượng, đề
tài đã làm r~ được vai trò quan trọng của thủ tục hải quan trong việc giảm chi phí
giao dịch hàng hóa trong chuỗi cung ứng, vận tải giữa các nước ASEAN và tính
tất yếu phải thiết lập cơ chế một cửa quốc gia và cơ chế một cửa ASEAN. Tuy
nhiên, trong khuôn khổ nghiên cứu, đề tài này mới chỉ đề cập đến một nội dung
trong quá trình hợp tác hải quan ASEAN, đó là việc thiết lập cơ chế một cửa
quốc gia và cơ chế một cửa ASEAN.

2002…
14
Các đề tài và tài liệu trên mặc dù đề cập ở những mức độ nhận định về vấn
đề liên quan hợp tác Hải quan trong khuôn khổ ASEAN và thực tế hợp tác Hải
quan của Việt Nam. Tuy nhiên, chưa có công trình khoa học nào dưới dạng luận
văn thạc sỹ và luận án tiến sỹ nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện về đề tài:
“Hợp tác Hải quan của Việt Nam trong ASEAN”. Do vậy, tác giả đã chọn đề tài
này làm luận văn thạc sỹ.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu:
Làm r~ cơ sở lý luận khoa học về vấn đề hợp tác ASEAN trong lĩnh vực hải
quan và thực tiễn hợp tác của ngành Hải quan Việt Nam trong khuôn khổ
ASEAN. Từ đó giúp cho người đọc hình dung được tổng thể hoạt động hợp tác
của Hải quan Việt Nam trong ASEAN, những thành tựu và một số tồn tại kể từ
khi Việt Nam gia nhập ASEAN đến nay.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện những mục đích nêu trên, luận văn có các nhiệm vụ cụ thể
sau:
+ Làm r~ cơ sở lý luận phải hợp tác ASEAN trong lĩnh vực Hải quan. Trên
cơ sở đó, phân tích những nội dung chủ yếu trong việc hợp tác Hải quan.
+ Phân tích thực trạng việc hợp tác trong khuôn khổ ASEAN của Hải quan
Việt Nam. Từ đó đưa ra nhận định, đánh giá về các thành tựu và hạn chế trong
việc hợp tác của Hải quan Việt Nam.
15
+ Đề xuất các giải pháp để thúc đẩy hợp tác của Hải quan Việt Nam trong
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Về đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề liên quan đến việc hợp
tác Hải quan trong nội khối ASEAN và hoạt động hợp tác trong nội khối

sử của quá trình hợp tác về lĩnh vực Hải quan trong khuôn khổ ASEAN. Dựa
trên cơ sở đó, luận văn sử dụng phương pháp logic đã chỉ ra tính tất yếu phải hợp
tác hải quan và những nội dung quan trọng trong hợp tác Hải quan.
- Ngoài ra, các thông tin cập nhập về hợp tác Hải quan của một số nước
trong ASEAN và Việt Nam được thu thập từ các báo cáo của Tổng cục Hải quan,
Bộ Tài chính và một số website của cơ quan hải quan các nước.
17
6. Dự kiến những đóng góp khoa học của luận văn
Từ kết quả nghiên cứu luận văn có những điểm mới về mặt khoa học sau:
- Làm r~ thêm cơ sở pháp lý của việc hợp tác Hải quan giữa các nước trong
khuôn khổ ASEAN.
- Phân tích những nội dung cơ bản về hợp tác Hải quan giữa các nước
ASEAN.
- Phân tích, đánh giá một cách khách quan thực trạng, tiến trình thực hiện
các cam kết về hợp tác hải quan của Việt Nam trong khuôn khổ ASEAN từ khi
Việt Nam gia nhập ASEAN đến nay. Từ đó chỉ ra những thành tựu và hạn chế
của ngành Hải quan Việt Nam trong quá trình hợp tác ASEAN
- Đề xuất một số phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm tăng cường hợp
tác Hải quan Việt Nam - ASEAN trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu
vực.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, phần
nội dung của luận văn được trình bày thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hợp tác hải quan ASEAN.
Chương 2: Thực trạng hợp tác của Việt Nam trong ASEAN về lĩnh vực
hải quan.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp thúc đẩy hợp tác của Hải quan
Việt Nam trong ASEAN.
18
KẾT CẤU NỘI DUNG LUẬN VĂN

trong ASEAN ký tại Singapo ngày 28-1-1992 nhằm tăng cường hợp tác kinh tế
trong ASEAN để đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của tất cả các
quốc gia thành viên.
Năm 1997, các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua “Tầm nhìn 2020”
trong đó tuyên bố “ Hợp tác ASEAN vì sự phát triển năng động, nhằm mục đích
thúc đẩy hội nhập kinh tế chặt chẽ hơn trong khu vực ; quyết tâm tạo ra một
khu vực kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng và cạnh tranh cao”. Trong
“Tuyên bố Bali” 2003, các nhà lãnh đạo ASEAN đã xác định trọng tâm hợp tác
của ASEAN là thiết lập cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), một trụ cột chính
trong cơ chế hợp tác của ASEAN, và khẳng định quyết tâm xây dựng AEC đến
năm 2020 nhằm hướng tới một môi trường thương mại, đầu tư đồng nhất. Tại
hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ 11 (2006), lãnh đạo các nước ASEAN đã
quyết định đẩy nhanh thời hạn hoàn thành AEC từ năm 2020 xuống năm 2015.
1.1.2.2. Hợp tác về an ninh - chính trị
Mặc dù không được ghi nhận trong tuyên bố Băng-cốc nhưng những hoạt
động đầu tiên của ASEAN lại được tập trung vào hợp tác chính trị. Hội nghị
Thượng đỉnh ASEAN lần thứ nhất họp tại Bali, Indonesia vào ngày 23 và
20
24/2/1976 đã quyết định đưa ra những nguyên tắc làm cơ sở pháp lý cho quan
hệ hợp tác giữa các nước thành viên ở thời kì sau Việt Nam.
Cộng đồng chính trị - an ninh được thành lập nhằm mục đích thúc đẩy hợp
tác an ninh – chính trị của ASEAN hướng tới thiết lập được một Đông Nam Á
hòa bình và ổn định ở đó mỗi nước sống bình yên, nhưng nguyên nhân xung đột
đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lý và luật pháp và việc tăng cường tinh
thần tự cường quốc gia và khu vực.
1.1.2.3. Hợp tác về văn hóa - xã hội
Sự hợp tác này rất phong phú, bao hàm cả sự phát triển văn hóa - xã hội,
giáo dục, y tế, thể thao, khoa học - công nghệ, hợp tác để tăng cường an ninh xã
hội và phát triển nguồn nhân lực.
Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN với mục tiêu tổng quát là phục vụ và

khuôn khổ để tăng cường hợp tác sâu rộng trong lĩnh vực Hải quan trong
ASEAN là một tất yếu.
1.2.2. Cơ sở pháp lý của hợp tác Hải quan ASEAN
1.2.2.1. Bộ Quy tắc ứng xử Hải quan ASEAN
Bộ quy tắc ứng xử Hải quan ASEAN đầu tiên đã được các Tổng cục
trưởng Hải quan ASEAN ký kết vào ngày 18/3/1983 tại Jakarta bao gồm 5
22
nước: Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan. Đây là văn bản
đầu tiên được ký kết giữa các nước ASEAN liên quan đến vấn đề hợp tác về Hải
quan. Bộ quy tắc ứng xử Hải quan ASEAN bao gồm các nguyên tắc cơ bản và
các tiêu chuẩn về trị giá hải quan, phân loại hàng hóa và các vấn đề liên quan
đến điều tra chống buôn lậu và gian lận thương mại.
Bộ quy tắc này được điều chỉnh vào năm 1995 để phản ảnh những diễn
biến mới của ASEAN, đặc biệt là vấn đề AFTA. Thông qua Bộ quy tắc này, các
nước thành viên cam kết tạo thuận lợi cho thương mại nội khối bằng cách đơn
giản hoá và hài hoà hoá các thủ tục thương mại và nâng cao hợp tác khu vực
trong lĩnh vực hải quan.
1.2.2.2. Hiệp định Hải quan ASEAN
Hợp tác Hải quan ASEAN tiếp tục được mở rộng thông qua việc ký kết
Hiệp định Hải quan ASEAN tại Hội nghị Bộ trưởng Tài chính ASEAN lần I vào
ngày 01/3/1997 tại Phuket, Thái Lan. Hiệp định đã quán triệt các nguyên tắc về
sự nhất quán, đơn giản, hiệu quả, minh bạch, dễ giải quyết khiếu nại và hỗ trợ
lẫn nhau mà Bộ quy tắc ứng xử Hải quan đã đề ra. Hiệp định Hải quan năm
1997 đã quy định các vấn đề mang tính chất nguyên tắc, sơ lược cho hợp tác và
hội nhập Hải quan ASEAN như các nước cam kết thực hiện hài hòa hóa thủ tục
hải quan, thực hiện theo Hiệp định trị giá GATT của WTO, thực hiện danh mục
biểu thuế hài hòa ASEAN và các lĩnh vực hợp tác khác như trao đổi chia sẻ
thông tin thực thi chống buôn lậu.
Trong bối cảnh các hoạt động hợp tác kinh tế ASEAN trong đó có Hải
quan đang phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu với mục tiêu đẩy

ASEAN (1997). Chương trình PIWP được xây dựng cho các hoạt động của khu
vực về hợp tác trong lĩnh vực hải quan trong thời gian 1999-2004 trên cơ sở
thực hiện các hoạt động hải quan cụ thể nêu trong Kế hoạch Hành động Hà Nội.
Để tăng cường hợp tác khu vực nhằm đạt được hiệu quả và hiệu lực của các
hoạt động trong lĩnh vực hải quan, Cộng đồng Hải quan ASEAN đã xây dựng
Kế hoạch chiến lược mới về Phát triển Hải quan (SPCD) trong giai đoạn 2005-
2010 theo Kế hoạch Hành động VIENTIANE trên cơ sở cụ thể hoá Chương
trình Tầm nhìn Hải quan ASEAN 2020 và SPCD trong giai đoạn 2011-2015.
Kế hoạch chiến lược mới về Phát triển Hải quan nhằm mục đích đạt được
hiệu quả trong việc hội nhập về cơ cấu hải quan trong ASEAN và thiết lập một
môi trường hải quan hài hoà để thúc đẩy các hoạt động thương mại. Chương
trình này cũng nhằm mục tiêu chủ yếu là mở rộng các hoạt động giám sát hải
quan thông qua việc hiện đại hoá hải quan và xây dựng năng lực hải quan. Kế
hoạch SPCD là một phần của chương trình hội nhập kinh tế nhằm xây dựng
Cộng đồng kinh tế ASEAN và Cộng đồng ASEAN.
1.2.2.4. Hiệp định về xây dựng và thực hiện cơ chế một cửa ASEAN
Ngày 07/10/2003, lãnh đạo các nước ASEAN đã ký kết Hiệp ước ASEAN
II (Hiệp ước Bali II), theo đó các nước ASEAN sẽ nỗ lực hướng tới hiện thực
hóa một Cộng đồng kinh tế ASEAN vào năm 2020. Một trong những công cụ
thực hiện mục tiêu này là xây dựng cơ chế một cửa ASEAN để xử lý bằng
phương thức điện tử các chứng từ thương mại ở cấp độ quốc gia và khu vực.
25

Trích đoạn Thủ tục hải quan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status