STT Thành viên Công việc Đánh giá
1
Bùi Ngọc Mai Phương
(28)
Thực trạng huy động vốn của NHTM
hiện nay
Những nhân tố ảnh hưởng đến việc huy
động vốn
Làm powerpoint
A
2
Đỗ Thị Thanh Nhàn
(23)
Thực trạng huy động vốn của NHTM
hiện nay
Đánh giá về thực trạng huy động vốn
Tổng hợp word
Thuyết trình
A
3
Nguyễn Thị Thu Hà
(07)
Những sản phẩn huy động vốn của
NHTM
Vai trò và lợi ích của hoạt động huy động
vốn
Tổng hợp số liệu
A
4
Trần Huy Phong
(27)
lực để phát triển một cách vững chắc. Các NHTM Việt Nam đều trong tình trạng thiếu
vốn trung và dài hạn cho nhu cầu đầu tư. Việc thu hút nguồn vốn với chi phí cao, sự
ổn định thấp và không phù hợp với sử dụng vốn về quy mô, kết cấu làm hạn chế khẳ
năng sinh lời, đồng thời đặt ngân hàng trước rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, và hơn
thế có thể mất ổn định trong toàn bộ hệ thống tài chính như nhiều quốc gia từng lâm
vào. Do vậy, yêu cầu tăng cường huy động vốn có mức chi phí hợp lý và ổn định cao
được đặt ra hết sức cấp thiết đối với NHTM Việt Nam.
A. NHỮNG VẦN ĐỀ VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI:
4
I. Các sản phẩm huy động vốn của ngân hàng thương mại:
1. Nguồn vốn huy động tiền gửi:
- Tiền gửi không kì hạn:
Là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút bất cứ lúc nào. Khách hàng có thể
yêu cầu ngân hàng trích tiền trên tài khoản để chuyển trả cho người thụ hưởng, hoặc
chuyển số tiền được hưởng vào tài khoản này. Đối với tài khoản tiền gửi này, mục
đích chính của người gửi tiền là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện các
khoản thanh toán qua ngân hàng, do vậy nó còn được gọi là tiền gửi thanh toán. Tiền
gửi không có kì hạn chi phí thấp, tuy nhiên ngoài lãi còn có chi phí phát sinh trong
hoạt động phục vụ thanh toán.
Để tăng nguồn tiền gửi không kì hạn, ngân hàng phải đa dạng hóa và phục vụ
tốt các dịch vụ trung gian, huy động nhiều khách hàng là các doanh nghiệp lớn sẽ làm
cho mức dư tiền gửi bình quân tại các ngân hàng luôn cao và ổn định, tạo điều kiện
cho ngân hàng có thể sử dụng lượng tiền này để cho vay mà không làm ảnh hưởng
đến khả năng thanh toán của ngân hàng.
- Tiền gửi có kì hạn:
Là loại tiền gửi mà khách hàng được rút ra sau một thời gian nhất định theo kì
hạn đã được thỏa thuận với ngân hàng khi gửi tiền. Tiền gửi có kì hạn giữ vi trí trung
gian giữa tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm. Đây là nguồn tiền tương đối ổn
định, ngân hàng có thể sử dụng phần lớn khoản này vào các hoạt động linh doanh của
nhằm thực hiện những dự án đã định. Kỳ phiếu ngân hàng là giấy nhận nợ của ngân
hàng có thời hạn nhỏ hơn 12 tháng. Việc huy động vốn dưới hình thức phát hành được
ngân hàng thực hiện theo hai phương thức: phát hành theo mệnh giá (trả lãi sau, người
mau trả tiền theo mệnh giá ghi trên bề mặt kỳ phiếu) và phát hành bằng hình thức
chiết khấu (trả lãi trước, người mua sẽ trả một số tiền bằng mệnh giá trừ đi khoản lãi
mà họ được hưởng).
+ Đặc trưng của nó là quản lý được chính sách lãi suất trong ngắn hạn.
+ Tính lỏng cao.
- Trái phiếu ngân hàng: là giấy nhận nợ của ngân hàng có thời hạn lớn
hơn 12 tháng. Trái phiếu gồm: trái phiếu thông thường (khi đáo hạn thì trái chủ sẽ
nhận lại gốc và lãi); và trái phiếu chuyển đổi( trái chủ có thể nhận gốc và lãi như trái
phiếu thông thường hoặc vẫn để vốn đó trong ngân hàng để trở thành cổ đông ngân
hàng).
+ Đặc trưng: quản lý được chính sách lãi suất trong dài hạn.
+ Tính lỏng cao, có thể mua bán được trên thị trường chứng khoán.
- Chứng chỉ tiền gửi: các giấy tờ có giá được ngân hàng phát hành từng
đợt, tùy theo mục đích với sự chấp thuận của NHNN, hình thức huy động vốn này các
NHTM phải trả lãi suất cao hơn so với lãi suất tiền gửi thông thường.
3. Huy động vốn thông qua hình thức đi vay:
- Vay ngân hàng trung ương:
Ngân hàng trung ương cho NHTM vay dưới hình thức chiết khấu, tài chiết
khấu các giấy tờ có giá. Bằng cách NHTW yêu cầu NHTM lập hồ sơ đề nghị phát
hành giấy tờ có giá hoặc tài chiết khấu các giấy tờ có giá, để xin vay bổs ung nguồn
vốn còn thiếu của ngân hàng. Và, NHTW dựa vào hồ sơ để xem xét và phê chuẩn
những hồ sơ tín dụng cùng với các chứng từ xin chiết khấu, tái chiết khấu đạt yêu cầu
và có chất lượng cao của NHTM để cho NHTM vay. Như vậy, ngân hàng trung ương
sẽ là người cho vay cuối cùng đối với NHTM.
- Vay qua thị trường liên ngân hàng:
Nhằm mục đích bảo đảm nhu cầu vốn khả dụng trong thời gian ngắn, ngân hàng có
thể khai thác các khoản vốn nhàn rỗi từ các ngân hàng, tổ chức tài chính tín dụng
mà cón có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng, hoạt động huy động vốn cung cấp
cho họ một kênh tiết kiệm và đầu tư để tìm kiếm lợi nhuận, tạo cơ hội cho họ có thể
gia tăng tiêu dùng trong tương lai. Mặt khác, hoạt động huy động vốn còn cung cấp
cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất giữ và tích lũy số vốn tạm thời nhàn rỗi của
mình. Cuối cùng, huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch
vụ khác của ngân hàng như: dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, dịch vụ tín dụng khi
khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền tiêu dùng.
III. Nội dung quy trình:
1. Quy trình tiền gửi không kỳ hạn:
1.1 Nghiệp vụ mở tài khoản:
Nội dung công việc
Tài liệu/
Menu ID
Mẫu biểu
7
Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu mở tài khoản.
Thực hiện: GDV
- Tiếp nhận Giấy đăng ký mở tài khoản (2 liên) và các
giấy tờ cần thiết khác theo quy định.
- CMT nhân dân/hộ chiếu đối với KH cá nhân.
QĐ-KT-06
BM01/QĐ-KT-06
BM02/QĐ-KT-06
BM03/QĐ-KT-06
BM04/QĐ-KT-06
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ mở tài khoản.
Thực hiện : GDV
- Đối tượng mở tài khoản.
- Giấy đăng ký mở tài khoản.
- Bộ hồ sơ mở tài khoản.
ID 2000/SA
8
- Sau khi nhập xong thông tin mở tài khoản, chuyển
toàn bộ hồ sơ của khách hàng và giao dịch sang cho
KSV để kiểm soát theo Bước 6.
Bước 6: Kiểm soát và duyệt mở TK.
Thực hiện: KSV
- Kiểm soát toàn bộ bộ hồ sơ, đối chiếu giữa nội dung
bộ hồ sơ và thông tin GDV nhập trên máy.
+ Nếu chấp thuận thì ký hồ sơ, duyệt mở TK và
chuyển sang Bước 7.
+ Nếu không chấp thuận chuyển trả lại hồ sơ cho
GDV kèm theo lý do không chấp thuận.
Bước 7: Thông báo số TK cho khách hàng,
chuyển mẫu dấu, chữ ký để quét vào hệ thống và
lưu hồ sơ khách hàng.
Thực hiện: GDV
- Trả 1 liên Giấy đăng ký mở tài khoản và Thẻ tài
khoản cho khách hàng.
- Chuyển mẫu dấu, chữ ký của khách hàng sang Bộ
phận quét, quản lý mẫu dấu, chữ ký để quét vào hệ
thống.
- Chuyển toàn bộ bộ hồ sơ mở tài khoản và Giấy đề
nghị mở tài khoản cho KSV lưu trữ hồ sơ hoặc chuyển
cho Bộ phận lưu trữ hồ sơ theo quy định.
Mẫu Thẻ tài khoản
theo quy định
1.2 Nghiệp vụ gửi tiền vào tài khoản bằng tiền mặt:
- Khách hàng có thể nộp tiền vào tài khoản của mình tại Chi nhánh nơi trực tiếp
mở tài khoản hoặc có thể nộp tiền vào tài khoản của mình tại bất cứ Chi nhánh nào
Bước 3: Thu tiền.
Thực hiện: GDV.
- Trong phạm vi hạn mức được giao, nhận và kiểm đếm tiền
mặt theo số tiền ghi trên giấy nộp tiền theo đúng quy định về
giao nhận tiền mặt và chuyển sang thực hiện bước 4
- Trường hợp các giao dịch thu tiền mặt vượt hạn mức, thực
hiện một trong hai cách sau:
+ Cách 1: Chuyển giao dịch sang GDV có hạn mức giao
dịch cao hơn để thực hiện. (thực hiện theo lưu đồ 2a, phụ lục
I).
+ Cách 2: Chuyển giao dịch sang bộ phận Quỹ để thực hiện
bước 3b (thực hiện theo lưu đồ 2b, phụ lục I).
QĐ-KQ-04
Bước 3b: Thu tiền tại Quỹ.
Thực hiện: Bộ phận quỹ.
- Kiểm đếm tiền mặt theo số tiền ghi trên giấy nộp tiền
theo đúng quy định.
- Ký và đóng dấu đã thu tiền.
- Chuyển chứng từ đóng dấu đã thu tiền sang GDV để
thực hiện bước 4.
QĐ-KQ-04
Bước 4: Nhập giao dịch.
Thực hiện: GDV
- Căn cứ vào chứng từ thu tiền, lựa chọn màn hình gửi
tiền lần đầu vào TKTG thanh toán/TK tiết kiệm KKH -
“CA/SA First Cash Deposit” hoặc màn hình gửi tiền
vào TKTG thanh toán/TK tiết kiệm KKH - “CA/SA
ID 1050/CA
ID 1053/CA
ID 1055/CA
quyết định thực hiện bước 3 theo cách 1 hoặc cách 2
trong trường hợp vượt hạn mức thu tiền mặt nhưng
phải đảm bảo an toàn tài sản của Ngân hàng và khách
hàng.
- Đối với các giao dịch thu tiền mặt do bộ phận Quỹ
thực hiện, khi kết thúc giao dịch với khách hàng, GDV
thực hiện trên máy bút toán giao tiền nội bộ (menu
8001) về cho bộ phận Quỹ đảm bảo số tiền trên máy
và số tiền thực tế của GDV cân về số lượng.
- Quy trình gửi tiền vào tài khoản bằng tiền mặt áp
dụng chung cho tất cả các loại tiền tệ.
- Nếu khách hàng nộp tiền khác loại tiền của tài
khoản, hệ thống sẽ tự tạo bút toán mua, bán hoặc
11
chuyển đổi ngoại tệ theo tỷ giá hiện thời áp dụng tại
thời điểm thực hiện giao dịch.
1.3 Nghiệp vụ gửi tiền vào tài khoản bằng Séc:
Nội dung công việc
Tài liệu/ Menu
ID
Mẫu biểu
Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu gửi tiền của khách hàng
vào tài khoản bằng séc (kể cả séc của Ngân hàng và
séc của các ngân hàng khác phát hành).
Thực hiện: GDV.
- Tiếp nhận tờ Séc từ khách hàng và Bảng kê nộp séc
(03 liên).
- CMT nhân dân/hộ chiếu đối với KH cá nhân.
Công văn số
1388/CV-KT3
ID 2055/SA
ID 1051/CA
ID 2054/SA
12
Deposit”.
+ Nếu khách hàng nộp séc ngoài khu vực do khác hệ
thống Ngân hàng phát hành, lựa chọn màn hình gửi séc
ngoài địa bàn vào TKTG thanh toán/TK tiết kiệm
KKH - “CA/SA OC (Clearing) Deposit”.
+ Nếu khách hàng gửi tiền lần đầu vào tài khoản bằng
séc nội bộ do Ngân hàng phát hành, lựa chọn màn hình
gửi séc nội bộ lần đầu vào TKTG thanh toán/TK tiết
kiệm KKH - “CA/SA First House Cheque Deposit ”.
+ Nếu khách hàng gửi tiền vào tài khoản bằng séc bảo
chi do Ngân hàng phát hành, lựa chọn màn hình gửi
séc bảo chi nội bộ vào TKTG thanh toán / TK tiết kiệm
KKH -“CA/SA Guaranteed House Cheque Deposit ”.
+ Nếu khách hàng gửi tiền vào tài khoản bằng séc bảo chi
trong cùng khu vực bù trừ do các ngân hàng khác phát
hành, lựa chọn màn hình gửi séc bảo chi trên địa bàn vào
TKTG thanh toán / TK tiết kiệm KKH - “CA/SA
Guaranteed Local Cheque Deposit”.
- Nhập các giao dịch nộp séc, nhập đúng và đầy đủ các
yếu tố theo quy định.
- Thu phí theo quy định (nếu có) .
- Nếu trong hạn mức giao dịch thực hiện thì chuyển
thực hiện tiếp Bước 5 nếu là séc nội bộ hoặc bảo chi
nội bộ do Ngân hàng phát hành hoặc chuyển thực hiện
tiếp Bước 6 nếu là séc do ngân hàng khác phát hành.
- Nếu vượt hạn mức duyệt thì ký và chuyển chứng từ
dụng mà được theo dõi trên số dư nhờ thu
(Collection), tờ séc được gửi sang ngân hàng phát
hành nhờ thu hộ. Khi Ngân hàng phát hành chấp
thuận thanh toán thì số dư nhờ thu tất toán và số dư sổ
cái, số dư khả dụng tăng lên.
Bước 5: In và trả chứng từ cho khách hàng.
Thực hiện: GDV
- In trên 3 liên Bảng kê nộp séc.
- 1 liên trả cho khách hàng. 1 liên trả cho người thụ
hưởng.
Bước 6: Chuyển tờ séc kèm 02 liên Bảng kê nộp
séc sang bộ phận thanh toán bù trừ để gửi sang
ngân hàng phát hành séc nhờ thanh toán.
Thực hiện: GDV
- Tất cả các séc (trừ séc của Ngân hàng phát hành) đều
gửi sang bộ phận bù trừ gồm tờ séc và 02 liên Bảng kê
nộp séc để chuyển sang ngân hàng phát hành séc nhờ
thanh toán hộ.
Bước 7: Nhận kết quả thanh toán hộ.
Thực hiện: GDV
Căn cứ báo có và kết quả thanh toán bù trừ GDV lựa
chọn giao dịch:
- Nếu séc được ngân hàng phát hành chấp thuận thanh
toán GDV sẽ lựa chọn màn hình giao dịch cho phù hợp
với từng loại séc như:
+ Đối với séc bảo chi cùng trung tâm bù trừ được chấp
nhận thanh toán, lựa chọn màn hình chấp nhận thanh
toán séc bảo chi trên địa bàn vào TKTG thanh toán /
TK tiết kiệm KKH - “CA/SA Guaranteed LC
Realised” hoặc không thực hiện GD này, cuối ngày hệ
ID1203/CA
ID 2202/SA
ID 1301/CA
ID 2301/SA
ID 1304/CA
ID 2305/SA
Bước 8: Kiểm soát và duyệt giao dịch.
Thực hiện: KSV
- Kiểm soát bộ chứng từ và đối chiếu với dữ liệu GDV
nhập trên máy.
- Nếu chấp nhận thì ký duyệt giao dịch và chuyển sang
Bước 9.
- Nếu không chấp nhận thì từ chối duyệt, trả lại chứng
từ kèm theo lý do không chấp thuận.
Bước 9: Trả báo có, thông báo cho khách hàng và lưu
trữ hồ sơ.
Thực hiện: GDV
- Nếu séc được chấp thuận thanh toán, trả 1 liên Bảng
kê nộp séc đã được bên ngân hàng thanh toán chấp
thuận cho khách hàng.
- Nếu séc không được ngân hàng phát hành chấp thuận
thanh toán thì trả lại tờ séc cho KH và thông báo séc
không được chấp nhận thanh toán.
- GDV lưu chứng từ hoặc chuyển chứng từ sang bộ
phận lưu trữ chứng từ theo quy định.
Công văn số
1388/CV-KT3
ngày 24/3/2005
BM10
(Công văn
1388/CV-KT3)
Bước 2: Kiểm tra các chứng từ.
Thực hiện: GDV
- Kiểm tra xem các chứng từ lập đã đúng chưa
- Kiểm tra các yếu tố của chứng từ như số tiền, tài
khoản trả tiền, tài khoản nhận tiền
- Nếu chấp nhận thì thực hiện Bước 3.
- Nếu không chấp nhận thì trả lại bộ phận lập chứng từ
yêu cầu làm mới, bổ sung.
Bước 3: Nhập giao dịch.
Thực hiện: GDV
- GDV lựa chọn màn hình ghi có vào TKTG thanh toán/
TK tiết kiệm KKH - “CA/SA Credit Advice” và nhập các
yếu tố cần thiết theo đúng quy định.
- Nếu trong hạn mức giao dịch thực hiện thì chuyển
thực hiện tiếp Bước 5.
- Nếu vượt hạn mức thì ký và chuyển toàn bộ bộ chứng
từ sang KSV duyệt theo Bước 4.
ID 1350/CA
ID 2250/SA
Bước 4: Kiểm soát và duyệt giao dịch.
16