ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Chuyên ngành:
KINH TẾ ĐẦU TƯ
CHƯƠNG 1. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
1.1. Giới thiệu về dự án
- Tên dự án: Nhà máy sản xuất cà phê chất lượng cao
- Chủ đầu tư: Tổng công ty cà phê Việt Nam
- Đại diện chủ đầu tư: Chi nhánh Tổng công ty cà phê Việt Nam tại Đắk Lắk
- Cơ quan quyết định đầu tư: Tổng công ty cà phê Việt Nam
- Hình thức quản lý và thực hiện dự án: ban QLDA tổ chức quản lý
- Nguồn vốn: tự có và vốn thương mại
1.2. Điều kiện tự nhiên
Đắk Lắk có địa hình có hướng thấp dần từ đông nam sang tây bắc. Khí hậu toàn tỉnh được
chia thành hai tiểu vùng. Vùng phía tây bắc có khí hậu nắng nóng, khô hanh về mùa khô,
vùng phía đông và phía nam có khí hậu mát mẻ, ôn hoà. thời tiết chia làm 2 mùa khá rõ rệt
là mùa mưavà mùa khô. Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 kèm theo gió tây
nam thịnh hành, các tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7,8,9, lượng mưa chiếm 80-90%
lượng mưa năm. Riêng vùng phía đông do chịu ảnh hưởng của đông Trường Sơn nên mùa
mưa kéo dài hơn tới tháng 11. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa này độ
ẩm giảm, gió đông bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng
]
. Lượng mưa trung
bình nhiều năm toàn tỉnh đạt từ 1600–1800 mm.
1.3.Tiềm năng, nguồn lực vung dự án
Cụm công nghiệp Buôn Hồ, huyện Krông Búk, diện tích 69 ha, cách thành phố Buôn Ma
Thuột 46 km. Năm 2006, có 22 dự án đăng ký, chiếm 64,5% diện tích quy hoạch, trong đó có
12 dự án đã được thỏa thuận giao đất.
Vị trí: Xã Pơng Đ’Rang, huyện Krông Buk:
- Phía bắc giáp nghĩa địa và khu đất trồng cà phê.
- Phía nam giáp đất Công ty Khai thác chế biến lâm sản Krông Buk.
- Phía đông giáp Quốc lộ 14.
Đảm bảo môi trường đô thị, tránh ô nhiễm không khí đối với khu dân cư đô thị.
CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
2.1. Đánh giá nhu cầu hiện tại về thị trường cà phê
2.1.1.Thị trường trong nước
Một số nghiên cứu gần đây được Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra cho thấy tiềm năng thị
trường nội địa của Việt Nam có thể tiêu thụ tới 70.000 tấn/năm. Nghĩa là với sản lượng cà
phê hàng năm thu hoạch được 700.000 - 800.000 tấn thì lượng cà phê tiêu thụ nội địa của
Việt Nam ở mức xấp xỉ 10%. Trong khi đó theo Hiệp hội Cà phê thế giới, tiêu dùng nội địa
của cà phê Việt Nam hiện chỉ đạt gần 3,6%, thấp nhất trong số các nước sản xuất cà phê. Mức
chênh lệch này càng "khập khiễng" nếu so với sản lượng tiêu dùng cà phê nội địa của các
nước thành viên Hiệp hội Cà phê thế giới là 25,16%.
a. Thị trường bán lẻ cà phê Việt Nam
- Đạt 127,33 triệu USD trong năm 2008 và tăng lên khoảng 287,34 triệu USD năm 2012.
Mintel dự đoán sẽ tăng đến 573,75 triệu USD vào năm 2016.
- Thị trường cà phê Việt Nam được chia thành 2 phân khúc rõ ràng. Cà phê rang xay (cà phê
phin) chiếm khoảng 2/3 lượng cà phê được tiêu thụ; còn lại là cà phê hòa tan. Theo nghiên
cứu của Học viện Marketing Ứng dụng I.A.M về thói quen sử dụng cà phê, 65% người tiêu
dùng có sử dụng cà phê Việt Nam uống cà phê 7 lần/tuần, nghiêng về nam giới (59%). Riêng
cà phê hòa tan có 21% người tiêu dùng sử dụng cà phê hòa tan từ 3 đến 4 lần trong tuần,
nghiêng về nhóm người tiêu dùng là nữ (52%).
- Sức tiêu thụ cà phê Việt Nam còn khá thấp Việt Nam sử dụng chừng 5% cà phê thô để chế
biến, trong khi đó tỷ lệ này của Brazil là 50%. Việt Nam có 5 nhãn hiệu cà phê hòa tan,
Brazil có 20 nhãn hiệu. Về cà phê rang xay, thì Việt Nam có 20 nhãn hiệu, trong khi đó số
lượng của Brazil là 3.000 nhãn hiệu.
b. Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu cà phê nhân ở Việt Nam
- Về xuất khẩu:
• Doanh nghiệp xuất khẩu cà phê
Việt Nam có 153 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu cà phê, trong khi chỉ có 20 công ty
nước ngoài thu mua và cung cấp cho 8 nhà rang xay lớn của thế giới.
• Các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê FDI
khoảng 35.000 – 40.000 tấn tương đương 100.000 tấn cà phê nhân (chiếm khoảng 5% sản
lượng cà phê nhân hằng năm).
Tại các điểm bán lẻ sản phẩm cà phê hiện nay có rất nhiều loại của các hãng khác nhau
như: Trung Nguyên, Nestlé, Vinacafé Biên Hòa, Maccoffee, Highlands Coffee, Mê Trang…
theo đó Trung Nguyên có tới 34 sản phẩm; Neslé có 7 sản phẩm; Vinacafé Biên Hòa có 22
sản phẩm.
Tuy nhiên thị phần chủ yếu là của 3 ông lớn: Trung Nguyên, Nestlé, Vinacafé Biên Hòa.
Trong đó Trung Nguyên chiếm 80% thị phần cà phê rang xay, theo Euromonitor năm 2012
thị phần cà phê hòa tan Nestlé là 33%, Vinacafé là 32.5%, Trung Nguyên là 18.2%, các nhãn
khác là 16%.
Mức tăng trưởng doanh thu và tỷ suất lợi nhuận hoạt động của các công ty chế biến cà phê
rang xay và hòa tan khá cao. Năm 2012, Vinacafé Biên Hòa đạt doanh thu là 105.2 triệu đô la
tăng 33% so với 2011, tỷ xuất lợi nhuận hoạt động là 14.4% (năm 2011 có doanh thu là 78,93
triệu đô la, tỷ suât lợi nhuận hoạt động là 13%).
- Về xuất khẩu cà phê rang xay và hòa tan:
Theo số liệu của Bộ nông nghiệp Hoa Kì (USDA) lượng cà phê hòa tan xuất khẩu của Việt
Nam niên vụ 2011-2012 là 21.600 tấn.
Năm 2012: Trung Nguyên doanh thu từ việc xuất khẩu cà phê sang thị trường Trung Quốc
là 50 triệu đô la.
Doanh thu xuất khẩu cà phê hòa tan của Vinacafé Biên Hòa chiếm 8-10% doanh thu hằng
năm chủ yếu tập trung ở 2 thị trường Mỹ chiếm 85% thị phần xuất khẩu và còn Hồng Kông,
Đài Loan, Trung Quốc chiếm 15%.
- Về nhập khẩu cà phê hòa tan:
Theo số liệu của USDA lượng cà phê hòa tan nhập khẩu của Việt Nam niên vụ 2011 -
2012 là 6000 tấn.
Hàng năm Vinacafé Biên Hòa phải nhập khẩu cà phê hòa tan bán thành phẩm từ Indonesia
để phục vụ cho việc sản xuất cà phê hòa tan. Vì công suất hiện tại của các nhà máy của
Vinacafé Biên Hòa chỉ đáp ứng được 50% nhu cầu nguyên liệu cà phê hòa tan cho việc sản
xuất.
d. Xu hướng mới cho ngành cà phê Việt Nam:
năm trước, trong khi xuất khẩu cà phê Robusta tăng lên tới 39.980.000 bao so với cùng kỳ
năm trước ở mức 37.050.000 bao.
- Riêng xuất khẩu toàn cầu trong 9 tháng đầu niên vụ cà phê 2011/12 (tháng 10/2011 đến
tháng 6/2012) đã giảm 0,3% xuống 81.160.000 bao so với 81.410.000 bao trong cùng thời kỳ
của niên vụ cà phê 2010/2011.
- ICO còn cho biết, xuất khẩu trong tháng 6 năm 2012 của Việt Nam đạt 2.075.000 bao,
giảm 625.000 bao, tương đương giảm 23,15% so với tháng trước, nhưng vẫn tiếp tục giữ vị
trí dẫn đầu thế giới tháng thứ 5 liên tiếp về xuất khẩu cà phê.
- Tính chung 6 tháng đầu năm, Việt Nam đã xuất khẩu 14.325.000 bao, chiếm vị trí dẫn đầu
thế giới trong xuất khẩu cà phê của các nước sản xuất, nhiều hơn 13,63% so với quốc gia xuất
khẩu chiếm vị trí thứ hai là Brazil đạt 12.606.000 bao.
- Giá trị thị trường của ngành cà phê bán lẻ trên thế giới ước tính khoảng 70.68 tỷ đô la
(năm 2011) (Euromonitor). So với thị trường cà phê nguyên liệu thì giá trị cà phê rang xay
thành phẩm cao hơn gấp 9 hoặc 10 lần, nâng tổng giá trị giao dịch cà phê thành phẩm lên tới
trên 100 tỷ USD hàng năm. Thị trường này bị thao túng bởi các đại gia như Nestlé (Thụy Sĩ ),
D.E Master Blenders 1753 (tách ra từ Sara Lee) (Mỹ), Mondelēz International (lúc trước là
Kraft food Global) (Mỹ ), J.M Smucker (Mỹ ) và Tchibo (Đức).
2.2. Dự báo về nhu cầu thị trường trong những năm tới
Số liệu thống kê cho thấy tiêu thụ Cà phê toàn cầu đã liên tục tăng trong 5 năm gần đây. Cụ
thể là năm 2008 là 119,93 triệu bao, năm 2009 là 123,52 triệu bao, năm 2010 là 128,14 triệu
bao, năm 2011 là 130 triệu bao và năm 2012 là 132 triệu bao.Những nước sản xuất và tiêu thụ
cà phê chủ yếu trên thế giới là Brazil, Indonesia, Mexico, Ethiopia và Ấn Độ, với mức tiêu
thụ năm 2012 lần lượt là 18,30 triệu bao, 3,33 triệu bao, 2,2 triệu bao và 1,57 triệu bao.
Những nước chuyên nhập khẩu và tiêu thụ mạnh loại hàng hóa này có Đức (8,89 triệu bao),
Italy (5,83 triệu bao), Pháp 5,56 (triệu bao), Tây Ban Nha và Anh. Lượng tiêu thụ cà phê của
các nước nhập khẩu hàng hóa này trong năm 20012 là 94,29 triệu bao, chiếm 71,44% lượng
tiêu thụ toàn cầu.Trong cùng kỳ lượng tiêu thụ của các nước sản xuất cà phê chỉ khoảng 37,7
triệu bao, chiếm 28,56% lượng tiêu thụ của thế giới.Trong số các nước nhập khẩu cà phê,
những nước có mức tiêu thụ cao tính theo đầu người năm là Phần Lan (11,98kg), Na Uy
(9kg), Hà Lan (7,9kg), Thụy Sĩ (7,68kg) và Thụy Điển (7,38kg).
Do việc sản xuất Cà phê ở thị trường trong nước còn chưa đáp ứng đủ nhu cầu hiện tại, đồng
thời với thương hiệu lâu năm của Tổng công ty Cà phê Việt Nam có thể giúp cho sản phẩm
có chỗ đứng trên thị trường. Với chất lượng sản phẩm đã đề ra không những có thể đáp ứng
nhu cầu thưởng thức của người tiêu dùng trong nước mà còn có thể đáp ứng được những nhu
cầu khó tính của bạn hàng quốc tế.
2.6. Phương án sản phẩm
2.6.1.Cơ cấu sản phẩm
a. Cà phê nhân
- Dạng bên ngoài hạt phải sáng vỏ
- Màu sắc: màu quả tự nhiên của mỗi giống
- Mùi: mùi đặc trưng ( không có mùi lạ )
- Hàm lượng cà phê in tính theo % chất khô >1% cho cả 3 hạng
- Cỡ hạt:
+ Hạng 1: sàng lỗ tròn N
o
16/N
o
14 ≈∅ 6,3/∅ 5,6 mm =90/10
+ Hạng 2: sàng lỗ tròn N
o
14/N
o
12 ≈∅ 5,6/∅ 4,8 mm =80/20
+ Hạng 3: sàng lỗ tròn N
o
12/N
o
10 ≈∅ 4,8/∅ 4,0 mm =90/20
b. Cà phê rang xay
Hạt đồng đều, không cháy, cho phép dính ít vỏ lụa ánh bạc, màu nâu cánh gián đậm
có sẵn nhằm tằng cường khối lượng sản xuất.
- Phát triển nguồn nhân lực, đầu tư và nâng cấp bộ máy quản lý, phương pháp quản lý của
doanh nghiệp. Đầu tư theo chiều sâu chính là đầu tư về mặt chất cho nên chất lượng nguồn
nhân lực và hiệu quả bộ máy nhà nước là hết sức quan trọng.
3.1.4. Lựa chọn hình thức đầu tư
Vì vậy hình thức đầu tư của nhà máy như sau:
- Đầu tư mới.
- Xây dựng nhà xưởng và các công trình phụ trợ mới.
- Đầu tư dây chuyền thiết bị công nghệ mới nhằm đa dạng hóa sản phẩm và đáp ứng chất lượng
theo tiêu chuẩn mới.
3.2. Loại hình doanh nghiệp thực hiện dự án
Tổng công ty cà phê Việt Nam chi nhánh tại Đắk Lắk.
Phân loại theo màu sắc
Phân loại theo trọng lượng
Phân loại theo màu sắc
Sàng phân loại
Tấm và hạt nhẹ
Phân loạiChế biến riêng
Cà phê thóc hoặc quả khô
Cà phê tấm
Thu nhận và bảo quản nguyên liệu
Vỏ trấu, tấm và hạt nhẹ
Hạt > 6.3 mm
Hạt >5,6mm Hạt >5mm
Phân loại theo trọng lượng
Phân loại theo trọng lượng
Phân loại theo màu sắc
Phối, trộn, cân, đóng bao
Nguyên liệu (cà phê quả)
ngày nghỉ, lễ, tết) làm việc 2 ca (có nghỉ 1 tiếng để kiểm tra và bảo dưỡng dây chuyền) sản
lượng thiết kế là 3666 tấn cà phê nhân/năm.
4.1.3 Thiết bị chế biến nhân xô
Công suất tính toán thiết bị hệ thống chế biến khô
CS
tính toán
= 3666/(125x8) = 3,666 tấn nhân/ngày
Lựa chọn công suất thiết bị là: 4 tấn nhân/ngày
4.1.4. Công suất chung của dự án và công suất phân theo cơ cấu sản phẩm
Công suất dự kiến của dự án là sản xuất trung bình 3250 tấn sản phẩm hàng năm, trong đó
sản lượng của từng loại sản phẩm như sau:
Sản lượng cà phê nhân đạt 3000 tấn, chiếm 92,3% tổng sản phẩm.
Sản lượng cà phê rang xay đạt 250 tấn, chiếm 7,7 % tổng sản phẩm.
4.2. Phân tích và lựa chọn công nghệ
4.2.1. Dây chuyền công nghệ sản xuất cà phê nhân
a. Phương pháp chế biến ướt
Phương pháp này gồm hai công đoạn chính:
- Công đoạn xát tươi và phơi sấy: Loại bỏ lớp vỏ quả và lớp vỏ nhớt, phơi sấy đến độ ẩm nhất
định.
- Công đoạn xát và đánhbóng: loại bỏ lớp vỏ trấu và lớp vỏ lụa để tạo thành cà phê nhân bán
thành phẩm.
b. Phương pháp chế biến khô
Quá trình chế biến đơn giản nhưng phụ thuộc vào thời tiết để tránh phụ thuộc người ta sử
dụng máy sấy. Phương pháp này thường áp dụng cho những vùng có khí hậu nhiều nắng,
mưa ít. Công đoạn chính của phương pháp là sau khi phơi hoặc sấy cà phê đến độ ẩm nhất
định ta dùng máy xát khô để loại bỏ các lớp vỏ bao bọc nhân, không thông qua công đoạn
chế biến thành cà phê thóc.
Sở dĩ ta chọn phương pháp chế biến khô vì đây là một phương pháp chế biến đơn giản dễ
làm, ít tốn năng lượng, vệ sinh không thải nhiều chất thải ảnh hưởng đến cuộc sống của
người dân. Đây là một phương pháp mang tính thủ công nhưng nó rất phù hợp với địa điểm
cung cấp thiết bị của nhà thầu, mọi chi phí sẽ được tính toán trong giá gói thầu
4.4. Danh mục và khối lượng thiết bị
BẢNG TỔNG HỢP HỆ THỐNG THIẾT BỊ
TT Hệ thống thiết bị
Đơn vị
tính
Số
lượng
1 Hệ thống phân loại Cà phê theo trọng lượng & kích thước HT 1
2 Hệ thống 02 máy rửa & làm hoàn thiệt hạt Cà phê HT 1
3 Thiết bị phụ trợ 02 máy rửa & máy tách mẻ HT 1
4 Thiết bị phụ trợ hệ thống phân loại màu HT 1
5 Hệ thống chế biến Cà phê quả khô HT 1
6 Hệ thống sấy trống quay HT 1
7
Hệ thống hút bụi cho hệ thống phân loại & thiết bị phụ trợ hệ
thống phân loại màu
HT 1
8 Hệ thống rang say Cà phê HT 1
9
Máy phân loại Cà phê theo màu sắc BSE50 (Năng suất đầu vào :
3 - 6 tấn/giờ tùy theo chất lượng đầu vào)
Máy 1
10 Hệ thống máy nén khí sử dụng cho máy phân loại màu HT 1
11 Máy biến áp 1150KVA Bộ 1
12 Máy phát điện dự phòng 350KVA Bộ 1
13 Thiết bị thay thế dự phòng và phòng thí nghiệm HT 1
14 Ô tô đưa đón công nhân Xe 1
15 Xe nâng hàng Xe 1
16 Thiết bị PCCC HT 1
Chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tổng mặt bằng phương án 01 như sau :
- Tổng diện tích khu đất: 15.000 m²
- Diện tích xây dựng công trình: 5.660 m²
- Diện tích giao thông, sân bãi: 4.514 m²
- Đất cây xanh, sân vườn: 4.826 m²
b. Phương án 02
Tổng thể nhà máy được bố trí phân thành khu nhà xưởng nằm giữa trung tâm khu đất với hệ
thống giao thông nội bộ xung quanh. Các chức năng phụ trợ như trạm xử lý nước thải, nhà vệ
sinh, trạm điện, nhà để xe nằm ở các vị trí đất bên cạnh.
Khu nhà xưởng được bố trí thành 2 khối nhà. Khối nhà xưởng chính dựa sát với nhà điều hành
nằm dọc khu đất. Khối nhà kho dự kiến phát triển hoặc cho thuê nằm vuông góc với nhà
xưởng chính và ở phía sau. Bên cạnh khu nhà xưởng chính là bãi xe để tập kết hàng hóa ra vào
nhà máy. Khối nhà điều hành bao gồm cả bộ phận điều hành, nhà ăn ca kết hợp với nhà khách
nhìn ra mặt trước nhà máy
Chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tổng mặt bằng phương án 02 như sau :
- Tổng diện tích khu đất :15.000 m²
- Diện tích xây dựng công trình: 6.365 m²
- Diện tích giao thông, sân bãi: 4.935 m²
- Đất cây xanh, sân vườn: 3.700 m²
15
4.6.2. Phân tích lựa chọn phương án tổng mặt bằng
a. Phương án 01
- Ưu điểm:
• Các khu sản xuất và điều hành bố cục phân chia hợp lý
• Tạo cảnh quan kiến trúc riêng biệt giữa khu điều hành và khu sản xuất
• Giao thông xung quanh nhà xưởng đảm bảo yêu cầu
4 Nhà để xe cán bộ và xe công nhân m² 94,00
5 Nhà bảo vệ và nhà kiểm soát cầu cân m² 25,00
6 Nhà vệ sinh công nhân m² 62,50
7 Cầu cân (80T) Cái 1,00
8 Đường giao thông nội bộ, sân bãi m² 4.935,00
9 Cấp thoát nước ngoài nhà %Ghm 3,50
10 Cấp điện ngoài nhà %Ghm 2,00
11 Cổng HT
Cổng chính (Ditec – Italia) Cái 1,00
Cổng phụ Cái 1,00
12 Cây xanh m² 3.700,00
13 Hàng rào md 493,92
4.7. Kết cấu hạ tầng công trình
4.7.1. Giải pháp kiến trúc
a. Nhà xưởng sản xuất
Diện tích 3075 m². Nhà bằng khung thép tổ hợp với L x B = 42m x 6m, tường xây lửng cao
2,0m. Tường trên bịt tôn liên kết bằng giằng thép hình. Mái lợp tôn màu trắng. Chiều cao của
nhà đến đỉnh mái là 13,5m. Cửa ra vào chính rộng 5m cao 4,5m phù hợp với tiêu chuẩn của xe
container ra vào nhập hàng.
- Khu chế biến cà phê nhân:
Có diện tích tính cả khu vực nguyên liệu, thành phẩm và đặt dây chuyền là 1624 m². Nguyên
liệu được nhập vào bố trí từ phía trục 1-7 và trục C-B của nhà xưởng. Hệ thống xát khô được
bố trí ở khu vực riêng ngăn cách với khu phân loại, đánh bóng. Việc bố trí như vậy sẽ tạo sự
hợp lý và liên hoàn trong các khâu chế biến của nhà máy mà vẫn đảm bảo phân chia các khu
chế biến vệ sinh. Một phần cà phê nhân thành phẩm sẽ được đưa ra khu chế biến rang xay,
một phần sẽ được xuất khẩu theo đúng sản lượng đã đề ra ban đầu của nhà máy.
- Khu chế biến cà phê rang xay:
Sau khi cà phê nhân được đưa từ khu vực thành phẩm sang khu vực rang xay bằng thang tời
hay bằng xe nâng sẽ được đưa vào khu rang nằm ở trục 7-13 và A-B. Diện tích của khu rang
xay là 700 m², với diện tích này đã tính toán với nhu cầu phát triển sau này của nhà máy nâng
khu
điều
hành
Phòng
Diện
tích
Sảnh, lễ tân, trưng bày sản
phẩm
23 m² Phòng họp 75 m²
Phòng văn thư 13,5 m² Phòng Giám đốc 35 m²
Phòng kế hoạch 27 m² Phòng P.Giám đốc 30 m²
Phòng tổ chức 27 m² Phòng Kế toán tài chính 37 m²
Phòng kỹ thuật 27 m²
Tầng 2
khu nhà
nghỉ
Phòng ở đơn và đôi 23 m²
Tầng 1
khu nhà
ăn
Bếp và gia công 32,5 m²
Phòng ở ba 32 m²
Phòng ăn lớn 85 m²
Phòng ăn nhỏ 18,5 m²
Vệ sinh nam/nữ 15 m²
Vệ sinh nam/nữ 15 m²
c. Vệ sinh công nhân
Nhà vệ sinh 1 tầng có diện tích xây dựng 62,5 m². Nhà xây tường gạch 220 mm, tường xây thu
hồi xà gồ thép, lợp mái tôn. Vệ sinh nam được bố trí 02 xí, máng tiểu dài 3m, 02 rửa. Vệ sinh
nữ được bố trí 04 xí – tiểu, 03 rửa. Lối vào riêng biệt hai khu vệ sinh nam nữ từ đường nội bộ
Giải pháp móng lựa chọn là móng cọc cắm vào lớp đất số 7 (cát hạt nhỏ và vừa, trạng thái chặt
vừa đến chặt) lớn hơn 0,5m. Sử dụng cọc bê tông cốt thép có tiết diện 250x250, chiều dài cọc
dự tính là L=23,5m, tải trọng dự tính cho mỗi cọc đơn là Q=35T. Các đài cọc dưới các cột
thép, kết hợp với hệ giằng móng kích thước 300 x 650 đỡ tường bao. Chiều sâu đáy đài móng
1,5m tính từ cốt san nền. Chiều cao đài móng là h=0,8m.
- Giải pháp kết cấu phần thân:
Hạng mục Xưởng sản xuất bao gồm 2 khối, khối 2 tầng từ trục 1 đến 5, khối 2 tầng từ trục 5
đến 11. Tổng chiều cao công trình là 13,2m (cột cao 10,5m). Mặt bằng công trình gồm 1 nhịp
42m (có cột giữa) và 10 bước 6,0m. Từ trục 1 đến trục 5 có bổ xung hệ sàn bê tông trên dầm
thép ở cốt +5,00m. Bao che công trình bằng tôn kết hợp với hệ xà gồ (tường bao che cao
1,2m).
Kết cấu khung thép tiền chế nhịp 42m có 1 cột giữa chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang,
truyền xuống móng đơn. Với các khung giữa, cột chính có tiết diện chữ I kích thước
(350~800)x250x10x12, cột giữa có tiết diện chữ I kích thước 400x300x10x12, dầm khung có
tiết diện chữ I kích thước (850~450)x220x8x10. Với các khung đầu hồi, cột chính có tiết diện
chữ I kích thước 300x200x8x10, các cột phụ và cột đỡ sàn có tiết diện chữ I kích thước
250x200x6x8, dầm khung có tiết diện chữ I kích thước 300x200x6x8. Nền bê tông mác 200
dày 200. Kết cấu đỡ mái và thưng tôn là hệ xà gồ Z200x2,5, bước 1250.
b. Nhà điều hành
- Giải pháp kết cấu móng :
Giải pháp móng lựa chọn là móng cọc cắm vào lớp đất số 7 (cát hạt nhỏ và vừa, trạng thái chặt
vừa đến chặt) lớn hơn 0,5m. Sử dụng cọc bê tông cốt thép có tiết diện 200x200, chiều dài cọc
dự tính là L=23,5m, tải trọng dự tính cho mỗi cọc đơn là Q=25T. Các đài cọc dưới các cột bê
tông, kết hợp với hệ giằng móng kích thước 300 x 500 đỡ tường. Chiều sâu đáy đài móng
1,2m tính từ cốt san nền. Chiều cao đài móng là h=0,6m.
- Giải pháp kết cấu phần thân:
Hạng mục Nhà điều hành có 2 tầng, tổng chiều cao công trình là 9,0m (tầng 1 cao 3,9m và
tầng 2 cao 3,6m với tường mái cao 1,5m). Mặt bằng công trình gồm 3 nhịp (nhịp giữa 1,98m
và 2 nhịp biên 3,9m) và 7 bước (bước chính đầu tiên 3,0m và các bước còn lại 4,0m).
19
- Giải pháp kết cấu móng :
Giải pháp móng lựa chọn là móng nông đặt trên nền thiên nhiên. Các băng móng giao thoa (bê
tông cốt thép) có bề rộng 0,8m dưới tường chịu lực, dầm móng kích thước 250 x 400, cánh
móng cao 150. Chiều sâu đặt móng 1m tính từ cốt san nền. Đáy móng đặt trong lớp đất san
nền đầm chặt có hệ số k=0,95, dự tính có RTC= 1,300 kG/cm².
- Giải pháp kết cấu phần thân:
Hạng mục Nhà vệ sinh công nhân có 1 tầng, tổng chiều cao công trình là 3,6m (tầng cao 3m,
mái dốc chống nóng cao 0,6m). Mặt bằng công trình gồm 2 nhịp (1 nhịp chính 3,6m và 1
hàng hiên 1,4m) và 2 bước (5,4m và 6,6m).
Kết cấu chịu lực là tường gạch 200 chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang, truyền xuống hệ
móng băng dưới tường. Dầm mái hiên có kích thước 210 x 200. Kết cấu đỡ mái tôn chống
nóng là các tường thu hồi đỡ hệ xà gồ C80 x 2, bước xà gồ 800.
4.7.3. Giải pháp đường giao thông nội bộ
a. Bình đồ tuyến
Hệ thống giao thông nội bộ được bố trí đáp ứng cho sự đi lại các phương tiện giao thông đến
từng nhà một cách dễ dàng, thuận tiện và phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
b. Trắc dọc tuyến
Trắc dọc tuyến được thiết kế phù hợp với cao độ và độ dốc san nền.
c. Mặt cắt ngang đường
Quy mô chiều rộng làn xe được tính toán với mô đuyn 3.75 m. Hệ thống đường giao thông
được bố trí như sau:
- Đường trục chính
• Chỉ giới đường đỏ: 9,0 m
• Chiều rộng mặt đường: 9,0 m
- Kết cấu áo đường
Theo tiêu chuẩn 22 TCN 223- 95 cấp tải trọng tính toán cho đường trong nhà máy H30 với các
thông số tính toán sau :
• Mô đun đàn hồi yêu cầu: Ey/c= 1550 daN/cm²
• Tải trọng trục: 12.000 daN
• Tải trọng bánh xe tiêu chuẩn: 6.000 daN
BẢNG NHU CẦU SỬ DỤNG ĐIỆN
TT Tên phụ tải Công suất điện (KW)
I Nhà thường trực, nhà để xe 5
II Nhà điều hành 20
III Khu nhà xưởng 379
1. Hệ thống sấy, phân loại 235
2. Hệ thống rang, xay 82
3. Hệ thống hút bụi 62
IV Khu xử lý nước thải 10
V Nhà vệ sinh công nhân 1
Tổng công suất 415
Lấy hệ số đồng thời K = 0,8; cosϕ = 0,9.
Công suất toàn phần của cả nhà máy là S = 376 KVA.
Dự phòng công suất cho nhà xưởng cho thuê 200KVA
Công suất của trạm biến áp là 576KVA. Trạm biến áp chọn loại treo có công suất 630KVA,
35/0,4KV.
Kết cấu trạm biến áp là loại trạm biến áp treo gồm các trung thế 35KV, máy biến áp và hạ thế
0,4KV, các tủ phân phối hạ thế. Các nhóm thiết bị điện được bố trí hợp khối để tiện quản lý và
vận hành.
b. Phương án cấp điện động lực trong nhà máy
- Giải pháp cấp điện động lực:
Lắp đặt trạm biến áp 630 KVA 22/0,4 kV cho cả nhà máy. Cáp động lực tổng cấp cho nhà
máy dùng Cu/XLPE/DSTA/PVC (3x240 + 1x 120).
Từ tủ phân phối trung tâm cấp điện tới các phụ tải chính như sau:
• Lộ 2 : Dùng cáp Cu/XLPE /PVC (3x10 + 1x6) cấp tới tủ phân phối của khu xử lý nước thải.
• Từ khu xử lý nước thải cấp điện tới nhà vệ sinh công nhân.
• Lộ 3 : Dùng cáp Cu/XLPE /PVC (3x16 + 1x10) cấp tới tủ phân phối nhà điều hành.
Từ nhà điều hành cấp điện tới nhà thường trực và nhà để xe.
Lắp đặt tuyến cáp cho các thiết bị cho từng khu vực phụ tải của nhà máy dựa trên các nguyên
tắc sau :
Phòng làm việc : 300 Lux
Kho : 50 Lux
Hành lang, W/C : 30 Lux
Chiếu sáng đường nội bộ, sân bãi sử dụng đèn sân cao áp thuỷ ngân hoặc cao áp nattri, đặt trên
khung của các nhà xưởng hộp đèn kiểu kín đạt IP-65 công suất 150 á 250w. Khu hành chính
chiấu sáng dùng đèn sân vườn trên cột nhôm đúc cao 4m, lắp các đebf tiết kiệm điện năng
compact 25W.
4.7.5. Hệ thống cấp nước
a. Nguồn cấp nước bên ngoài
Theo tài liệu khảo sát nguồn cấp nước cho nhà máy được lấy từ nguồn cấp bên ngoài nhà máy
với đường ống 50 được cấp vào bể chứa nước sinh hoạt, cứu hoả của nhà máy. ống cấp
nước bằng thép tráng kẽm có sơn 2 lớp bi tum nóng chống gỉ, trước khi chôn xuống đất.
Nước từ bể nước ngầm được bơm lên bể nước mái để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt sau đó
cấp xuống các khu vệ sinh.
Sơ đồ cấp nước:
23
b. Nhu cầu dùng nước, thể tích bể chứa nước sinh hoạt
BẢNG NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC
Các nhu cầu dùng nước
Số
người
Tiêu chuẩn cấp
nước (l)
Lượng nước cần cấp
m³/ngđ
Cấp nước sinh hoạt khu điều hành(Q1) 40 76 3,04
Nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho cán bộ công
nhân viên (Q2)
60 76 4,56
Cấp nước cho sản xuất (Q3) 15,0
Theo bảng tính toán nhu cầu dùng nước tổng lưu lượng cho nhà máy là 198m³.
Chọn bể chứa nước sinh hoạt và cứu hỏa có khối tích 200 m³ đảm bảo cho nhu cầu sinh họat
và dự trữ cứu hỏa trong 3 giờ, bể xây bê tông cốt thép.
e. Trạm bơm
Vị trí: trạm bơm nước sinh hoạt và cứu hoả được đặt tại vị trí gần cổng vào nhà máy trên nóc
bể nước.
Đặt 2 bơm nước sinh hoạt Q=16,0 m³/h =4,5(l/s), H=40m, P=5,5KW (1 bơm làm việc , 1 bơm
dự trữ) bơm lên bể nước mái các nhà chức năng.
Đặt 2 bơm nước cứu hoả Q=54m³/h =15l/s, H=50m, P=15kW(1 bơm công tác dùng điện , 1
bơm dự trữ dùng bơm diezen).
f. Bể nước trên mái
Nước được bơm lên 2 két nước trên mái đặt trên nóc các khu vệ sinh, két nước làm bằng inox
24
g. Hệ thống cấp nước phân phối cho các khu vệ sinh
Nước được cấp từ bể trên mái xuống các khu vệ sinh theo ống đứng, Đường kính đứng giảm
dần theo mỗi tầng từ trên xuống dưới , mỗi khu vệ sinh đều có van chặn để sửa chữa .
4.7.6. Hệ thống thoát nước
a. Hệ thống thoát nước thải
- Hệ thống thoát nước thải ngoài nhà:
Nước thải được thiết kế theo Hệ thống riêng , nước thải sinh hoạt (không có nước thải sản
xuất) được xử lý qua bể tự hoại nước đặt tiêu chuẩn qui định trước khi đổ vào hệ thống thoát
tại kênh phía ngoài cổng nhà máy.
Theo qui phạm đối với đường ống thoát nước ngoài nhà có đường kính nhỏ nhất D=200mm.
Địa hình nhà máy tương đối bằng phẳng cho nên đặt ống theo độ dốc nhỏ nhất i min với
D=200mm thì i min =0,005.
Trên hệ thống thoát nước thải có các hố ga xây gạch có kích thước 700x700mm sâu trung bình
1.5m.
ống thoát nước thải bằng ống uPVC có đường kính D=200mm .
- Hệ thống thoát nước thải trong nhà:
Được chia làm 2 hệ thống :
• Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư: 01/2013
- Giai đoạn thực hiện đầu tư: Quý I/2013- Quý IV/2014
25
• Khảo sát xây dựng: 02/2014
• Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán chi tiết: 03/2014 - 04/2014
• Thẩm tra, thẩm định và phê duyệt:05/2014
• Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu: 06/2014 – 07/2014
• Thi công xây dựng: 06/2014 – 11/2014
• Lắp đặt thiết bị và chạy thử: 09/2014 – 12/2014
• Kết thúc XD, đưa dự án vào khai thác: Đầu năm 2015
4.10. Hình thức quản lý dự án
Tổng công ty cà phê Việt Nam thành lập Ban quản lý dự án giúp Tổng công ty triển khai thực
hiện dự án theo Quyết định số 155 TCT-KHĐT/QĐ, ngày 18/06/2012 của HĐQT Tổng công
ty.
Việc thực hiện dự án sẽ được tiến hành theo quy định của Luật xây dựng và Luật đấu thầu của
Việt Nam.