TỰ DO HOÁ DÒNG VỐN TỚI AN NINH TÀI CHÍNH QUỐC GIA - Pdf 24

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn của mình tới ThS. Nguyễn Quang
Hiệp, Giảng viên bộ môn Quan hệ kinh tế quốc tế và sở hữu trí tuệ, người đã
tận tình hướng dẫn em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp đại học.
Tiếp đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thành của mình tới các cán bộ tại
Thư viện Trường Đại học Ngoại Thương và Thư viện Quốc gia, các anh chị
cán bộ tại Thư viện Trung tâm Thông tin và phát triển, những người đã nhiệt
tình giúp đỡ em trong việc tra cứu tài liệu để hoàn thành khoá luận này.
Em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các thầy cô giáo tại
trường Đại học Ngoại Thương, đặc biệt các thầy cô giáo ở khoa Kinh tế và
Kinh doanh quốc tế đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian
học tập và rèn luyện tại trường.
Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2008
Sinh viên
PHẠM MINH HUỆ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................6
DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................................7
DANH MỤC PHỤ LỤC .................................................................................................9
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................10
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỰ DO HOÁ DÒNG VỐN VÀ VẤN ĐỀ AN NINH TÀI
CHÍNH QUỐC GIA......................................................................................................14
I.LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỰ DO HOÁ DÒNG VỐN....................................................14
1.Khái niệm về tự do hoá dòng vốn........................................................................14
1.1.Lý luận về vốn................................................................................................14
1.2. Lý luận về tự do hoá dòng vốn .......................................................................15
1.3.Lý thuyết về bộ ba bất khả thi..........................................................................18
2.Các biện pháp nhằm thực hiện tự do hoá dòng vốn.............................................22

3.2.3.Yếu tố hoạt động của thị trường tài chính......................................................48
3.3.Tiêu chuẩn đánh giá an ninh tài chính dân cư và hộ gia đình.............................48
III.TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HOÁ DÒNG VỐN TỚI AN NINH TÀI CHÍNH QUỐC GIA
49
1.Cơ hội và thách thức của quá trình tự do hoá dòng vốn.......................................49
1.1.Cơ hội.............................................................................................................49
1.2.Thách thức......................................................................................................51
1.2.1.Nguy cơ rủi ro về tỷ giá................................................................................51
1.2.2.Nguy cơ tháo chạy vốn (hay đảo ngược dòng vốn – capital flight).................51
1.2.3.Nguy cơ các khoản nợ gia tăng.....................................................................52
1.2.4.Nguy cơ lạm phát.........................................................................................52
1.2.5.Nguy cơ rủi ro về đạo đức............................................................................52
2.Mối liên quan giữa tự do hoá dòng vốn và khủng hoảng an ninh tài chính quốc
gia............................................................................................................................53
I.THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH TỰ DO HOÁ DÒNG VỐN TẠI VIỆT NAM.....55
1.1.Quá trình tự do hoá lãi suất..............................................................................55
1.2.Quá trình tự do hoá ngoại tệ ............................................................................58
1.2.1.Tự do hoá tỷ giá...........................................................................................58
1.2.2.Tự do hoá chu chuyển ngoại tệ.....................................................................62
1.2.3.Tự do hoá chuyển đổi ngoại tệ......................................................................64
1.2.4.Tự do hoá rổ tiền tệ quốc gia.........................................................................64
1.3. Tự do hoá vốn đầu tư nước ngoài....................................................................64
1.3.1.Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (Foreign Direct Investment).................65
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.2.Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài FPI (Foreign Portfolio Investment)..............67
1.3.3.Các nguồn vốn vay và viện trợ phát triển khác...............................................70
1.4.Tự do hóa các công cụ tài chính phái sinh........................................................70
II.ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH TỰ DO HOÁ DÒNG VỐN VỚI VẤN ĐỀ
AN NINH TÀI CHÍNH QUỐC GIA TẠI VIỆT NAM..........................................72
2.1.Ảnh hưởng của quá trình tự do hoá dòng vốn với nguy cơ rủi ro về tỷ giá.........72

1.Một số ý kiến về việc tự do hoá dòng vốn tại Việt Nam với vấn đề kiểm soát an
ninh tài chính quốc gia............................................................................................98
1.1.Quan điểm kìm hãm quá trình tự do hoá dòng vốn...........................................98
1.2.Quan điểm ủng hộ quá trình tự do hoá dòng vốn..............................................99
1.3.Ý kiến cá nhân đối với quá trình tự do hoá dòng vốn tại Việt Nam..................100
2. Một số đề xuất nhằm thực hiện quá trình tự do hoá dòng vốn tại Việt Nam....101
2.1.Xây dựng cơ sở để thực hiện tự do hoá dòng vốn đảm bảo an ninh tài chính quốc
gia 101
2.2.Kiểm soát dòng chảy vốn trong thời kỳ đầu tự do hóa....................................103
2.3.Thiết lập những thiết bị giảm sốc...................................................................105
2.3.1.Hệ thống dự trữ ngoại hối quốc gia.............................................................105
2.3.2.Tính linh hoạt trong chính sách tài khóa......................................................105
2.3.3.Gia tăng vốn điều lệ trong hệ thống ngân hàng............................................106
2.3.4.Sử dụng chính sách thanh khoản đối ứng.....................................................106
3.Một số đề xuất nhằm kiểm soát an ninh tài chính quốc gia trong bối cảnh tự do
hoá dòng vốn ........................................................................................................107
3.1.Xây dựng mô hình dự báo khủng hoảng tài chính ..........................................107
3.2.Một số đề xuất nhằm kiểm soát an ninh tài chính quốc gia trong bối cảnh tự do
hoá dòng vốn......................................................................................................108
3.2.1.Giải pháp kiểm soát an ninh tài chính công trong bối cảnh tự do hoá dòng vốn
108
3.2.2.Giải pháp kiểm soát an ninh tài chính doanh nghiệp trong bối cảnh tự do hoá
dòng vốn113
3.2.3.Giải pháp kiểm soát an ninh tài chính dân cư và hộ gia đình trong bối cảnh tự
do hoá dòng vốn.................................................................................................114
KẾT LUẬN................................................................................................................116
PHỤ LỤC SỐ 2...........................................................................................................125
PHỤ LỤC SỐ 3...........................................................................................................127
PHỤ LỤC SỐ 4...........................................................................................................132
PHỤ LỤC SỐ 5...........................................................................................................138

TGHĐ : Tỷ giá hối đoái
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG BIỂU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỰ DO HOÁ DÒNG VỐN VÀ VẤN ĐỀ
AN NINH TÀI CHÍNH QUỐC GIA
Bảng 1.1. Sự lưu chuyển vốn tài chính trong nền kinh tế
Bảng 1.2. Sơ đồ bộ ba bất khả thi về tự do hoá dòng vốn
Bảng 1.3. Những lựa chọn chính sách đối với bộ ba bất khả thi
Bảng 1.4. Giao dịch ngoại hối trên thị trường toàn cầu
Bảng 1.5. Sơ đồ mối quan hệ giữa các tổ chức tài chính
Bảng 1.6. Sự bất ổn định tài chính và các thị trường liên quan
Bảng 1.7. Các hạng mức của Hệ Số Tín Nhiệm đối với công cụ nợ dài hạn
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH TỰ DO HOÁ DÒNG VỐN
VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI AN NINH TÀI CHÍNH QUỐC GIA TẠI
VIỆT NAM
Bảng 2.1. Các mốc thời gian thực thi chính sách lãi suất của Việt Nam
Bảng 2.2. Khung lãi suất từ trần lãi suất đến lãi suất cơ bản rồi tự do hóa lãi
suất tại nước ta từ năm 1998 đến năm 2002
Bảng 2.3. Sự thay đổi tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng tiền của 8 nền kinh
tế
Bảng 2.4. Tỷ giá đồng nội tệ/USD tại mỗi thời điểm và các đồng tiền khác
Bảng 2.5. Vốn đầu tư trực tiếp ròng vào các nước đang phát triển và thị
trường mới nổi (tỷ USD)
Biểu đồ 2.6. Dòng vốn FDI vào Việt Nam từ năm 2004 đến năm 2007
Bảng 2.7. So sánh tốc độ mở cửa dòng vốn ngoại gián tiếp(Đơn vị: tỷ USD)
Bảng 2.8. So sánh mức độ mở cửa thương mại (Đơn vị: tỷ USD)
Bảng 2.9. Trạng thái ngoại hối và biến động tỷ giá trong các NHTM
Biểu đồ 2.10. Sự biến động của chỉ số VN Index
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 2.11. Bảng đánh giá tổng kết của S&P với hệ số tín nhiệm quốc gia của

trung tâm giao dịch chứng khoán do ngân hàng nhà nước ban
hành
Phụ lục số 5: Quyết định số 231/2006/QĐ-TTg ngày 16/10/2006 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành qui chế xây dựng và quản lý hệ thống
chỉ tiêu đánh giá
Phụ lục số 6: Mô hình kiểm soát dòng vốn (PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc
Trang)
Phụ lục số 7: Mô hình kiểm soát an ninh tài chính quốc gia (PGS.TS. Phan
Thị Bích Nguyệt)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mức độ hội nhập của một quốc gia có thể được đánh giá qua sự luân
chuyển (vào, ra) dễ dàng của dòng hàng hoá, dòng vốn và dòng người.
Xét về góc độ hội nhập dòng vốn thì tự do hóa dòng vốn là một yêu cầu
quan trọng và bắt buộc khi chúng ta mở cửa thị trường tài chính để nền kinh
tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Hiện nay, không chỉ các dòng vốn trong nước được quản lý thông
thoáng hơn mà các dòng vốn nước ngoài cũng được chảy vào nước ta dưới
nhiều hình thức và kênh huy động hơn như đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư
gián tiếp nước ngoài, qua các quỹ đầu tư, thị trường chứng khoán, trái phiếu
doanh nghiệp, trái phiếu chính phủ… Do đó, bên cạnh rất nhiều thuận lợi
như: nền kinh tế huy động được nhiều vốn để đầu tư, phát triển; năng lực
quản lý vốn và hệ thống tài chính của các doanh nghiệp và nhà nước nhờ vậy
mà được nâng cao; thì hệ thống tài chính nước ta cũng đang phải đối mặt với
không ít các rủi ro và thách thức như hiện tượng bong bóng tài chính, sự sốc
vốn, nguy cơ “tháo chạy vốn”…
Trong khi đó, hệ thống quản lý tài chính nói chung và an ninh tài chính
nói riêng của nước ta còn nhiều bất cập: hiệu quả sử dụng vốn của Việt Nam
chưa cao (ICOR của Việt Nam năm 2006 đạt 4,37, năm 2007 đạt 4,4 - nguồn:

• Nhận định tác động của tự do hoá dòng vốn với an ninh tài chính
quốc gia từ đó đưa ra một số giải pháp đối với Nhà nước nhằm bảo đảm an
ninh tài chính quốc gia trong bối cảnh tự do hoá dòng vốn.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là ảnh
hưởng giữa tự do hoá dòng vốn với vấn đề an ninh tài chính quốc gia.
Phạm vi nghiên cứu:
- 11 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Khoá luận tập trung nghiên cứu việc tự do hoá dòng vốn với vấn
đề an ninh tài chính quốc gia tại Việt Nam. Ở đây, khoá luận tập trung nghiên
cứu dòng vốn tiền tệ hay còn gọi là dòng vốn tài chính mà không tập trung
nghiên cứu vào dòng vốn hiện vật.
- Khoá luận cũng tìm hiểu những chính sách kinh tế và những
nguồn luật liên quan mà Việt Nam đã thực hiện và sắp thực hiện liên quan tới
tự do hoá dòng vốn và vấn đề an ninh tài chính quốc gia.
- Đề xuất những giải pháp phù hợp với hệ thống kinh tế và mục
tiêu phát triển cũng như những định hướng chính trị của Việt Nam.
- Bài học kinh nghiệm bao gồm những thành công và cả những
thất bại từ một số quốc gia trong việc triển khai và quản lý an ninh tài chính
trong bối cảnh tự do hoá dòng vốn.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện, người viết đã dựa trên cách tiếp cận khoa
học và thực tiễn của phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của
Mác-Lênin, kết hợp với các phương pháp cụ thể: phương pháp hệ thống hóa
tài liệu, phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp thực tiễn, phương pháp so
sánh… nhằm giải quyết những vấn đề đặt ra, phục vụ thiết thực và hiệu quả
cho việc hoàn thành mục đích nghiên cứu khóa luận này.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài Mục lục, Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo,

hiện vật tồn tại dưới hình thức vật chất của quá trình sản xuất như nhà xưởng,
máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu... Vốn tài chính (hay còn gọi là vốn tiền tệ)
là vốn tồn tại dưới hình thức tiền tệ hay các loại chứng khoán
1
.
Trong phạm vi của luận văn, người viết chỉ nghiên cứu đến yếu tố tự do
hoá dòng vốn tiền tệ (hay còn gọi là vốn tài chính) tại nước ta.
Bộ phận vốn tiền tệ được dành cho một mục đích nhất định được gọi là
quỹ tiền tệ. Quỹ tiền tệ trong nền kinh tế gồm có 5 loại:
- Quỹ tiền tệ của nhà nước, trong đó quỹ ngân sách nhà nước là
quỹ tiền tệ lớn nhất và quan trọng nhất của nhà nước. Đây là quỹ tiền tệ mà
nhà nước sử dụng một cách tập trung để giải quyết các vấn đề phát triển kinh
tế xã hội.
- Quỹ tiền tệ của khu vực dân cư
- Quỹ tiền tệ của các tổ chức chính trị xã hội.
- Quỹ tiền tệ của các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá và cung
ứng dịch vụ. Đây là quỹ tiền tệ của khâu trực tiếp sản xuất kinh doanh.
- Quỹ tiền tệ của các tổ chức tài chính trung gian.
1
Giáo trình Kinh tế chính trị, NXB Chính trị Quốc gia, 2006, trang 41-42.
- 14 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 1.1. Sự lưu chuyển vốn tài chính trong nền kinh tế
Nguồn: Giáo trình lý thuyết tài chính-tiền tệ, NXB Giáo dục, 2005
Mối quan hệ giữa tăng vốn đầu tư với tăng GDP gọi là hiệu suất sử
dụng vốn sản phẩm gia tăng ICOR (Incremental Capital Output Ratio). ICOR
là tỷ lệ tăng đầu tư chia cho tỷ lệ tăng của GDP. Những nền kinh tế thành
công thường có chỉ số ICOR thấp và không quá 3% (tương đương với việc
cần tăng vốn đầu tư 3% để tăng 1% GDP).
Một nền kinh tế tăng trưởng cao không chỉ dừng lại ở việc tăng khối

Nước ngoài
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tự do hoá dòng vốn (còn có tên gọi khác là tự do hoá tài khoản vốn hay
tự do hoá thị trường vốn) là quá trình giảm thiểu và dỡ bỏ dần các biện pháp
hạn chế giao dịch vốn ở thị trường, giảm thiểu sự can thiệp trực tiếp của
Chính phủ vào các quyết định phát hành và đầu tư vốn trên thị trường chứng
khoán, là việc cho phép rộng rãi các ngân hàng và các nhà đầu tư nước ngoài
tham gia các giao dịch chứng khoán ở thị trường trong nước, là quá trình dỡ
bỏ kiểm soát các luồng vốn vào và luồng vốn ra khỏi nền kinh tế.
Trong đó:
- Các luồng vốn vào gồm:
+ Các khoản đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), bao gồm vấn đề chuyển
tiền và rút vốn của quỹ đầu tư, trả cổ tức, thanh toán hoàn trả các khoản vay
trực tiếp với nước ngoài của các dự án FDI;
+ Các luồng vốn vào được đầu tư theo danh mục qua TTCK (Portfolio
investment inflows), bao gồm vấn đề chuyển tiền vào và rút vốn ra, về vay
nợ, cổ phần, cho vay ngoại tệ đối với công dân nước sở tại;
- Các luồng vốn ra gồm:
+ Luồng vốn FDI ra nước ngoài, bao gồm cả việc mua sắm của các
công dân nước sở tại;
+ Luồng vốn ra được đầu tư theo danh mục qua TTCK (Portfolio
investment outflows), vấn đề sở hữu trái phiếu bằng đồng nội tệ của người
nước ngoài và luồng vốn ra của các khoản vay bằng ngoại tệ;
Ta có thể xem xét định nghĩa về tự do hoá dòng vốn của ngân hàng
Nhà nước Việt Nam như sau:
• Quá trình giảm thiểu và dỡ bỏ dần các biện pháp hạn chế giao
dịch vốn ở thị trường.
Điều này nhằm tạo điều kiện cho dòng vốn được lưu thông trên thị
trường từ đó phát huy tối đa vai trò, chức năng của vốn. Vì nếu vốn không
- 16 -

và phục vụ cho đầu tư trong nước, cũng như hạn chế tác động của các
cuộc khủng hoảng từ bên ngoài.
1.3. Lý thuyết về bộ ba bất khả thi
Trong nền kinh tế mở cửa với thế giới bên ngoài, ba yếu tố gồm: dòng
vốn chảy vào và chảy ra; tỷ giá hối đoái; và lạm phát luôn có liên hệ mật thiết
với nhau.
Khi tài khoản vốn được tự do, nếu muốn giữ tỷ giá hối đoái ổn định thì
ngân hàng trung ương buộc phải tung đồng nội tệ mua đồng ngoại tệ trong
trường hợp dòng tiền đi vào quá nhiều; ngược lại, một lượng ngoại tệ dự trữ
sẽ phải bán bớt ra để thu về đồng nội tệ khi dòng vốn đảo chiều.
Trong bối cảnh như vậy, tính độc lập của chính sách tiền tệ sẽ không
thể đảm bảo vì cung tiền không phải dựa vào diễn biến giá cả trong nền kinh
tế mà do tỷ giá hay dòng tiền vào ra quyết định.
Ngược lại khi tài khoản vốn đã được tự do, nếu ngân hàng trung ương
muốn có một chính sách tiền tệ độc lập vì mục tiêu lạm phát thì buộc phải từ
bỏ mục tiêu cố định tỷ giá .
Trong kinh tế học, tình huống này được gọi là "bộ ba bất khả thi"
(impossible trinity). Theo lý thuyết này, một quốc gia không thể đồng thời
thực hiện cùng một lúc ba mục tiêu chính sách vĩ mô mà chỉ có thể chọn tối
đa hai trong ba mục tiêu:
 Tự do hóa dòng vốn
 Tỷ giá hối đoái cố định
 Chính sách tiền tệ độc lập
- 18 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 1.2. Sơ đồ bộ ba bất khả thi về tự do hoá dòng vốn
Khi ngân hàng trung ương thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng thì tỷ
giá hối đoái sẽ tăng lên, khi thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt thì tỷ giá
giảm đi. Như thế, nếu thực hiện một chính sách tiền tệ độc lập và tự do hoá
dòng vốn thì chế độ tỷ giá không thể cố định được mà buộc phải linh hoạt để

thế nào là phụ thuộc vào nhiều nhân tố: bản chất cơn sốc trong và ngoài nước,
tính dễ bị tổn thương của nền kinh tế khi đối mặt với các cơn sốc, độ mở thương
mại và sự phát triển của các thị trường và thể chế để quản lý các rủi ro liên
quan; cùng các cân nhắc khác như các hiệu ứng bất lợi đối với các hộ nghèo…
Hội nhập tài chính tác động trực tiếp đến những lựa chọn của các nước. Thực tế,
hội nhập tài chính sâu hơn sẽ làm cho sự ổn định tỷ giá giảm xuống hoặc sự ổn
định của nền kinh tế kém đi, hoặc cả hai.
Bảng 1.3. Những lựa chọn chính sách đối với bộ ba bất khả thi
ST
T
Các quốc
gia
Độ mở tài
chính
Cơ chế tỷ giá
Khung
CSTT
Lane &
Milesi
Ferretti
2006
(1)
IMF
Index
(2)
Cố định/
Linh hoạt
Can
thiệp
Dự trữ/

phát từ 1996
6 Malaysia 1,68 1
Thả nổi có
quản lý
Có 56%
Ổn định giá
cả, tăng
trưởng bền
vững
7
New
Zealand
2,20 1 Thả nổi Ít 7%
Mục tiêu lạm
phát từ 1989
8 Philippin 1,22 1
Thả nổi có
quản lý
Có 18%
Lạm phát
mục tiêu từ
2002
9 Singapore 9,18 0
Quản lý
(Mục tiêu
trung gian)
Có 102%
Ổn định giá
cả
10 Đài Loan 1,97 1

do lưu chuyển.
2.1. Tự do hoá lãi suất
Lãi suất là giá cả để vay mượn hoặc thuê những dich vụ tiền có
liên quan đến việc tạo ra tín dụng, do đó có thể coi lãi suất là giá cả của thị
trường
2
. Tự do hoá dòng vốn, trước hết thể hiện ở việc tự do hoá lãi suất vì
khi tự do hoá lãi suất thì dòng vốn sẽ được tự do chu chuyển từ nơi thừa vốn
đến nơi cần vốn theo một lãi suất có lợi nhất, nhằm mang lại lợi ích tối ưu cho
cả người cho vay và người đi vay.
Ví dụ: Đứng trên góc độ nhà đầu tư Mỹ, ta xem xét:
(1) Lãi suất ở Mỹ là 10%/ 6 tháng
(2) Lãi suất ở Anh là 12%/ 6 tháng
Chúng ta có thể thấy rằng lãi suất ở Anh cao hơn lãi suất Mỹ
(12%>10%). Điều này tạo ra xu hướng cho các nhà đầu tư ở Mỹ rót vốn sang
đầu tư ở Anh.
Nhưng trong thực tế thì điều này thật sự không dễ dàng vì sự may mắn
này chỉ xảy ra khi những nhà đầu tư nhạy bén phát hiện ra sự chênh lệch này
và tiến hành thực hiện arbitrage (Kinh doanh chênh lệch lãi suất) ngay lập tức,
còn những nhà đầu tư chậm hơn sẽ không kiếm được lời do những hành động
tương tự của họ làm cho tỷ giá và lãi suất thay đổi theo chiều hướng bất lợi ví
dụ như xu hướng tiền từ Mỹ được đầu tư vào Anh có thể sẽ tạo áp lực tăng lãi
suất của Mỹ và giảm lãi suất của Anh.
2
Giáo trình Lý thuyết tài chính - tiền tệ, NXB Giáo dục, 2005
- 22 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Như vậy, tự do hoá lãi suất sẽ thúc đẩy quá trình chu chuyển vốn trong
nền kinh tế toàn cầu. Từ đó, làm cơ sở cho quá trình tự do hoá dòng vốn được
diễn ra một cách nhanh chóng.

Tự do hoá tỷ giá là việc chính phủ các nước cho phép tỷ giá được
thả nổi theo quy luật cung cầu, quy luật hàng hoá của thị trường. Ví dụ như
tháng 7 năm 2005, Trung Quốc quyết định thả nổi đồng Nhân dân tệ, cho
- 24 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phép tăng giá so với USD là một tín hiệu tốt với thị trường quốc tế. Tuy nhiên
xét trong bộ ba bất khả thi, chế độ tỷ giá cố định là một trong ba nhân tố sẽ bị
chi phối bởi: tự do hoá dòng vốn, chính sách tiền tệ cố định nên tuy tự do hoá
tỷ giá là một yêu cầu cần thiết nhưng việc thả nổi tỷ giá đến đâu lại phụ thuộc
vào chính sách vĩ mô, chính sách tiền tệ của mỗi nước. Thông thường tại hầu
hết các quốc gia thả nổi tỷ giá nhưng vẫn đặt trong một biên độ dao động lớn,
chỉ cần tỷ giá ngoại tệ lệch khỏi biên độ ấy là chính phủ sẽ can thiệp để bình
ổn tỷ giá.
Tự do hoá tỷ giá là cơ sở để tiến hành kinh doanh thu lãi phát
sinh khi nhà đầu tư tạo trạng thái ngoại hối và kinh doanh chênh lệch tỷ giá
(Arbitrage operation).
Trên thị trường giao ngay, có 2 hình thức kinh doanh với nhà đầu tư, đó
là:
- Lãi phát sinh khi nhà kinh doanh tạo trạng thái ngoại hối
(Exchange Position): Nhà kinh doanh có thể tạo trạng thái ngoại hối bằng
cách mua bán một đồng tiền nào đó, chờ cho tỷ giá biến động (trên cơ sở
chính sách tự do hoá tỷ giá của quốc gia nước sở tại), sau đó cân bằng trạng
thái ngoại hối và thu lãi.
Ví dụ: Nếu nhà kinh doanh dự đoán USD sẽ giảm giá mạnh so với
VND trong nay mai, anh ta tiến hành bán USD vào ngày hôm nay tại tỷ giá 1
USD = 16.000 VND, sau một thời gian, tỷ giá giảm xuống còn 1 USD =
15.500 VND, tiến hành mua USD để cân bằng trạng thái, lãi kinh doanh ngoại
hối thu được là 500 VND/USD. Chúng ta thấy ngay rằng, nếu tỷ giá trên thị
trường thực sự không giảm, mà lại tăng thì đương nhiên là nhà kinh doanh
ngoại hối phải chịu khoản lỗ ngoại hối.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status