Quản lý Ngân sách cấp xã tại tỉnh Lâm Đồng - Pdf 24

Mễ ẹAU

Lý do chọn đề ti:
Trong công cuộc đổi mới đất nớc, xã l đơn vị hnh chính cơ sở có tầm
quan trọng đặc biệt, đó không chỉ l một đơn vị hnh chính về mặt Nh nớc m còn
l ngôi nh chung của cộng đồng dân c. Đặc trng của cấp xã l cấp cơ sở gần
dân nhất , chính quyền cấp xã l cầu nối giữa cộng đồng dân c trong xã với cơ quan
Nh nớc cấp trên. Nhiệm vụ của chính quyền cấp xã rất rộng, giải quyết ton bộ
các mối quan hệ v lợi ích trực tiếp giữa Nh nớc với nhân dân bằng pháp luật.
Ngân sách cấp xã phải l công cụ thực sự v phơng tiện vật chất bằng tiền tơng
xứng để thực hiện nhiệm vụ đó.
Thời gian qua, cùng với những đổi thay của đất nớc, xây dựng nông thôn
mới, ngân sách cấp xã đã có nhiều biến đổi tích cực, tạo nguồn thu ngy cng lớn
hơn, đáp ứng nhu cầu chi phong phú v đa dạng. Nguồn thu của ngân sách cấp xã đã
không ngừng tăng lên, ngoi các khoản thu thờng xuyên, ngân sách cấp xã đã tích
cực khai thác v huy động các nguồn thu khác để phục vụ cho yêu cầu xây dựng các
công trình phúc lợi xã hội tại địa phơng. Về phía Nh nớc, trong những năm qua
ngân sách nh nớc đã tích cự hỗ trợ cho ngân sách cấp xã để cùng với nguồn thu do
cấp xã trực tiếp thu cân đối chi thờng xuyên v chi đầu t trên địa bn. Nhờ đó
chính quyền cấp xã có điều kiện thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội tại
địa phơng.
Bên cạnh những kết quả đạt đợc rất đáng khích lệ trong việc đầu t cơ sở hạ
tầng nông thôn, thực hiện các biện pháp phúc lợi xã hội, chăm lo các gia đình chính
sách ngân sách cấp xã cũng đã bộc lộ những yếu kém v hạn chế nhất định. Hạn chế
trong quản lý thu ngân sách do cha tổ chức khai thác tiềm năng sẵn có, còn buông
lỏng quản lý các nguồn thu đợc giao, để thất thu lớn. Hạn chế trong công tác lập,
chấp hnh, quyết toán ngân sách dẫn đến việc quản lý ngân sách cấp xã bị buông
lỏng, thất thoát v lãng phí. Xuất phát từ tình hình đó thì vấn đề tìm biện pháp nhằm
hon thiện từng bớc công tác quản lý ngân sách ở cấp cơ sở mang một ý nghĩa vô

2

TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ
VÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP XÃ

1.1. Tỉng quan vỊ ng©n s¸ch cÊp x·
1.1.1. Kh¸i niƯm vμ b¶n chÊt cđa ng©n s¸ch cÊp x·
Ng©n s¸ch x·, ph−êng, thÞ trÊn (d−íi ®©y gäi chung lμ ng©n s¸ch cÊp x·) g¾n
liỊn víi cÊp c¬ së, lμ mét bé phËn ns®p n»m trong hƯ thèng nsnn. V× vËy, kh¸i
niƯm ng©n s¸ch cÊp x· ®−ỵc hiĨu xt ph¸t tõ kh¸i niƯm NSNN.
Kh¸i niƯm NSNN ph¶n ¸nh nh÷ng thĨ chÕ ®−ỵc x· héi thiÕt lËp b»ng hƯ
thèng lt ph¸p nh»m mơc ®Ých Ên ®Þnh con sè chi tiªu trong mét n¨m mμ Nhμ n−íc
ph¶i t×m kiÕm ngn ®Ĩ tμi trỵ; ®ång thêi Nhμ n−íc ®−a ra nh÷ng quy t¾c vỊ kÕ to¸n
®Ĩ theo dâi chi tiÕt vμ chỈt chÏ c¸c kho¶n chi tiªu cu¶ Nhμ n−íc víi mơc ®Ých lμ ®Ĩ
kiĨm so¸t c¸c kho¶n chi, tr¸nh ®−ỵc sù l·ng phÝ c¸c kho¶n chi tiªu cho ho¹t ®éng
kh«ng ®−ỵc ghi vμo trong ng©n s¸ch ®Ĩ sao cho chi tiªu cu¶ Nhμ n−íc ®−ỵc hỵp
ph¸p vμ cã thĨ ®−ỵc tμi trỵ b»ng nh÷ng ngn thu ỉn ®Þnh.
NSNN lμ mét ®¹o lt tμi chÝnh c¬ b¶n do Qc héi qut ®Þnh, th«ng qua ®ã
c¸c kho¶n thu, chi tμi chÝnh cđa Nhμ n−íc ®−ỵc thùc hiƯn trong mét niªn ®é tμi
chÝnh.
Theo quy ®Þnh t¹i ®iỊu 1 - ch−¬ng I cđa Lt NSNN n¨m 2002 ®· ®−ỵc Qc
héi khãa XI n−íc ta th«ng qua ngμy 16/12/2002 th× NSNN lμ toμn bé c¸c kho¶n thu,
chi cđa Nhμ n−íc trong dù to¸n ®· ®−ỵc c¬ quan Nhμ n−íc cã thÈm qun qut
®Þnh vμ thùc hiƯn trong mét n¨m ®Ĩ ®¶m b¶o thùc hiƯn c¸c chøc n¨ng, nhiƯm vơ cđa
Nhμ n−íc.
Xt ph¸t tõ kh¸i niƯm cđa NSNN vμ vÞ trÝ cđa ng©n s¸ch cÊp x· trong hƯ
thèng NSNN, ng©n s¸ch cÊp x· ®−ỵc thĨ hiƯn nh− sau:
Ng©n s¸ch cÊp x· lμ kÕ ho¹ch thu, chi cđa cÊp x· ®−ỵc thùc hiƯn trong thêi
gian mét n¨m. Nã lμ mét bé phËn cđa NSNN do UBND cÊp x· x©y dùng vμ qu¶n lý,

4
HĐND cấp xã giám sát thực hiện. Ngân sách cấp xã có tầm quan trọng đặc biệt v

5
Hai l: Chức năng giám đốc
Chức năng giám đốc của ngân sách cấp xã đợc hình thnh trong quá trình
huy động, phân phối v sử dụng nguồn vốn ngân sách. Vì vậy, việc kiểm tra trớc,
trong v sau khi thực hiện l rất cần thiết v quan trọng. Thể hiện mọi khoản thu
ngân sách phải đúng luật hiện hnh, mọi khoản chi phải đảm bảo đúng định mức,
tiêu chuẩn do Nh nớc quy định v dự toán do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Vì
vậy, thông qua hoạt động của ngân sách cấp xã m HĐND sẽ giám sát mọi hoạt
động của UBND cấp xã.
Đặc điểm của chức năng giám đốc l giám đốc bằng đồng tiền đối với các
hoạt động ti chính. Mục đích của chức năng giám đốc nhằm thúc đẩy phân phối
các nguồn ti chính của xã hội cân đối v hợp lý, phù hợp với các quy luật kinh tế v
đòi hỏi của xã hội, thúc đẩy việc tạo lập v sử dụng các quỹ tiền tệ theo mục đích đã
định với hiệu quả cao.
Ba l: Chức năng điều chỉnh v kiểm soát
Để quản lý một cách hữu hiệu các hoạt động KT - XH, việc tiến hnh điều
chỉnh v kiểm soát thờng xuyên l sự cần thiết khách quan. Chức năng điều chỉnh
v kiểm soát của ngân sách cấp xã l khả năng khách quan của ngân sách cấp xã để
có thể thực hiện việc điều chỉnh lại quá trình phân phối các nguồn lực ti chính v
xem xét lại tính đúng đắn, tính hợp lý của các quá trình phân phối đó trong mọi lĩnh
vực khác nhau của nền kinh tế. Với chức năng ny thì ngân sách cấp xã tham gia
vo việc xây dựng chơng trình hoạt động cuả Nh nớc. Có nghĩa l ngân sách cấp
xã lm hạn chế hay mở rộng chơng trình hoạt động của Nh nớc so với dự kiến
ban đầu cho phù hợp với khả năng của ngân sách trong từng thời điểm, từng giai
đoạn.
Kết quả của điều chỉnh v kiểm soát đợc thể hiện trên các khía cạnh: đảm
bảo cho việc tạo lập, phân phối v sử dụng các quỹ tiền tệ của Nh nớc đợc đúng
đắn, hợp lý, đạt kết quả tối đa nhất theo các mục tiêu, yêu cầu đã định; góp phần
điều chỉnh quá trình phân phối các nguồn ti chính, quá trình tạo lập v sử dụng các
quỹ tiền tệ, đảm bảo cho các hoạt động thu, chi bằng tiền đợc thực hiện theo đúng

l căn cứ quy định của Luật NSNN theo nội dung cụ thể nh sau:
a- Các khoản thu ngân sách cấp xã hởng một trăm phần trăm (100%): L
các khoản thu dnh cho cấp xã sử dụng ton bộ để chủ động về nguồn ti chính bảo

7
đảm các nhiệm vụ chi thờng xuyên v chi đầu t phát triển. Căn cứ quy mô nguồn
thu, chế độ phân cấp quản lý KT - XH v nguyên tắc bảo đảm tối đa nguồn tại chỗ
cân đối cho các nhiệm vụ chi thờng xuyên, khi phân cấp nguồn thu, căn cứ theo
luật định ngân sách cấp xã hởng 100% các khoản thu dới đây:
(1) Các khoản phí, lệ phí thu vo ngân sách cấp xã theo quy định;
(2) Thu từ các hoạt động sự nghiệp của cấp xã, phần nộp vo NSNN theo chế
độ quy định;
(3) Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích v hoa lợi công
sản khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý;
(4) Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy
động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự
nguyện để đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND cấp xã quyết định đa vo ngân
sách cấp xã quản lý v các khoản đóng góp tự nguyện khác;
(5) Viện trợ không hon lại của các tổ chức v cá nhân ở ngoi nớc trực tiếp
cho ngân sách cấp xã theo chế độ quy định;
(6) Thu kết d ngân sách cấp xã năm trớc;
(7) Các khoản thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật.
b- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách xã, thị trấn
với ngân sách cấp trên:
b1. Theo quy định của Luật NSNN gồm:
(1) Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
(2) Thuế nh, đất;
(3) Thuế môn bi thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;
(4) Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình;
(5) Lệ phí trớc bạ nh, đất.

tố đầu ra. Chi ngân sách cấp xã theo yếu tố đầu vo thông thờng có các khoản mục
cơ bản nh: chi mua sắm ti sản cố định, chi mua ti sản lu động, chi tiền lơng v
các khoản phụ cấp, chi bằng tiền khác. Chi ngân sách cấp xã theo yếu tố đầu ra gồm
mức kinh phí phân bổ cho một cơ quan, đơn vị khônmg căn cứ vo các yếu tố đầu
vo m dựa vo khối lợng công việc đầu ra v kết quả tác động đến mục tiêu hoạt
động của đơn vị.

9
- Căn cứ vo tính chất kinh tế: Nội dung chi ngân sách cấp xã bao gồm chi
thờng xuyên v chi đầu t phát triển. Chi thờng xuyên l các khoản chi có thời
hạn tác động ngắn, mang tính chất bắt buộc v gắn liền với việc duy trì hoạt động
của bộ máy chính quyền nh nớc cấp xã. Chi đầu t phát triển l các khoản chi gắn
liền với chức năng kinh tế của Nh nớc, có thời hạn tác động di.
Hiện nay, tiêu thức thông dụng để phân loại chi ngân sách cấp xã l căn cứ
vo tính chất kinh tế theo nội dung cụ thể nh sau:
a- Các khoản chi thờng xuyên:
(1) Chi cho hoạt động của các cơ quan Nh nớc ở cấp xã:
- Tiền lơng, tiền công cho cán bộ, công chức cấp xã;
- Sinh hoạt phí đại biểu HĐND;
- Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nh nớc;
- Công tác phí;
- Chi về hoạt động, văn phòng nh: chi phí điện, nớc, văn phòng phẩm, phí
bu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp khách, khánh tiết;
- Chi mua sắm, sửa chữa thờng xuyên trụ sở, phơng tiện lm việc;
- Chi khác theo chế độ quy định.
(2) Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp xã.
(3) Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã (Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, Đon Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh
Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ
các khoản thu theo điều lệ v các khoản thu khác (nếu có).

Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế nh: khuyến nông,
khuyến ng, khuyến lâm theo chế độ quy định.
(10) Các khoản chi thờng xuyên khác ở cấp xã theo quy định của pháp luật.
b- Chi đầu t phát triển gồm:
(1) Chi đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT - XH không có
khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh.
(2) Chi đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT - XH của cấp xã từ
nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo
quy định của pháp luật, do HĐND cấp xã quyết định đa vo ngân sách cấp xã quản
lý.

11
(3) Các khoản chi đầu t phát triển khác theo quy định của pháp luật.
c- Căn cứ vo định mức, chế độ, tiêu chuẩn của Nh nớc; HĐND cấp tỉnh
quy định cụ thể mức chi thờng xuyên cho từng công việc phù hợp với tình hình đặc
điểm v khả năng NSĐP.
1.1.4. Vị trí của ngân sách cấp xã trong hệ thống ngân sách Nh nớc
Hệ thống NSNN l một chỉnh thể thống nhất bao gồm 4 cấp ngân sách tơng
ứng với 4 cấp chính quyền Nh nớc, các cấp ngân sách có mối quan hệ gắn bó hữu
cơ với nhau trong quá trình quản lý ngân sách. Trong hệ thống NSNN thì ngân sách
cấp xã đợc coi l ngân sách cấp cơ sở. ở cấp ngân sách ny thể hiện rất sống động
các quan hệ của Nh nớc mang tính khả thi nh thế no; mọi hiệu lực quản lý của
Nh nớc đạt đợc ở mức độ no. Chính vì vậy, có thể nói ngân sách cấp xã có vị trí
rất quan trọng trong hệ thống NSNN. Điều ny đợc lý giải trên các giác độ sau:
- Xã l một đơn vị hnh chính cơ sở ở nông thôn. HĐND cấp xã với t cách
l cơ quan quyền lực Nh nớc tại địa phơng đợc quyền ban hnh các Nghị quyết
thực hiện nhiệm vụ KT - XH v ngân sách của đơn vị hnh chính cấp xã.
- Chính quyền cấp xã l nơi trực tiếp liên hệ với dân, giải quyết ton bộ mối
quan hệ v lợi ích giữa Nh nớc với dân bằng pháp luật, bởi vậy chính quyền cấp
xã phải có ngân sách xã đủ mạnh. Thu ngân sách l nguồn thu chủ yếu để đáp ứng

nớc, l cấp trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cụ thể quản lý hnh chính Nh nớc trên
các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng ở cơ sở, đảm
bảo cho các chủ trơng, chính sách của Đảng, pháp luật của Nh nớc đi vo cuộc
sống. UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ v quyền hạn cụ thể về xây dựng kế hoạch
phát triển KT - XH; về nông nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp, thủy lợi, tiểu thủ công
nghiệp; về xây dựng; giao thông; thơng mại, dịch vụ; các hoạt động văn hóa, xã
hội; quốc phòng, an ninh, trật tự an ton xã hội; thực hiện chính sách dân tộc, chính
sách tôn giáo v thi hnh pháp luật.
Để thực hiện tốt những nhiệm vụ, quyền hạn của mình; cấp xã phải có ngân
sách đủ mạnh để điều chỉnh các hoạt động ở xã đi đúng hớng, góp phần thực hiện
mục tiêu phát triển KT - XH của Đảng v Nh nớc trên địa bn xã. Thông qua thu
ngân sách, chính quyền cấp xã thực hiện kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh các hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chống các hnh vi hoạt động kinh tế phi pháp,

13
trốn lậu thuế v các nghĩa vụ đóng góp khác. Thông qua chi ngân sách, cấp xã bố trí
các khoản chi nhằm tăng cờng hiệu lực v hiệu quả các hoạt động của chính cấp xã
về quản lý pháp luật, giữ vững trật tự trị an, bảo vệ ti sản công cộng, bảo vệ lợi ích
hợp pháp của công dân, quản lý mọi mặt hoạt động kinh tế, văn hóa, thực hiện các
chính sách xã hội v tăng cờng cơ sở vật chất cho xã.
Vì vậy có thể nói ngân sách cấp xã l công cụ ti chính chủ yếu để chính
quyền cấp xã hon thnh các chức năng, nhiệm vụ đợc giao, nó đóng vai trò quan
trọng trong việc bảo đảm cho chính quyền cấp xã thực hiện tốt mọi nhiệm vụ phát
triển KT - XH trên địa bn xã . Nhiệm vụ chủ yếu của ngân sách cấp xã trong nền
kinh tế thị trờng l tập trung đầy đủ các khoản thu theo chế độ quy định để đảm
bảo nhu cầu chi giao cho cấp xã thực hiện. Hoạt động của ngân sách cấp xã phải gắn
với thị trờng, tích cực khai thác các nguồn thu sẵn có, đi đôi với đầu t tạo ra các
nguồn thu mới, coi trọng nguyên tắc tiết kiệm v hiệu quả trong bố trí chi ngân
sách, hạn chế các khoản chi bao cấp, thực hiện tốt phơng châm Nh nớc v nhân
dân cùng lm trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, chính sách xã hội, giao thông, thủy

Phơng pháp quản lý thu ngân sách cấp xã: xác định đối tợng thu, các loại
thu, mức thu để tính số thuế phải thu của từng đối tợng.
Biện pháp quản lý thu ngân sách cấp xã: hớng dẫn đối tợng thu kê khai
thuế, điều tra xác định doanh số của hộ kinh doanh, thực hiện công khai hóa doanh
thu dự kiến, tham khảo ý kiến của Hội đồng t vấn thuế trớc khi thông báo danh
sách ấn định thuế v phát hnh thông báo thuế cho các đối tợng nộp thuế.
b- Quản lý chi ngân sách cấp xã
- Chi thờng xuyên:
Nguyên tắc quản lý chi thờng xuyên của ngân sách cấp xã bao gồm:
nguyên tắc quản lý theo dự toán l cơ sở để đảm bảo cân đối ngân sách cấp xã, tạo
điều kiện chấp hnh ngân sách cấp xã, hạn chế tính tùy tiện của đơn vị sử dụng ngân
sách; nguyên tắc hiệu quả yêu cầu các đơn vị phải sử dụng nguồn lực một cách tiết
kiệm; nguyên tắc bảo đảm sự tự chủ về ti chính của đơn vị sử dụng ngân sách v
nguyên tắc chi trả trực tiếp qua KBNN.
Phơng pháp quản lý chi thờng xuyên của ngân sách cấp xã : quản lý v cấp
phát theo dự toán; quản lý bằng hệ thống định mức chi tiêu bao gồm định mức phân
bổ dự toán v định mức chi cho từng mục chi.

15
Biện pháp quản lý chi thờng xuyên của ngân sách cấp xã: u tiên chi trả
lơng, các khoản phụ cấp cho cán bộ công chức cấp xã; các khoản chi thờng xuyên
khác phải căn cứ vo dự toán năm, khối lợng thực hiện công việc, khả năng của
ngân sách cấp xã tại thời điểm chi để thực hiện chi cho phù hợp.
- Chi đầu t phát triển:
Chi đầu t phát triển của ngân sách cấp xã theo phân cấp quản lý NSNN hiện
nay chỉ bao gồm chi đầu t để xây dựng các công trình công cộng thuộc về cơ sở hạ
tầng kinh tế, xã hội của xã. Trong quản lý chi đầu t ở cấp xã cần lm tốt các nội
dung sau:
Nguyên tắc quản lý chi đầu t phát triển của ngân sách cấp xã: việc quản lý
vốn đầu t XDCB của ngân sách cấp xã phải thực hiện đầy đủ theo quy định của

quyền cấp trên v giữa ngân sách cấp xã với ngân sách cấp trên. Để chế độ phân cấp
quản lý ngân sách cấp xã mang lại kết quả tốt, cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã phù hợp với phân cấp quản lý KT - XH
của cấp xã: Phân cấp quản lý KT - XH l tiền đề, l điều kiện để thực hiện phân cấp
ngân sách. Quán triệt nguyên tắc ny tạo cơ sở cho việc giải quyết mối quan hệ vật
chất giữa chính quyền cấp xã với chính quyền cấp trên bằng việc xác định rõ nguồn
thu v nhiệm vụ chi của cấp xã. Thực chất của nguyên tắc ny l việc giải quyết mối
quan hệ giữa nhiệm vụ v quyền lợi, quyền lợi phải tơng xứng với nhiệm vụ đợc
giao.
- Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã phải đảm bảo tính hiệu quả: Phân định
rõ nhiệm vụ thu, chi của ngân sách cấp xã v ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia
các khoản thu, số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp xã từ 3 đến 5
năm. Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã phải mang tính ổn định để tạo điều kiện
cho ngân sách cấp xã chủ động khai thác v bồi dỡng nguồn thu, tiến tới cân đối
ngân sách cấp xã v thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao.
- Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã phải đảm bảo tính công bằng: Phân cấp
quản lý ngân sách cấp xã phải căn cứ vo yêu cầu cân đối chung của địa phơng,
nhng phải hạn chế thấp nhất sự chênh lệch về kinh tế, văn hóa xã hội giữa các
vùng. Quán triệt nguyên tắc ny chính l nhằm đảm bảo cho sự hoạt động của ngân
sách cấp xã thích ứng với diễn biến của tình hình KT - XH trong một thời kỳ nhất
định.

17

1.2.2.3. Quản lý chu trình ngân sách cấp xã
Quản lý chu trình ngân sách cấp xã phải thực hiện bằng công cụ kế hoạch
thông qua 3 khâu chủ yếu l lập, chấp hnh, kế toán v quyết toán ngân sách cấp xã.
a- Lập dự toán ngân sách cấp xã
Lập dự toán ngân sách cấp xã l khâu mở đầu của chu trình ngân sách cấp xã
nhằm xác định các mục tiêu, nhiệm vụ động viên nguồn lực cho ngân sách cấp xã v

- Chấp hnh thu ngân sách cấp xã: l quá trình tổ chức thu v quản lý nguồn
thu của ngân sách cấp xã. Các cơ quan tổ chức thu ở cấp xã gồm đội thu thuế xã v
Bộ phận ti chính kế toán cấp xã. Các cơ quan ny cùng với KBNN cấp huyện tổ
chức thực hiện thu nộp cho ngân sách cấp xã. Trong quá trình chấp hnh thu, KBNN
có trách nhiệm thanh toán kịp thời các khoản thu vo ngân sách cấp xã, trích chuyển
chính xác các khoản thu giũa ngân sách cấp xã với ngân sách cấp trên theo quy
định, giám sát chặt chẽ các mặt có liên quan đến quá trình hình thnh quỹ ngân sách
cấp xã.
- Chấp hnh chi ngân sách cấp xã: l quá trình tổ chức cấp phát v quản lý
các khoản chi của ngân sách cấp xã. Tham gia vo chấp hnh chi ngân sách cấp xã
gồm có các tổ chức, đơn vị thuộc xã. Tất cả các tổ chức, đơn vị đều phải mở ti
khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của KBNN. KBNN có trách nhiệm
kiểm soát các hồ sơ, chứng từ v điều kiện chi, đảm bảo tất cả các khoản chi ngân
sách cấp xã phải đợc kiểm tra, kiểm soát trớc, trong v sau quá trình cấp phát,
thanh toán. Mọi khoản chi phải có trong dự toán ngân sách cấp xã đợc duyệt, đúng
chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nh nớc có thẩm quyền quy định v đã
đợc Chủ tịch UBND cấp xã hoặc ngời đợc uỷ quyền quyết định chi, có đầy đủ
các chứng từ có liên quan đến việc chi tiêu ngân sách cấp xã.
c- Kế toán v quyết toán ngân sách cấp xã
Nội dung của giai đoạn ny l phản ánh, đánh giá v kiểm tra lại ton bộ quá
trình lập v chấp hnh ngân sách cấp xã, các quy định về tiêu chuẩn, định mức, tình
hình quản lý, sử dụng kinh phí của các bộ phận trực thuộc. Khi kết thúc năm ti
chính cùng với việc khóa sổ kế toán, Bộ phận ti chính kế toán cấp xã phải tiến hnh
quyết toán ngân sách cấp xã để xác định số thực thu, thực chi báo cáo UBND cấp xã
xem xét trình HĐND cấp xã phê chuẩn đồng thời gởi Phòng TC - KH cấp huyện

19
tổng hợp. Phòng TC - KH cấp huyện có trách nhiệm thẩm định quyết toán thu, chi
ngân sách cấp xã, trờng hợp có sai sót phải báo cáo UBND cấp huyện yêu cầu
HĐND cấp xã điều chỉnh.

Có thể nói công tác kiểm tra, thanh tra trong quản lý NSNN nói chung, ngân
sách cấp xã nói riêng l yếu tố không thể thiếu trong suốt chu trình ngân sách m
trong đó thể hiện rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của các cấp chính quyền trên từng lĩnh
vực công tác. Việc kiểm tra thực hiện ngân sách ở cấp xã của các ngnh, các cấp
phải đợc thực hiện thờng xuyên v thờng đợc tiến hnh dới hình thức kiểm tra
nội bộ v kiểm tra hnh chính.
Mục tiêu kiểm tra v giám sát của ngân sách cấp xã l xem xét việc chấp
hnh luật pháp, chính sách của các chủ thể thực hiện nghĩa vụ đối với việc hình
thnh v sử dụng các nguồn thu của ngân sách cấp xã; tính cân đối v hợp lý trong
việc phân bổ các nguồn lực ti chính; xem xét mức độ đạt đợc về hiệu quả KT -
XH của các khoản thu v chi ngân sách cấp xã; hiệu quả quản lý v sử dụng ti sản
công.
Trên cơ sở đó, các chủ thể kiểm tra l HĐND cấp xã, UBND cấp huyện, các
cơ quan ti chính cấp trên, kiểm toán Nh nớc, thanh tra Nh nớc.
Nội dung kiểm tra tập trung vo các vấn đề nh: phân bổ dự toán, chấp hnh
v quyết toán ngân sách cấp xã; công tác quản lý ngân sách cấp xã; việc chấp hnh
luật pháp, chính sách trong trong lĩnh vực ti chính xã; thu thập v phân tích dữ liệu,
thông tin ti chính để rút ra những nhận xét, đánh giá.
Thông qua kết quả kiểm tra, các chủ thể đợc kiểm tra có thể đề xuất các
kiến nghị về mặt luật pháp, chính sách v các biện pháp cụ thể nhằm điều chỉnh quá
trình phân phối, phân bổ v cũng nh nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực ti
chính, hon thiện việc hình thnh v sử dụng các nguồn thu của ngân sách cấp xã.
1.3.
Hiệu quả quản lý ngân sách cấp xã
1.3.1. Các tiêu chí về hiệu quả quản lý ngân sách cấp xã
1.3.1.1. Quản lý thu ngân sách
Mọi khoản thu ngân sách cấp xã phải phản ánh vo NSNN qua hệ thống
KBNN. Mọi khoản thu xảy ra trên địa bn cấp xã đều l thu của NSNN. Cấp xã có
nhiệm vụ tổ chức hoặc tạo điều kiện cho các cơ quan thu Nh nớc thực hiện. Chính


tiềm năng thế mạnh của cấp xã, chống t tởng trông chờ ỷ lại vo ngân sách cấp

22
trên. Phải nắm vững v tuân thủ pháp luật, biết dựa vo dân, vì dân trong việc huy
động các nguồn thu cũng nh sự đóng góp ngy công lao động, tiền bạc của dân vo
việc xây dựng ngân sách cấp xã.
Trong công tác quản lý ngân sách cấp xã cần coi trọng công tác quản lý thu
ngân sách cấp xã, kiểm soát chặt chẽ các nguồn thu, thu đúng, thu đủ, thu kịp thời.
Cần có tổ chức đội thu thuế chuyên trách ở cấp xã v có sự chỉ đạo trực tiếp của
UBND cấp xã v sự chỉ đạo chuyên môn của ngnh thuế. Cấp xã cần có biện pháp
thực hiện thật cụ thể, biết thay đổi hình thức thu v biện pháp thu đối với các khoản
thu còn thất thu. Chi ngân sách cấp xã phải chú trọng u tiên xây dựng các cơ sở kỹ
thuật hạ tầng, hạ tầng xã hội dựa trên tính cấp bách, tình hình cụ thể của từng xã m
HĐND cấp xã quyết định, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu, u tiên
các khoản chi lơng, phụ cấp v các khoản theo lơng của cán bộ công chức cấp xã,
đảm bảo kinh phí thờng xuyên, hạn chế chi hội nghị, tiếp tân, tiếp khách.
Đẩy mạnh phân cấp quản lý ti chính ngân sách cho chính quyền nh nớc
cấp xã để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế v kinh
phí quản lý hnh chính tạo điều kiện thực hiện thắng lợi công cuộc cải cách hnh
chính nh nớc giai đoạn 2006 - 2010.

24
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP XÃ
TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. S¬ l−ỵc t×nh h×nh kinh tÕ x· héi tØnh L©m §ång trong thêi gian tõ n¨m
2001 ®Õn nay
2.1.1. §Ỉc ®iĨm tù nhiªn
L©m §ång lμ mét tØnh miỊn nói thc cao nguyªn cùc Nam Trung bé, ë ®é
cao trung b×nh tõ 800-1000 m so víi mỈt biĨn víi diƯn tÝch tù nhiªn trªn 9.764 km
2
.
L©m §ång chÞu ¶nh h−ëng cđa khÝ hËu nhiƯt ®íi giã mïa vïng cao nguyªn, nªn thêi
tiÕt m¸t mỴ quanh n¨m. MỈt kh¸c, víi diƯn tÝch tù nhiªn trªn 974,5 ngμn ha cã trªn
200 ngμn ha ®Êt Bazan ph©n bè trªn ®Þa bμn ThÞ x· B¶o Léc, Hun Di Linh vμ mét
phÇn Hun §øc Träng thÝch hỵp cho viƯc ph¸t triĨn c¸c lo¹i c©y c«ng nghiƯp dμi
ngμy cã gi¸ trÞ kinh tÕ cao nh− chÌ, cμ phª, tiªu, d©u t»m,
Víi c¸c ®Ỉc ®iĨm tù nhiªn nãi trªn ®· qut ®Þnh c¬ cÊu kinh tÕ L©m §ång
trªn hai thÕ m¹nh: mét lμ cho phÐp bè trÝ c©y trång, vËt nu«i cã ngn gèc «n ®íi;
hai lμ cho phÐp ph¸t triĨn du lÞch nghØ m¸t vμ nghØ d−ìng.
2.1.2. §Ỉc ®iĨm kinh tÕ
Tỉng s¶n phÈm trªn ®Þa bμn (GDP) t¨ng b×nh qu©n hμng n¨m 10,7%, riªng
giai ®o¹n 2003 - 2005 t¨ng 17,2%. Tû lƯ huy ®éng GDP vμo ng©n s¸ch Nhμ n−íc
b×nh qu©n ®¹t 15,4%, thu ng©n s¸ch n¨m sau ®Ịu t¨ng kh¸ so víi n¨m tr−íc, ®· c¬
b¶n ®¸p øng ®−ỵc c¸c nhu cÇu chi thiÕt u cđa ®Þa ph−¬ng. C¬ cÊu kinh tÕ b−íc ®Çu
®· cã sù chun dÞch theo h−íng t¨ng tû träng ngμnh c«ng nghiƯp, dÞch vơ, gi¶m
dÇn tû träng ngμnh n«ng nghiƯp. Tuy nhiªn ®Õn n¨m 2005, tû träng ngμnh n«ng
nghiƯp vÉn chiÕm gÇn 47% (n¨m 2001 lμ 45,3%) cho thÊy nỊn kinh tÕ L©m §ång

- Các cơ sở sản xuất công nghiệp có quy mô nhỏ; thiết bị v công nghệ nhìn
chung còn lạc hậu, trình độ quản lý hạn chế, chất lợng sản phẩm thấp nên khó cạnh
tranh trên thị trờng.

Trích đoạn Sự cần thiết phải đổi mới vμ nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách cấp xã tại tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2006 Các giải pháp đối với Trung −ơng a Luật pháp Các giải pháp tăng c−ờng quản lý thu, chi ngân sách cấp xã tại tỉnh Lâm Đồng Các giải pháp đẩy mạnh phân cấp quản lý ngân sách cấp xã tại tỉnh Lâm Đồng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status