những quy định của pháp luật về các biện pháp bảo đảm tiền vay trong hoạt động cho vay của các Tổ chức tín dụng ở việt nam – thực trạng và giải pháp - Pdf 24

MỤC LỤC



 !"#$%&''()*
+,' '()*
/ %0'1'()*
23*+
456748/
9:;48<49=48>?4@AB4>@ 9C BCD6E4 9C DFGF6@4>HIJG48
9GK5489G>HILHCM9NO4748>6E4H/
PQ$R1S"0TUV.1TS1TUU"W#.XY'!P'#.X
V.1Z)[,'/
31S"#.Y\#1'*X(]V.TUU"W#.X/
31S"TUU"W#.X/
>.Y\V.TUU"W#.X2
+1'*X(]V.TUU"W#.X^
1_)V.TUU"W#.X`
1TS1#.XaTUU"Tb'QUc
DUU"W#.XTb'QUd"$c
DUU"W#.XTb'QUe
+DUU"W#.Xf_)TUg
/DUU"W#.XTb'QU_h#$#.X/
#.XRi'aTUU"Tb'QU^
+9&j'TUU"W#.Xe
+k)l1m&j'TUU"W#.Xe
+8.R&j'TUU"W#.Xe
++nS#'Uo*XY.&j'TUU"W#.X
/pqQUTUU"
/31S"lqQUTUU"
/rs"lqQUTUU"W#.X

Ở bất kỳ một nền kinh tế nào, các tổ chức tình dụng đã và đang đóng vai trò
quan trọng đối với việc phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là trong nền kinh tế thị
trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa như ở nước ta hiện nay. Chính vì vậy,
trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, định hướng XHCN, Nhà
nước đã chú tâm đến việc xây dựng hệ thống các tổ chức tín dụng. So với các nước
trong khu vực, nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đã đạt được tốc độ
tăng trưởng tương đối cao. Với tốc độ tăng trưởng như vậy, nhu cầu vốn cho nền
kinh tế là rất lớn. Các kênh huy động vốn nội lực kinh tế còn hạn hẹp, thị trường
chứng khoán mới hình thành, kinh nghiệm còn non trẻ, chưa thực sự trở thành nơi
cung cấp vốn hiệu quả cho nền kinh tế. Các doanh nghiệp chủ yếu hoạt động dựa
trên nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng (TCTD). Vì thế các TCTD trong giai
đoạn hiện nay đóng vai trò hết sức quan trọng, là nơi cung cấp nguồn vốn nhanh
chóng, kịp thời, đáp ứng cho nền kinh tế, các hình thức bảo tiền vay đã đa dạng hơn
xưa: người vay có thể bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo đảm
tài sản hình thành từ vốn vay, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3; kể cả bảo đảm
tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản. Tuy nhiên, để có
một nền kinh tế phát triển ổn định, đòi hỏi hệ thống ngân hàng phải vững mạnh để
hạn chế được tối đa các nguy cơ rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng, có như
thế ngân hàng mới thu hồi được vốn và có lãi, trang trải chi phí; rồi lại tiếp tục sử
dụng vốn quay vòng phát huy được hiệu quả. Nhưng trong thực tế, không phải lúc
nào tiền vay cũng thu hồi lại được đầy đủ và có lãi, vì có rất nhiều nguyên nhân từ
môi trường kinh tế, môi trường pháp lý của Nhà nước,…và một phần không nhỏ về
phía cán bộ ngân hàng, tổ chức tín dụng đã không xem xét thẩm định tốt dự án
trước khi cho vay, vấn đề nắm bắt thông tin thị trường. Người đi vay vốn nhiều khi
khai báo không đúng sự thật, khai khống, làm nhiều hồ sơ giả để vay nhiều hơn,
xem xét phương án kinh doanh của mình chưa kỹ càng. Muốn vậy, Nhà nước cần
phải thiết lập được hệ thống pháp luật chặt chẽ, để đảm bảo an toàn trong hoạt động
cho vay của các TCTD, góp phần bình ổn và phát triển kinh tế - xã hội một cách
Nguyễn Thị Mỹ Lan – Lớp Luật Kinh Tế K35A 1
bền vững; việc này ngày càng trở nên cấp thiết hơn trong giai đoạn pháp triển kinh

Nguyễn Thị Mỹ Lan – Lớp Luật Kinh Tế K35A 2
đó đưa ra những giải pháp, đề xuất cụ thể có ý nghĩa thiết thực nhằm hoàn thiện
pháp luật, khắc phục các vướng mắc trong quá trình thực hiện.
5. Kết cấu
Ngoài lời mở đầu, danh mục các từ viết tắt, danh mục văn bản pháp luật và
tài liệu tham khảo, nội dung của niên luận bao gồm hai chương:
Chương 1. Những vấn đề lý luận về pháp luật các biện pháp bảo đảm tiền
vay trong hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng ở Việt Nam.
Chương 2. Thực trạng áp dụng pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong
hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng ở Việt Nam và giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động bảo đảm tiền vay.
Nguyễn Thị Mỹ Lan – Lớp Luật Kinh Tế K35A 3
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT CÁC BIỆN
PHÁP BẢO ĐẢM TIỀN VAY TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM
1.1. Một số khái niệm cơ bản của các biện pháp bảo đảm tiền vay trong hoạt
động cho vay của các Tổ chức tín dụng
1.1.1. Khái niệm, vai trò và các nguyên tắc của bảo đảm tiền vay
1.1.1.1. Khái niệm bảo đảm tiền vay
Theo quy định số 85/2002/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung Nghị định số
178/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 1999 về bảo đảm tiền vay của các tổ chức
tín dụng thì: “Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp
nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ
đã cho khách hàng vay”. Như vậy thực chất của bảo đảm tiền vay là một trong
những biện pháp để phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng, theo đó tổ chức tín
dụng đưa ra các hình thức bảo đảm thích hợp áp dụng cho từng đối tượng khách
hàng và biện pháp xử lý các bảo đảm đó nhằm hạn chế tổn thất khi rủi ro tín dụng
xảy ra.
Theo đó, biện pháp bảo đảm tiền vay được chia làm hai loại:

không trả được nợ. Hoặc dựa vào uy tín của doanh nghiệp và nhận xét của Ngân
hàng có thể cho vay có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản trong thời hạn
dưới 12 tháng. Đó là các biện pháp bảo đảm tiền vay mà các Ngân hàng thương mại
thường áp dụng nhằm hạn chế các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động cho vay. Vì
tài sản bảo đảm tiền vay sẽ được tổ chức tín dụng xử lý theo pháp luật để bảo đảm
nghĩa vụ trả nợ khi khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ. Do đó, biện pháp bảo đảm tiền vay làm cho người
đi vay sử dụng vốn một cách có hiệu quả, góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng
trưởng.
- Biện pháp bảo đảm tiền vay cũng có vai trò rất quan trọng trong việc đảm
bảo quyền và nghĩa vụ của người cho vay và người đi vay. Theo quy định của Nghị
định số 85/2002/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29
tháng 12 năm 1999 thì nguyên tắc hàng đầu về bảo đảm tiền vay là “ Tổ chức tín
dụng có quyền lựa chọn, quyết định việc cho vay có đảm bảo bằng tài sản hoặc
Nguyễn Thị Mỹ Lan – Lớp Luật Kinh Tế K35A 5
không đảm bảo bằng tài sản theo quy định của nghị định này và tự chịu trách nhiệm
về quyết định của mình”. Điều đó có nghĩa là khi thực hiện việc cho vay, Tổ chức
tín dụng có quyền lựa chọn hình thức bảo đảm tiền vay đối với từng trường hợp vay
vốn. Sau khi đã lựa chọn thì tổ chức tín dụng phải chịu trách nhiệm về quyết định
đó. Tuy nhiên, trong trường hợp đó thì khách hàng vay cũng có những quyền và
nghĩa vụ nhất định. Chẳng hạn, đối với biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản
hình thành từ vốn vay, theo Điều 17, Điều 18 của Nghị định số 178/1999/NĐ-CP thì
khách hàng vay có quyền được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài
sản, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản bảo đảm tiền vay. Và có nghĩa
vụ thông báo cho tổ chức tín dụng về quá trình hình thành và tình trạng tài sản đảm
bảo, tạo điều kiện để tổ chức tín dụng kiểm tra tài sản bảo đảm tiền vay. Còn TCTD
có quyền yêu cầu khách hàng vay thông báo tiến độ hình thành tài sản bảo đảm và
sự thay đổi của tài sản bảo đảm tiền vay. TCTD có nghĩa vụ trả lại giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản sau khi khách hàng vay
hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.

vụ dân sự bao gồm: cầm cố, thế chấp tài sản, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lãnh, tín
chấp quy định tại Điều 318. Đây là những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
trong mọi lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam quy định, nhưng trong hoạt động tín
dụng ngân hàng, các biện pháp bảo đảm thường được áp dụng đó là: cầm cố tài sản,
thế chấp tài sản, bảo lãnh, tín chấp. Theo Điều 3 Nghị định số 178/1999/NĐ-CP quy
định về các biện pháp bảo đảm tiền vay của TCTD bao gồm:
- Biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản:
o Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay.
o Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.
o Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
- Biện pháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm
bằng tài sản.
o Tổ chức tín dụng chủ động lựa chọn khách hàng vay để cho vay không có
bảo đảm bằng tài sản.
o Tổ chức tín dụng nhà nước được cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
theo chỉ định của Chính phủ.
o Tổ chức tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay có bảo lãnh tín chấp
của tổ chức đoàn thể chính trị xã hội.
Nguyễn Thị Mỹ Lan – Lớp Luật Kinh Tế K35A 7
1.2.1. Các biện pháp cho vay có bảo đảm bằng tài sản
1.2.1.1. Bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố
Theo Điều 326 Bộ luật Dân sự 2005 thì “Cầm cố là việc một bên (sau đây
gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây
gọi là bên nhận cầm cố) để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự”. Như vậy, bản chất
của cầm cố là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Theo đó trong quan hệ tín
dụng ngân hàng, cầm cố tài sản được hiểu là việc khách hàng vay (gọi là bên cầm
cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho tổ chức tín dụng (bên nhận cầm
cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay của mình bao gồm nợ gốc, lãi và tiền
phạt lãi quá hạn (nếu có). Giao dịch cầm cố có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao
tài sản cho bên nhận cầm cố.

sản cầm cố, nếu các bên có thoả thuận.
o Yêu cầu xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thỏa thuận hoặc theo
quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ.
o TCTD được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại
tài sản cho khách hàng vay.
- Nghĩa vụ của tổ chức tín dụng, theo Điều 332 Bộ luật Dân sự 2005:
o Bảo quản giữ gìn tài sản cầm cố, nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản cầm cố
thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố.
o Không được bán, trao đổi tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố,
không được đem tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.
o Không được khai thác công dụng hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố,
nếu không được bên cầm cố đồng ý.
o Trả lại tài sản cầm cố cho khách hàng vay khi nghĩa vụ được bảo đảm
bằng cầm cố chấm dứt.
Tài sản bảo đảm dùng để cầm cố rất đa dạng và phong phú, theo Thông tư số
07/2003/TT-NHNN của Ngân hàng nhà nước Việt Nam ngày 19 tháng 5 năm 2003
về hướng dẫn một số quy định về bảo đảm tiền vay của các Tổ chức tín dụng, thì tài
sản cầm cố bao gồm:
- Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu,
hàng tiêu dùng, kim khí quý, đá quý, và các vật liệu có giá trị khác.
- Ngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản tiền gửi tại tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ.
- Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, số tiết kiệm,
thương phiếu, các giấy tờ trị giá được bằng tiền. Riêng đối với cổ phiếu của TCTD
phát hành, khách hàng vay không được cầm cố ở chính TCTD đó.
Nguyễn Thị Mỹ Lan – Lớp Luật Kinh Tế K35A 9
- Quyền đòi tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp,
quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm, các quyền tài sản khác phát sinh
từ hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác.
- Quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, kể cả trong doanh nghiệp

- Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với
nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất.
- Giá trị quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định được thế chấp.
- Tàu biển theo quy định của bộ luật Hàng hải Việt Nam, tàu bay theo quy
định của luật Hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp được thế chấp.
- Tài sản hình thành trong tương lai là bất động sản hình thành sau thời điểm
ký kết giao dịch thế chấp và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp như hoa lợi, lợi
tức, tài sản hình thành từ vốn vay, công trình xây dựng, các bất động sản khác mà
bên thế chấp có quyền nhận.
- Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Theo Bộ luật Dân sự năm 2005, các chủ thể trong quan hệ thế chấp có các
quyền và nghĩa vụ sau:
- Trường hợp tài sản thế chấp do khách hàng giữ thì theo Điều 348 Bộ luật
Dân sự năm 2005, khách hàng có các nghĩa vụ:
o Giao giấy tờ về tài sản thế chấp cho TCTD.
o Bảo quản giữ gìn tài sản thế chấp.
o Áp dụng các biện pháp cần thiết để tránh sự gây thiệt hại, làm giảm giá trị
tài sản bảo đảm.
o Thông báo cho TCTD về quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp
nếu có. Trong trường hợp không thông báo cho TCTD, thì TCTD có quyền hủy hợp
đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp
nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp.
o Không được bán, trao đổi tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp theo
quy định của pháp luật hoặc được TCTD đồng ý.
- Trường hợp người thứ ba là bên giữ tài sản thế chấp:
o Bên thứ ba có nghĩa vụ bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp, nếu làm mất tài sản
thế chấp, làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp thì phải bồi thường.
o Bên thứ ba có quyền được khai thác công dụng tài sản thế chấp; hưởng
hoa lợi, lợi tức từ sản thế chấp, nếu có thỏa thuận. Được trả thù lao và được thanh
toán chi phí bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trong nhiều trường hợp các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn ở các
TCTD nhưng do chưa có uy tín, cũng không có tài sản bảo đảm nên họ khó có khả
năng được ngân hàng cấp vốn cho vay. Lúc này bảo lãnh xuất hiện vừa có tác dụng
là biện pháp đảm bảo nghĩa vụ vừa là biện pháp tạo cơ hội tín dụng cho người có
nhu cầu vay vốn. Theo quy định tại Điều 361 của Bộ luật Dân sự 2005: “Bảo lãnh
là việc bên thứ ba (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ
Nguyễn Thị Mỹ Lan – Lớp Luật Kinh Tế K35A 12
thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh, nếu khi đến thời
hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
các bên cũng có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi
bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình”.
Theo khoản 3 Điều 1 Nghị định số 85/2002/NĐ-CP, bảo lãnh trong hoạt
động tín dụng ngân hàng là: “Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba (gọi là bên bảo
lãnh) là việc bên bảo lãnh cam kết với TCTD về việc sử dụng tài sản thuộc sỏ hưu,
giá trị quyền sử dụng đất của mình, đối với doanh nghiệp nhà nước là tài sản thuộc
quyền quản lý, sử dụng để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu
đền hạn trả nợ mà khách hàng vay thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ”. Như vậy
bản chất của bảo lãnh trong hoạt động tín dụng ngân hàng là việc bên bảo lãnh dùng
tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng
vay cho TCTD.
Để bảo đảm an toàn khoản vay, tài sản mà khách hàng vay, bên bảo lãnh
dùng để cầm cố, thế chấp, bảo lãnh vay vốn tại tổ chức tín dụng phải có đủ các điều
kiện sau:
- Tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc thuộc quyền sử dụng, quản lý của khách
hàng vay, bên bảo lãnh.
- Đối với giá trị quyền sử dụng đất, phải thuộc quyền sử dụng của khách
hàng vay, bên bảo lãnh và được thế chấp, bảo lãnh theo quy định của pháp luật về
đất đai.
- Đối với tài sản của doanh nghiệp nhà nước, thì phải là tài sản do nhà nước
giao cho doanh nghiệp đó quản lý, sử dụng và được dùng để bảo đảm tiền vay theo

nghĩa vụ bảo lãnh thì có các quyền như của TCTD khi nhận cầm cố, thế chấp tài sản.
- Nghĩa vụ của tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh:
Trong trường hợp bên bảo lãnh cầm cố thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh thì có các nghĩa vụ như nghĩa vụ của tổ chức tín dụng nhận cầm
cố thế chấp tài sản.
- Trong trường hợp tổ chức tín dụng là bên bảo lãnh, quyền và nghĩa vụ các
bên theo quy định tại Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26 của Nghị quyết
26/2006/QĐ-NHNN về quy chế bảo lãnh ngân hàng.
1.2.1.4. Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Theo khoản 5 Điều 2 Nghị định 178/199/NĐ-CP thì: “Bảo đảm tiền vay
bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng tài sản hình thành
Nguyễn Thị Mỹ Lan – Lớp Luật Kinh Tế K35A 14
từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với
TCTD”.Khác với các biện pháp bảo đảm khác, bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình
thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng tài sản mà giá trị của nó được tạo nên
bởi một phần hoặc toàn bộ khoản vay của tổ chức tín dụng để làm vật bảo đảm cho
khoản nợ của mình. Tuy nhiên, theo khái niệm bảo đảm tiền vay thì tại thời điểm ký
kết hợp đồng tín dụng, tài sản bảo đảm chưa hình thành hay hợp đồng bảo đảm đảm
chỉ được ký khi tài sản đã hình thành, do vậy tính rủi ro cho hoạt động tín dụng là
rất cao. Vì vậy, Nghị định 85/2002/NĐ-CP quy định việc bảo đảm tiền vay bằng tài
sản hình thành từ vốn vay được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định giao cho TCTD cho vay đối
với khách hàng vay và đối tượng cho vay trong một số trường hợp cụ thể.
- TCTD xem xét, quyết định việc bảo đảm tiền vay nếu khách hàng vay và
tài sản hình thành từ vốn vay đáp ứng đủ các điều kiện quy định của pháp luật.
Tài sản hình thành từ vốn vay phải có đủ các điều kiện quy định tại khoản 17
Điều 1 Nghị định 85/2002/NĐ-CP:
- Tài sản hình thành từ vốn vay dùng làm bảo đảm tiền vay phải xác định
được quyền sở hữu hoặc quyền quản lý, sử dụng; xác định được giá trị, số lượng và
được phép giao dịch. Đối với tài sản hình thành từ vốn vay là vật tư hàng hóa, thì

o Thu hồi nợ vay trước hạn nếu phát hiện vốn vay không được sử dụng để
hình thành tài sản như đã cam kết.
o Xử lý tài sản hình thành từ vốn vay để thu nợ khi khách hàng vay không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ.
- Nghĩa vụ của TCTD:
o Thẩm định hoặc kiểm tra để bảo đảm khách hàng vay và tài sản hình thành
từ vốn vay được dùng làm bảo đảm tiền vay đáp ứng các điều kiện quy định trên.
o Trả lại cho khách hàng vay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu tài sản (nếu có) sau khi khách hàng vay hoàn thành nghĩa
vụ trả nợ.
1.2.2. Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
Ngân hàng không có được quyền ưu tiên trong thanh lý tài sản bảo đảm của
khách hàng để thu hồi nợ do đây là phương thức cho vay vốn của tổ chức tín dụng
mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng không được cam kết bảo đảm băng tài sản.
Việc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản thường được áp dụng đối với những
Nguyễn Thị Mỹ Lan – Lớp Luật Kinh Tế K35A 16
khách hàng có uy tín, có phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả hoặc theo
chính sách của chính phủ.
Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản bao gồm các hình thức sau:
Tổ chức tín dụng lựa chọn cho vay không có bảo đảm bằng tài sản.
Nguyên tắc hàng đầu về bảo đảm tiền vay theo Nghị định 178 là “Tổ chức
tín dụng có quyền lựa chọn, quyết định cho vay có bảo đảm bằng tài sản, cho vay
không có bảo đảm theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định
của mình”. Vì vậy, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức tín dụng cho
vay, đảm bảo việc thu hồi vốn và có lãi điều 19 Nghị định 178/1999/NĐ-CP chỉ rõ
“Tổ chức tín dụng được lựa chọn cho vay không có bảo đảm bằng tài sản khi cho
vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển hoặc
phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống đối với khách hàng vay phải
có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật”.
Tại Điều 20 Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 quy định khách

bằng tài sản đối với một khách hàng vay.
Tổ chức tín dụng Nhà nước cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của
Chính phủ.
TCTD cho vay không có bảo đảm đối với khách hàng vay để thực hiện các
dự án đầu tư thuộc chương trình kinh tế trọng điểm của Nhà nước, chương trình
kinh tế xã hội và đối với một số những khách hàng thuộc diện đối tượng được
hưởng các chính sách tín dụng ưu đãi về điều kiện vay vốn theo quy định tại các
văn bản luật.
Chính phủ sẽ xử lý tổn thất cho TCTD trong trường hợp khách hàng vay vốn
không trả được nợ do các biến cố bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh… hay do
khách hàng vay vốn là các tổ chức kinh tế bị giải thể, phá sản do Nhà nước thay đổi
cơ chế chính sách dẫn đến hoạt động kinh doanh của khách hàng gặp khó khăn,
không trả được nợ.
Khách hàng vay vốn phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng tín
dụng đã kí kết, phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những tổn thất trong việc
sử dụng vốn vay mà nguyên nhân là từ phía khách hàng.
Ngân hàng phải thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật trong việc xét
duyệt khâu cho vay, tổ chức theo dõi riêng các khoản cho vay theo chỉ định của
Nguyễn Thị Mỹ Lan – Lớp Luật Kinh Tế K35A 18
Chính phủ và báo cáo tình hình sử dụng vốn vay, khả năng thu hồi nợ để kịp thời có
những kiến nghị về biện pháp xử lý khi khách hàng không có khả năng hoàn trả vốn.
Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.
Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội trong quan hệ
hợp đồng tín dụng Ngân hàng là việc tổ chức chính trị - xã hội đứng ra bảo đảm
bằng uy tín của mình cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền nhỏ tại tổ
chức tín dụng để sản xuất kinh doanh. Chế độ bảo lãnh bằng tín chấp là một trong
những chính sách xóa đói giảm nghèo, một chính sách lớn của nhà nước ta.
Về mặt pháp lý, bảo lãnh bằng tín chấp là một dạng đặc thù của chế độ bảo
lãnh, trong quan hệ bảo lãnh tín chấp, người bảo lãnh là các tổ chức chính trị - xã
hội tại cơ sở. Khoản 1, Điều 26, Nghị định 178/1999/NĐ-PC chỉ rõ: ”Tổ chức đoàn

o Hợp đồng cầm cố tài sản.
o Hợp đồng cầm cố thể chấp tài sản hình thành từ vốn vay.
o Hợp đồng bảo lãnh bằng tài sản ( không gắn liền với quyền sử dụng đất )
o Văn bản bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội cho
cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn.
o Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
o Hợp đồng cho bên thứ ba cầm cố và thế chấp.
1.3.1. Căn cứ xác lập hợp đồng bảo đảm tiền vay
Hợp đồng bảo đảm tiền vay được xác lập dựa trên hai căn cứ, đó là:
- Cơ sở pháp lý dựa trên các quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay
trong hoạt động tín dụng ngân hàng của Chính phủ, các Bộ ngành, Ngân hàng Nhà
nước; các quy định nội bộ ( nếu có ).
- Cơ sở thực tiễn: Tùy vào trường hợp cụ thể mà hợp đồng bảo đảm tiền vay
được xác lập dựa trên:
- Hồ sơ vay vốn hoặc giấy yêu cầu bảo lãnh và kết quả thẩm định.
- Các giấy tờ văn bản khác theo quy định của pháp luật.
- Sự thỏa thuận của các bên trong quan hệ hợp đồng.
1.3.2. Giao kết hợp đồng bảo đảm tiền vay
Hợp đồng bảo đảm tiền vay sau khi được cán bộ tín dụng và khác hàng soạn
thảo, được trưởng phòng tín dụng kiểm tra lại và phê chuẩn trước khi trình lên cho
Giám đốc phê duyệt và quyết định cho khách hàng vay hay không. Sau khi Ngân
hàng và khách hàng đã xem xét lại các điều khoản trong hợp đồng, các bên điều
đồng ý, hợp đồng bảo đảm tiền vay sẽ được ký kết bởi người đại diện có thẩm
Nguyễn Thị Mỹ Lan – Lớp Luật Kinh Tế K35A 20
quyền của các bên. Ngày ký hợp đồng bảo đảm tiền vay cũng là ngày hợp đồng bắt
đầu có hiệu lực.
Hợp đồng bảo đảm thường được lập thành 4 bản có giá trị như nhau, mỗi bên
giữ hai bản và chịu trách nhiệm thi hành.
1.3.3. Thực hiện và giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo đảm tiền vay
Thực hiện hợp đồng bảo đảm tiền vay là một hợp đồng song vụ, do vậy các

đảm tiền vay của khách hàng để thu hồi nợ được gọi chung là xử lý tài sản bảo đảm.
Theo quy định của luật các tổ chức tín dụng ( khoản 2 Điều 54 ) và nghị định số
178/1999/NĐ-CP ( khoản 1 Điều 31 ) có thể hiểu xử lý tài sản bảo đảm tiền vay là
một giai đoạn của bảo đảm tiền vay bằng tài sản, giai đoạn thực hiện các biện pháp
đối với tài sản bảo đảm nhằm thu hồi khoản nợ mà tổ chức tín dụng đã cho vay khi
có sự vi phạm nghĩa vụ của khách hàng vay, bên bảo lãnh theo những cam kết tại
hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay.
1.4.2. Đặc điểm xử lý tài sản bảo đảm tiền vay
Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay nhằm thu hồi khoản nợ của TCTD đã cho
khách hàng vay khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Hoạt động cho vay của
TCTD không chỉ phụ vụ vào mực tiêu kinh doanh mà còn bảo đảm mục tiêu hoạt
động an toàn, ổn định và phát triển của hệ thống ngân hàng và của nên kinh tế. Khả
năng thu hồi vốn của các TCTD phụ thuộc vào việc thực hiện nghiêm chỉnh việc trả
nợ của khách hàng. Do đó, việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ cho các
TCTD là biện pháp khác phục rủi ro đối với khoản tín dụng và là nguồn thu nợ thứ
hai của TCTD.
Thời điểm xử lý tài sản bảo đảm tiền vay sẽ phát sinh khi có sự vi phạm
nghĩa vụ. Trong quan hệ tính dụng ngân hàng, nghĩa vụ được bảo đảm bao gồm
nghĩa vụ trả nợ vay khi đến hạn, nghĩa vụ sử dụng vốn vay đúng mục đích của
khách hàng, nghĩa vụ cung cấp thông tin về việc sử dụng vốn của khách hàng và
nghĩa vụ thực hiện các cam kết khác. Vì vậy, trong bảo đảm tiền vay, thì thời điểm
phát sinh xử lý tài sản bảo đảm sẽ xảy ra khi đến hạn trả nợ hoặc đến khi khách
hàng vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ hoặc khi khách hàng vay vi phạm các cam kết
khác về việc sử dụng vốn với TCTD thì việc xử lý tài sản không cần phải đợi đến
thời điểm khoản nợ đến hạn trả nợ.
1.4.3. Nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm
Việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay dựa trên nguyên tắc: thỏa thuận, công
khai, khách quan, kịp thời, tôn trọng và bảo đảm quyền lợi và lợi ích hợp pháp của
Nguyễn Thị Mỹ Lan – Lớp Luật Kinh Tế K35A 22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status