Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung và đặc biệt là các
doanh nghiệp thương mại nói riêng thì khâu bán hàng là cơ sở, tiền đề cho sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi
nhuận nên việc xác định đúng đắn kết quả kinh doanh nói chung và kết quả bán
hàng nói riêng là rất quan trọng. Chính vì vậy mà bên cạnh các công tác quản lý
nói chung, thì việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính
xác để đưa ra quyết định đúng đắn trong hoạt động kinh doanh của mình. Với
nhiều phương thức bán hàng thì việc ghi nhận và xác định kết quả bán hàng phải
tuân thủ theo các nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Tại doanh
nghiệp, kế toán bán hàng là công tác đòi hỏi mang tính cấp thiết và được quan
tâm chú trọng trong công tác kế toán.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam: VAS 02 “hàng tồn kho”; VAS 14 “doanh
thu và thu nhập khác”…đã quy định chung cho việc hạch toán doanh thu, xác
định giá vốn,…Bên cạnh đó, các chệ độ kế toán cũng thay đổi để dần từng bước
hoàn thiện với điều kiện thực tế (hiện nay ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp
theo quyết định 15/2006/QĐ/BTC). Tuy nhiên trong quá trình vận dụng các
chuẩn mực và chế độ kế toán vào tình hình thực tế của doanh nghiệp thường
xuyên gặp phải những vướng mắc và do đó việc hạch toán vẫn còn bất cập.
Chính vì vậy, việc thường xuyên tổ chức và hoan thiện công tác kế toán bán
hàng sao cho phù hợp với các quy định mà vẫn đáp ứng được yêu cầu quản lý
của doanh nghiệp là vấn đề quan tâm hàng đầu của những người làm công tác kế
toán tại các doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Minh Khôi em nhận thấy một
số vấn đề đặt ra trong công tác kế toán bán hàng tại công ty như: việc ghi nhận
và xác định doanh thu, phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự
Hoàng Thị Thanh Huyền – 12N Khoa Kế toán – Kiểm toán
1
Hoàng Thị Thanh Huyền – 12N Khoa Kế toán – Kiểm toán
2
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
tại công ty trong giai đoạn hiện nay. Để làm rõ hơn về thực trạng tổ chức công tác kế
toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng đề tài đi khảo sát và tổng kết kết quả
khảo sát điều tra, phỏng vấn chuyên sâu các chuyên gia và nhân viên kế toán tại công
ty, từ đó phát hiện những vấn đề vướng mắc còn tồn tại trong hoạt động kế toán bán
hàng tại doanh nghiệp làm cơ sở đưa ra các kiến nghị và một số giải pháp nhằm hoàn
thiện hơn công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp.
1.4. Phạm vi nghiên cứu.
Do giới hạn về thời gian và năng lực nên phạm vi nghiên cứu của đề tài,
nên nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Nội dung: Kế toán bán mặt hàng phụ tùng ô tô bao gồm nhiều nội dung
nhưng đề tài chỉ tập trung vào cụ thể các lý luận về kế toán bán hàng và thực tiễn
nghiệp vụ kế toán bán hàng phụ tùng ô tô tại công ty TNHH Minh Khôi, đề tài
không đi nghiên cứu về xác định kết quả kinh doanh.
- Thời gian: số liệu phục vụ cho đề tài là tháng 11 năm 2009
- Đối tượng nghiên cứu: kế toán bán mặt hàng phụ tùng ô tô
1.5. Một số khái niệm và phân định nội dung kế toán bán hàng trong DNTM.
1.5.1. Một số khái niệm cơ bản về kế toán bán hàng trong DNTM.
Hoạt động bán hàng bao gồm nhiều khâu liên quan đến nhau, để quản lý
tốt công tác bán hàng chúng ta cần quản lý tốt các yếu tố liên quan đến doanh thu
bán hàng như: doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn,…
- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Chiết khấu thương mại: là khoản khi doanh nghiệp bán hàng có giảm giá
niêm yết cho khách mua hàng khi mua với khối lượng lớn.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ của người bán dành cho người
mua khi hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các
khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu.
- Đối với các khoản hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì
doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ
Hoàng Thị Thanh Huyền – 12N Khoa Kế toán – Kiểm toán
4
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
thu được trong tương lại giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ
lệ lãi suất hiện hành. Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa
hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi
là giao dịch tạo ra doanh thu.
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ
khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh
thu. Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa
hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền
trả thêm hoặc thu thêm.
- Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa. Giá bán hàng hóa của
doanh nghiệp được xác định theo nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn,
chi phí đã bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận
định mức.
Theo chuẩn mực kế toán số 02: “ Hàng tồn kho” được ban hành theo
quyết định 149/2001/QĐ – BTC, ngày 31/12/2001.
- Phương pháp tính theo giá đích danh: theo phương pháp này doanh
nghiệp phải biết được các đơn vị hàng hóa xuất bán thuộc những lần mua nào và
dùng những đơn giá của những lần mua đó để xác định giá vốn của hàng bán.
- Phương pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng hóa xuất
bán sẽ được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu
kỳ và giá trị từng loại hàng hóa được mua trong kỳ.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước: theo phương pháp này hàng hóa
mua trước thì được xuất trước, do vậy giá bán của hàng hóa xuất bán sẽ được
TK 157 : Hàng gửi bán …
a. Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hóa
* Kế toán bán buôn qua kho.
- Đối với trường hợp bán buôn theo hình thức giao hàng trực tiếp.
Căn cứ vào hóa đơn GTGT do đơn vị lập, kế toán ghi nhận DT của hàng
bán vào bên có TK511, và phản ánh thuế GTGT đầu ra vào bên có TK333
Hoàng Thị Thanh Huyền – 12N Khoa Kế toán – Kiểm toán
6
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
(3331), nếu là thanh toán trả ngay thì căn cứ váo phiếu thu hoặc giấy báo có của
ngân hàng kế toán ghi tăng TK111,112. Nếu khách hàng nhận nợ thì ghi tăng TK
phải thu 131( chi tiết cho từng khách hàng).
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán phản ánh giá vốn hàng bán vào bên
Nợ TK632 tương ứng ghi giảm hàng hóa vào bên Có TK156 theo giá trị hàng
hóa thực tế xuất kho.
Nếu hàng hóa có bao bì đi kèm tính giá riêng thì ghi giảm bao bì vào bên
Có TK153: Trị giá bao bì, phản ánh thuế GTGT đầu ra và ghi nhận khoản tiền
thu được.
- Đối với kế toán nghiệp vụ bán buôn theo hình thức gửi hàng.
Sử dụng TK 157: “ Hàng gửi đi bán”: phản ánh giá trị hàng hóa đã gửi
hoặc chuyển đến cho khách hàng.
Chỉ phản ánh vào TK này giá trị của hàng hóa đã gửi cho khách hàng, gửi
đại lý, ký gửi đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng theo hợp đồng kinh tế hoặc
theo đơn đặt hàng, nhưng chưa xác định là đã bán (chưa được tính vào DT bán
hàng trong kỳ đối với số hàng gửi đi bán).
Căn cứ vào phiếu xuất kho, phản ánh trị giá thực tế của hàng gửi bán tăng
vào bên Nợ TK157, ghi giảm hàng hóa: Có TK 156 nhưng chưa được ghi nhận
DT. Nếu có bao bì đi kèm với hàng gửi bán tính giá riêng thì giá bao bì được
phản ánh vào bên Nợ TK 138(1388) theo giá xuất kho, tương ứng ghi giảm vào
TK 153(1532).
ánh trị giá vốn hàng bán.
* Kế toán các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn.
- Chiết khấu thanh toán: Khi phát sinh chiết khấu thanh toán do khách
hàng thanh toán tiền trước thời hạn, kế toán ghi nhận khoản chiết khấu thanh
toán vào bên nợ TK635, tương ứng ghi tăng số tiền nhận được và ghi giảm số
tiền phải thu của khách hàng.
- Chiết khấu thương mại (TK 5211) “ Chiết khấu thương mại”
TK này chỉ phản ánh khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng
trong kỳ. Khi phát sinh triết khấu thương mại giảm trừ cho khách hàng kế toán
ghi nợ TK5211: Số chiết khấu thương mại cho khách hàng chưa có thuế và ghi
Hoàng Thị Thanh Huyền – 12N Khoa Kế toán – Kiểm toán
8
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
giảm thuế GTGT đầu ra tính trên khoản triết khấu thương mại, tương ứng ghi
nhận tổng số tiền giảm trừ.
- Giảm giá hàng bán (TK 5213) “ Giảm giá hàng bán”
TK này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và
việc xử lý khoản giảm giá. Chỉ phản ánh vào TK này các khoản giảm trừ do việc
chấp nhận giảm giá sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn. Kế toán ghi nhận
khoản giảm giá theo giá chưa thuế GTGT vào bên nợ TK 5213, số thuế đầu ra
tính trên khoản giảm giá, tương ứng giảm số tiền theo giá thanh toán.
- Hàng bán bị trả lại (5212): “ Hàng bán bị trả lại”
TK này để phản ánh giá trị của số hàng khách hàng trả lại. Bán buôn hàng
hóa có phát sinh hàng bán bị trả lại, căn cứ vào biên bản kiểm nhận hàng hóa, và
hóa đơn GTGT do bên trả lại hàng lập kế toán phản ánh DT hàng bán bị trả lại
(TK 5212), số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại tương ứng ghi giảm số tiền
theo giá thanh toán. Đơn vị chuyển hàng về nhập kho, ghi giảm giá vốn hàng bán
và tăng hàng hóa.
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại,
hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu thuần.
thành.
* Kế toán ở đơn vị giao đại lý
- Khi giao hàng cho cơ sở nhận đại lý: Nếu xuất kho để giao đại lý, thì căn
cứ vào phiếu xuất kho ghi tăng hàng gửi bán và giảm hàng hóa. Nếu mua giao
thẳng cho cơ sở nhận đại lý thì ghi tăng hàng gửi bán trên TK 157, phản ánh thuế
GTGT đầu vào, và ghi giảm tiền.
- Nếu phát sinh các tài khoản chi phí trong quá trình gửi bán đại lí: DN
chịu thì phản ánh vào chi phí bán hàng (TK 6421), còn nếu DN chi hộ cho cơ sở
nhận đại lý thì phản ánh vào khoản thu khác (TK138): số tiền đã chi theo giá
thanh toán (đã bao gồm cả thuế GTGT).
- Căn cứ vào bảng thanh toán hàng bán đại lý do cơ sở nhận đại lý lập và
gửi tới, kế toán phản ánh doanh thu: ghi tăng TK 511 theo giá bán chưa có thuế
GTGT, tăng TK 333 (3331), ghi tăng TK thu của khách hàng 131 (chi tiết theo
từng khách hàng). Đồng thời căn cứ vào hóa đơn GTGT của dịch vụ hoa hồng
Hoàng Thị Thanh Huyền – 12N Khoa Kế toán – Kiểm toán
10
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
đại lý do bên đại lý giao, kế toán ghi nhận hoa hồng đại lý phải trả: khi tăng cho
TK 6421, ghi tăng TK 133 - số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hoa hồng
đại lý, ghi giảm cho TK131. Khi nhận được tiền do bên đại lý chuyển trả, căn cứ
vào chứng từ thanh toán ghi trên các TK tiền (111, 112), giảm TK 131. Đồng
thời xác định giá vốn hàng gửi đại lý đã được tiêu thụ và ghi tăng giá vốn hàng
bán, giảm hàng gửi bán.
* Kế toán ở đơn vị nhận đại lý.
- Khi nhận hàng hóa do cơ sở đại lý chuyển đến, căn cứ vào biên bản giao
nhận để ghi: Nợ TK 003: Trị giá hàng hóa nhận đại lý (theo giá bán đã có thuế
GTGT).
- Khi bán được hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,
bảng kê bán lẻ…kế toán ghi tăng tài khoản tiền, ghi tăng trên tài khoản 331- số
tiền phải trả bên giao đại lý. Cuối tháng kế toán lập bảng kê thanh toán hàng bán
hóa và ghi tăng thuế GTGT đầu ra trên TK 333. Đồng thời phản ánh giá vốn của
hàng hóa xuất kho tiêu dùng nội bộ, ghi tăng TK632, giảm TK 156.
* Xuất hàng phục vụ mục đích khuyến mại: …
B. Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở DNTM kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Việc ghi nhận doanh thu, giá vốn hàng bán trong đơn vị nôp thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp tương tự đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, chỉ khác ở chỗ khi hạch toán, doanh thu được ghi nhận
theo tổng giá thanh toán (đã bao gồm thuế GTGT) và chi phí bán hàng phát sinh
được ghi nhận theo giá đã có thuế, các khoản giảm trừ cũng ghi theo giá thanh
toán. Cuối kỳ kế toán tính số thuế GTGT phải nộp và ghi tăng trên TK333, ghi
giảm trên TK 511…
1.5.3.2. Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở DNTM kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ.
Hoàng Thị Thanh Huyền – 12N Khoa Kế toán – Kiểm toán
12
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Các trường hợp hạch toán kế toán bán hàng giống với trường hợp DNTM
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, chỉ khác nhau
ở bút toán xác định giá vốn.
- Đầu kỳ kinh doanh, kế toán kết chuyển giá vốn thực tế của hàng tồn kho,
tồn quầy, tồn gửi bán chưa tiêu thụ vào bên Nợ TK611.
- Trong kỳ kinh doanh, các nghiệp vụ liên quan đến tăng hàng hóa được
phản ánh bên Nợ TK611 “mua hàng”.
- Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn kho, kế toán phản ánh hàng
tồn kho thực tế, ghi tăng trên TK 156, 157 ghi giảm trên TK611 đồng thời xác
định và kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ: ghi tăng
trên TK 632, giảm trên TK611.
1.5.3.3. Sổ kế toán.
a. Theo hình thức nhật ký chung
quan sát trình tự hạch toán, luân chuyển chứng từ của các nhân viên kế toán và
xem xét hệ thống các sổ kế toán trên máy vi tính, sổ chứng từ, các hóa đơn,…
- Phương pháp điều tra: là phương pháp khảo sát một nhóm đối tượng trên
một diện rộng nhằm phát hiện các quy luật, trình độ phát triển, những đặc điểm về
mặt định tính và định lượng của các đối tượng cần nghiên cứu. Thiết lập phiếu điều
tra với hệ thống câu hỏi bằng văn bản, câu hỏi có các phương án trả lời, người được
hỏi chọn câu trả lời theo quan niệm và nhận thức của mình. Phương pháp này được
sử dụng trong bài nhằm thu thập các thông tin liên quan đến trình tự hạch toán, chứng
từ, hệ thống sổ kế toán ,….của công ty.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn là phương pháp nói chuyện trực tiếp
hoặc gián tiếp giữa người phỏng vấn với đối tượng cần biết ý kiến. Phương pháp này
được sử dụng phỏng vấn trực tiếp các cán bộ kế toán trong công ty để có được các ý
kiến nhận xét trực diện.
2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu.
Hoàng Thị Thanh Huyền – 12N Khoa Kế toán – Kiểm toán
14
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Là phương pháp nghiên cứu các văn bản, tài liệu lý luận, các số liệu khác nhau
về một chủ đề, bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận, từng mặt theo lịch sử
thời gian, để hiểu chúng một cách đầy đủ toàn diện.
Sau quá trình quan sát, điều tra phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán tại công
ty sẽ sử dụng phương pháp tổng hợp để phân tích các dữ liệu thu thập được. Các dữ
liệu thu thập được bao gồm các chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến nghiệp vụ kế
toán bán hàng như: phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, hóa đơn bấn hàng, phiếu thu, các
bảng kê bán lẻ hàng hóa,….
2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán
bán mặt hàng phụ tùng ô tô tại công ty TNHH Minh Khôi.
2.2.1. Tổng quan tình hình kế toán bán hàng trong các DNTM hiện nay.
Trong DNTM thì bán hàng là nghiệp vụ chủ yếu, vì vậy kế toán bán hàng giữ
vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến công tác kế toán và hoạt động kinh doanh
* Nhân tố vi mô .
Đây là nhóm nhân tố tồn tại bên trong mỗi doanh nghiệp, nó ảnh hưởng rất
nhiều đến công tác kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng.
Kế toán trưởng trong công ty là Phó giám đốc cho nên nhiều lúc hoạt động
kế toán có tính chủ quan, nhiều khi không đúng với quy định của chuẩn mực và
chế độ kế toán. Phụ tùng ô tô có rất nhiều loại với nhiều kích cỡ khác nhau và
đòi hỏi phải chi tiết trong quá trình kế toán bán hàng, vì vậy công tác kế toán bán
hàng trong công ty phải cẩn thận, chi tiết cho từng loại hàng hóa
Do đặc điểm hoạt động kinh doanh và các điều kiên của công ty mà công
ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, áp dụng phương pháp kê khai
thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ. Là doanh nghiệp
thương mại nên tổ chức bộ máy kế toán của công ty khá đơn giản.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Hoàng Thị Thanh Huyền – 12N Khoa Kế toán – Kiểm toán
16
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Công ty có 1 kế toán bán hàng chuyên quản lý các nghiệp vụ phát sinh
trong quá trình bán hàng nên có tính chuyên nghiệp. Tuy nhiên công ty không có
kế toán ngân hàng trong khi công ty thực hiện các khoản giao dịch với ngân hàng
rất nhiều nên kế toán bán hàng phải đảm đương cả công việc của kế toán ngân
hàng, vì vậy rất dễ dẫn đến sai sót.
Nhân lực kế toán trong công ty còn non trẻ, ít kinh nghiệm thực tế vì vậy
thực hiện công việc còn chưa chuyên nghiệp và nhạy bén.
2.3. Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập
2.3.1. Kết quả điều tra trắc nghiệm.
Quá trình điều tra trắc nghiêm được thực hiện tại công ty TNHH Minh
Khôi. Phát ra 5 phiếu và thu về 5 phiếu. Tất cả các phiếu đều hợp lệ.
Đối tượng điều tra là : giám đốc, phó giám đốc kiêm kế toán trưởng và 3
nhân viên phòng kế toán của công ty. Các câu hỏi đều xoay quanh nội dung công
tác kế toán bán hàng tại công ty.
3 Phương thức bán hàng tại công ty
bán buôn 5/5 100
bán lẻ 5/5 100
bán đại lý 5/5 100
4 Các phương thức thanh toán tại công ty
trả ngay 5/5 100
trả chậm 5/5 100
5 Các chính sách mà công ty áp dụng trong bán hàng
chiết khấu thương mại 5/5 100
chiết khấu thanh toán 5/5 100
giảm giá hàng bán 0/5 0
6
Công ty lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và phải
thu khó đòi 0/5 0
7 Công ty có sử dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp 5/5 100
8
Kế toán bán hàng có cung cấp các thông tin kịp thời và
đầy đủ cho các nhà quản lý 5/5 80
9
Các thông tin cung cấp từ hệ thống kế toán bán hàng
có thực sự hiệu quả 5/5 80
10
Quy trình kế toán bán hàng có thực sự tuân thủ theo
các chế độ và chuẩn mực kế toán 5/5 60
2.3.2. Kết quả phỏng vấn.
Qua quá trình phỏng vấn 3 cán bộ kế toán tại công ty TNHH Minh Khôi
thu được 1 số nhận xét sau:
Hầu hết các cán bộ kế toán đều cho rằng các mặt hàng phụ tùng ô tô là rất
đa dạng, bao gồm các phụ tùng của các loại xe Huyndai từ xe tải, xe thể thao, …
đến các loại xe chuyên dụng với nhiều kích thước khác nhau vì vậy gây khó khăn
* Kế toán bán buôn hàng hóa.
Sau khi có thông tin về đơn đặt hàng, kế toán kiểm tra và xem xét các
thông tin có được từ khách hàng, dựa trên yêu cầu, kế toán viết phiếu xuất kho
và chuyển đến bộ phận kho. Thủ kho xuất hàng, ghi vào cột thực xuất kho và ký
vào phiếu xuất kho, sau đó phiếu xuất kho được chuyển đến bộ phận kế toán bán
Hoàng Thị Thanh Huyền – 12N Khoa Kế toán – Kiểm toán
19
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
hàng, kế toán lấy số liệu trên phiếu xuất kho để lập hóa đơn GTGT cho khách
hàng: Liên 1 : để lưu; Liên 2: giao cho khách hàng; Liên 3: luân chuyển nội bộ
- Ngày 2/11 xuất bán lô hàng phụ tùng ô tô Huyndai cho công ty Cổ phần
phát triển Hùng Cường.: (HĐ GTGT số 0029715 ).
Bảng 3.1.Mẫu hóa đơn GTGT
Liên 1: Lưu
Ngày 02 tháng 11 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Minh Khôi
Địa chỉ: 361 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà nội
Số tài khoản:
Điện thoại: MS: 1930200283
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị mua: Công ty Cổ phần phát triển Hùng Cường
Địa chỉ: KM09 – Quốc lộ 3 – thị trấn Đông Anh – Hà nội
Hình thức thanh toán: tiền mặt
STT Tên hàng hóa,
dịch vụ
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn
giá
Họ và tên người nhận: Trần Văn Đông
Công ty Cổ phần phát triển Hùng Cường
Địa chỉ: KM09 – Quốc lộ 3 – thị trấn Đông Anh – Hà nội
Lý do xuất: bán hàng
Xuất tại : 361 Hoàng Quốc Việt – Cầu giấy – HN
STT
Mã
hàng
Tên hàng hóa,
dịch vụ
Đơn vị
tính
Mã
kho
Số lượng
Yêu cầu Thực xuất
1 A101 Két nước Chiếc 156 6 6
2 A202C Đĩa côn Chiếc 156 16 16
3 A176 Bi tê Chiếc 156 21 21
4 A243B Bộ chia điện Chiếc 156 6 6
5 A242B Láp ngoài Chiếc 156 12 12
6 A135A Giảm sóc sau Chiếc 156 16 16
7 A236C Bơm trợ lực lái Chiếc 156 5 5
8 A089B Rotuyn lái ngoài Chiếc 156 26 26
9 A117 Đèn gương … Chiếc 156 30 30
Ngày 02 tháng 11 năm 2009
Người lập biểu Người nhận Thủ kho
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
- Ngày 11/11 xuất bán lô phụ tùng ô tô các loại cho Salon auto Thành
Nam, trị giá xuất kho 85.640.000 theo hóa đơn bán hàng số 02.78
Căn cứ vào phiếu xuất kho số 11.30.28 và bảng tính giá hàng tồn kho, kế
toán phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 : 77.200.000
Có TK 156 : 77.200.000
Nhận được giấy báo có số 4083 của ngân hàng, chiết khấu thanh toán 1%,
kế toán xác định doanh thu số hàng bán:
Nợ TK 112 : 84.744.000
Nợ TK 635: 941.600
Có TK 511: 85.600.000
Hoàng Thị Thanh Huyền – 12N Khoa Kế toán – Kiểm toán
22
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Có TK 3331: 8.560.000
- Ngày 28/11, công ty Sunrise Auto mua lô hàng trị giá 87.200.000, theo hóa đơn
bán hàng số 02.84, phiếu xuất kho số 11.31.40, chiết khấu thương mại được
hưởng 5%. Căn cứ vào hóa đơn bán hàng số 02.84, kế toán định khoản và nhập
vào phần mềm:
Nợ TK 131 : 87.200.000
Có TK 511: 87.200.000
Ghi vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết thanh toán chiết khấu thương mại:
Nợ TK 5211: 4.360.000
Có TK 131: 4.360.000
Ghi vào sổ nhật ký chung phần thuế GTGT đầu ra:
Nợ TK 131: 8.284.000
Có TK 3331: 8.284.000
Căn cứ vào phiếu xuất kho số 11.31.40 và dựa vào bảng tính giá hàng tồn kho,
kế toán phản ánh giá vốn hàng, ghi vào sổ nhật ký chung và chi tiết hàng hóa:
Nợ TK 632: 72.400.000
Có TK 156: 72.400.000
* Kế toán bán lẻ hàng hóa.
Căn cứ vào bảng kê bán lẻ để biết số hàng hóa đã bán và dựa vào bảng
tính giá hàng tồn kho để xác định giá vốn hàng bán và ghi vào sổ nhật ký chung
và sổ chi tiết hàng hóa:
Nợ TK 632 : 30.800.000
Có TK 156: 30.800.000
Ngày 20/11 mậu dịch viên tại công ty lập bảng kê bán lẻ nộp cho kế toán, cụ thể:
Phản ánh doanh thu số hàng bán:
Nợ TK 111: 5.803.050
Nợ TK 131: 1.934.350
Có TK 511: 7.034.000
Có TK 3331: 703.400
Phản ánh giá vốn:
Hoàng Thị Thanh Huyền – 12N Khoa Kế toán – Kiểm toán
24
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Nợ TK 632: 5.420.000
Có TK 156 : 5.420.000
* Kế toán bán đại lý:
Khi hợp đồng đại lý được ký kết, công ty sẽ xuất kho hàng hóa theo yêu
cầu của bên đại lý. Cuối tháng nhân viên kiểm kê hàng của công ty sẽ đến các
đơn vị nhận đại lý để theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn hàng hóa của công ty
tại các đại lý, dựa vào bảng xuất nhập tồn hàng hóa, kế toán lập bảng kê bán
hàng và tổng hợp bán hàng trong tháng, ghi nhận doanh thu, giá vốn và hoa hồng
cho bên đại lý .
- Ngày 9/11 xuất kho lô hàng trị giá xuất kho 6.500.000 cho cơ sở đại lý
Auto Minh Châu theo phiếu xuất kho số 11.31.45, kế toán nhập dữ liệu vào máy,
máy sẽ tự động ghi vào sổ nhật ký chung và sổ chi tiết hàng hóa:
Nợ TK 157: 6.500.000
Có TK 156: 6.500.000
- Ngày 2/12 kế toán căn cứ vào bảng tổng hợp hàng bán trong tháng 11, kế