Chuyên đề bàn giao công trình và xác định kết quả kinh doanh GVHD :ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG
LỜI CẢM ƠN
….….
gày nay, khi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường đòi hỏi mọi
người ngoài nắm vững lý thuyết còn phải tiếp xúc thực tế nhiều hơn nữa.
Vì thế, sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây Dựng Phú Thuận,
em đã tiếp thu nhiều kiến thức mới mẽ và bổ ích, không những giúp em hoàn thành
tốt bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với chuyên đề “Kế toán bàn giao công trình và xác
định kết quả kinh doanh” mà còn là cơ sở để em phát huy thực tiển.
N
Để có được kiến thức như ngày hôm nay em vô cùng biết ơn quý thầy cô giảng
viên khoa kinh tế Trường Cao Đẳng Xây Dựng Số 3, Ban Giám Đốc Công ty TNHH
Xây Dựng Phú Thuận, các anh chị phòng kế toán tài vụ và các phòng ban liên quan
đã tạo điều kiện thuận lợi cho em nghiên cứu, học hỏi, tiếp cận thực tế, vận dụng
những kiến thức đã học vào thực tiễn trong công tác kế toán tài chính tại Công ty.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Đào Thị Bích Hồng đã tận tình hướng dẫn em
hoàn thành báo cáo thực tập này.
Tuy nhiên từ lí thuyết ở trường học đến công việc thực tế là một khoảng cách khá
xa. Bên cạnh đó kiến thức của em còn nhiều hạn hẹp do đó không tránh khỏi nhiều
thiếu sót. Kính mong sự góp ý sữa đổi của quý thầy cô giảng viên khoa kinh tế
Trường Cao Đẳng Xây Dựng Số 3, Ban Giám Đốc Công ty TNHH Xây Dựng Phú
Thuận, các anh chị phòng kế toán để bài báo cáo được hoàn thiện hơn và giúp em rút
ra bài học kinh nghiệm.
Em xin chân thành cảm ơn !
Tuy Hòa , ngày 18 tháng 6 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Trương Thiện Linh
SVTH : Trương Thiện Linh Trang 1
1
2
LỜI MỞ ĐẦU
ừ khi nền kinh tế Việt Nam mở cửa bước vào quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế thể hiện bước chuyển đổi sâu sắc đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước,
phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. Chính vì vậy bất kì một thành phần
kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nào đều có mục tiêu duy nhất phải đạt
được đó là hiệu quả kinh doanh, hay nói cách khác đó là lợi nhuận. Do đó Kế toán
chiếm một vị trí rất quan trọng trong công ty. Vì ngày nay công việc của kế toán
trong Công ty không những chỉ ghi chép và giữ sổ sách mà còn đề ra các hao hụt
trong định mức, tính toán chính xác chi phí bỏ ra, xác định doanh thu và từ đó xác
định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
T
Chính vì vậy để đạt lợi nhuận cao thì doanh nghiệp cần có những mục tiêu và chiến
lược phù hợp, phát huy tối đa nội lực và ngoại lực. Thành phẩm là kết quả cuối
cùng của quá trình sản xuất, giá trị và giá trị sử dụng của nó chỉ có thể thực hiện
thông qua quá trình bán hàng. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của giai đoạn tái
sản xuất. Thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi
phí thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, đầu tư phát triển, nâng cao đời sống lao động.
Hoạt động sản xuất nhằm mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả
kinh tế cao là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại vững chắc trong nền kinh tế thị trường
có sự cạnh tranh. Do vậy việc xác định kết quả kinh doanh là khâu quan trọng không
thể thiếu, không những giúp cho doanh nghiệp thấy được khả năng hiệu quả kinh
doanh của mình mà còn có kế hoạnh chủ động trong mọi tình huống. Qua việc xác
định kết quả kinh doanh, doanh nghiệp biết được năm qua mình làm ăn có lãi hay lỗ
và có kế hoạch cho kì sau.
Chính vì tầm quan trọng này mà thời gian thực tập tại Công ty em quyết định chọn
phần hành “Kế toán bàn giao công trình và xác định kết quả kinh doanh” với mong
muốn củng cố kiến thức đã học và tìm hiểu thực tế hiệu quả kinh doanh hiện nay của
Công ty.
Nội dung chuyên đề gồm 3 chương :
Chương I : Những vấn đề chung về Kế toán bàn giao công trình và xác định kết quả
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
7
8
Chuyên đề bàn giao công trình và xác định kết quả kinh doanh GVHD :ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÀN GIAO CÔNG
TRÌNH HOÀN THÀNH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Kế toán bàn giao công trình xây dựng
1.1.1.Những vấn đề chung:
Trong xây lắp do đặc điểm tính chất của quy trình sản phẩm nên cuối kỳ báo cáo
có một bộ phận kết cấu hay một hạng mục bàn giao cho người giao thầu. Đây chính
là việc tiêu thụ hay bàn giao công trình.
77
78
79
80
81
82
83
84
85
86
87
88
11
12
Chuyên đề bàn giao công trình và xác định kết quả kinh doanh GVHD :ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG
b) Các khoản tăng giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các
khoản thanh toán khác nếu các khoản này cá khả năng làm thay đổi doanh
thu, và có thể xác định một cách đáng tin cậy.
-Doanh thu của hợp đồng xây dựng có thể tăng giảm ở từng thời kì, ví dụ :
+Nhà thầu và khách hàng có thể đồng ý với nhau về các thay đổi và các yêu
cầu làm tăng giảm doanh thu của hợp đồng trong kì tiếp theo so với hợp đồng
được chấp nhận lần đầu tiên.
+Doanh thu đã được thỏa thuận trong hợp đồng với giá cố định có thể tăng vì
lí do giá cả tăng lên.
+Doanh thu theo hợp đồng có thể giảm do nhà thầu không thực hiện đúng tiến
độ hợp đồng hoặc không đảm bảo chất lượng xây dựng theo thỏa thuận trong hợp
đồng.
+Khi hợp đồng với giá cố định mức giá cố định cho một đơn vị sản phẩm
hoàn thành thì doanh thu theo hợp đồng sẽ tăng giảm khi khối lượng sản phẩm
tăng hoặc giảm.
104
105
106
107
108
109
110
111
112
113
114
115
15
16
Chuyên đề bàn giao công trình và xác định kết quả kinh doanh GVHD :ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG
+Các cuộc thỏa thuận đã đạt được kết quả là khách hàng sẽ chấp nhận bồi
thường.
+Khoản thanh toán khác được khách hàng chấp nhận và có thể xác định một
các đáng tin cậy.
Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận trong các điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hàng hóa cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được tiền từ lợi ích giao dịch bán hàng.
+ Phải xác định được chi phí có liên quan đến giao dịch bán hàng.
Chứng từ sử dụng :
-Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 – GTKT 3LL, 2LN)
-Hóa đơn bán hàng (Mẫu 02 – GTTT – 3LN, 2LN )
134
135
136
137
138
139
19
20
Chuyên đề bàn giao công trình và xác định kết quả kinh doanh GVHD :ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp trong kì.
Kết cấu :
+Bên Nợ :
-Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế xuất khẩu, Thuế GTGT, phải nộp Nhà nước.
-Kết chuyển DTT sang TK 911
-Kết chuyển doanh thu hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương
mại
+Bên Có :
-Phản ánh tổng doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ
trong kì.
TK 512 “ Doanh thu nội bộ”: phản ánh số sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu
thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc của cùng 1 công ty, tổng công ty hạch
toán toàn ngành.
TK này có kết cấu tương tự TK 511.
TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng “
Kết cấu :
+Bên Nợ: Phản ánh số tiền phải thu theo doanh thu đã ghi nhận tương ứng với
phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng xây dựng.
+Bên Có: Phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiếp độ kế hoạch của hợp
đồng xây dựng.
163
164
23
24
Chuyên đề bàn giao công trình và xác định kết quả kinh doanh GVHD :ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG
1.1.3.2 Trình tự kế toán doanh thu bàn giao công trình
a) Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu thanh toán theo tiến độ kế hoạch
b)Hợp đồng xây dựng thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện
1.2. Kế toán tổng hợp về xác định kết quả kinh doanh
1.2.1.Kế toán doanh thu thuần
Doanh thu thuần: là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã giảm trừ các khoản
giảm doanh thu như: thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế xuất khẩu; khoản chiết khấu
SVTH : Trương Thiện Linh Trang 7
TK911
TK51121
TK111,112,131
Kết chuyển
cuối kì doanh
thu bàn giao
công trình
Doanh thu ứng
với công việc đã
hoàn thành
TK337
TK131
Số tiền phải thu
của khách hàng
Khách hàng trả
tiền trước
Tiền thưởng thu được từ
174
27
28
Chuyên đề bàn giao công trình và xác định kết quả kinh doanh GVHD :ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG
thương mại; khoản giảm giá hàng bán và doanh thu bán bị trả lại( và thuế GTGT
tính theo phương pháp trực tiếp)
Sau khi xác định được doanh thu thuần thì tiến hành kết chuyển:
Nợ TK 511
Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh “
1.2.2.Kế toán giá vốn hàng bán
a) Những vấn đề chung
Giá vốn hàng bán thuần là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được,
hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ
và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kì.
b) Chứng từ sử dụng:
c) Tài khoản sử dụng :
TK 632 “ Giá vốn hàng bán” TK này dùng để phản ánh giá vốn của hàng
hóa, thành phẩm lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
Kết cấu:
Bên Nợ: - Tập hợp giá vốn trong kỳ.
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình
thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị
xây dựng mà phải tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Các khoản hao hụt mất mát của vật liệu sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên định mức bình
thường không được tính vào nguyên giá.
SVTH : Trương Thiện Linh Trang 8
DTT = DTBH &CCDV – Các khoản giảm trừ doanh thu
29
Bên Có: - Hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài
chính nếu số dự phòng cuối năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng cuối năm trước.
- Cuối kì kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kì.
d) Phương pháp một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu :
1.2.3.Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp
a) Những vấn đề chung :
Khái niệm : Chi phí quản lí doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt
động quản lí kinh doanh, quản lí hành chính và quản lí điều hành chung của toàn
bộ doanh nghiệp gồm: Chi phí nhân viên quản lí, chi phí vật liệu, bao bì, chi phí
dụng cụ đồ dùng phục vụ cho hoạt động quản lí doanh nghiệp, chi phí khấu hao
SVTH : Trương Thiện Linh Trang 9
TK632 TK911
TK159
Thành phẩm được chấp nhận thanh toán
Vật liệu , công cụ , hàng hóa bị mất mát
hao hụt được tính vào giá vốn
Hoàn nhập dự phòng
Kết chuyển giá vốn
CP xây dựng tự chế TSCĐ vượt mức
Chi phí xây dựng tính vào giá vốn
Trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
TK154
TK214 ,154
TK152,153, 156,138
TK155
TK111,112 ,331
33
34
38
212
213
214
215
216
217
218
219
220
221
222
223
39
40
Chuyên đề bàn giao công trình và xác định kết quả kinh doanh GVHD :ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG
1.2.4. Kế toán doanh thu tài chính
a) Những vấn đề chung
Nội dung:
-Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tư trái
phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ; lãi
cho thuê tài chính
-Thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản(bằng
sáng chế, nhãn hiệu, thương hiệu, bản quyền tác giả, phần mền vi tính…)
SVTH : Trương Thiện Linh Trang 11
Kết chuyển chi phí QLDN
Kết chuyển chi phí QLDN cho
kì sau
Vật liệu, công cụ, dung cụ
xuất dùng cho các bộ phận
43
44
Chuyên đề bàn giao công trình và xác định kết quả kinh doanh GVHD :ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG
-Cổ tức, lợi tức được chia
-Thu nhập về hoạt động đầu tư khác
-Chênh lệch do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỉ giá ngoại tệ
Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
b) Chứng từ sử dụng :
c) Tài khoản sử dụng : TK515” Doanh thu tài chính “
d) Phương pháp một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu :
1.2.5. Kế toán chi phí tài chính
a) Những vấn đề chung
Nội dung chi phí tài chính :
Chi phí tài chí bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các
hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn lien
doanh, lỗ chuyễn nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng
SVTH : Trương Thiện Linh Trang 12
TK911
TK515
TK121,228,111,112
TK111,112
Kết chuyển cuối kì
doanh thu tài chính
Doanh thu cổ tức , lợi nhuận
được chia trong kì từ hoạt động
liên doanh
Tiền lãi và thu lãi tín phiếu , trái
phiếu hoặc nhận thông báo cổ
tức được hưởng
Chuyển nhượng chứng khoán
1.2.6. Kế toán thu nhập khác:
a) Những vấn đề chung
b) Chứng từ sử dụng :
c) Tài khoản sử dụng : TK711: “ Thu nhập khác “
d) Phương pháp một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu :
SVTH : Trương Thiện Linh Trang 13
Cuối kì kết chuyển chi phí
tài chính
TK635 TK911TK111,112,141,121…
TK111,112,341,…
TK111,112,141
Lỗ về hoạt động đầu tư
tài chính phát sinh
trong kì
Lãi tiền vay phải trả
Chi phí cho hoạt động tài
chính phát sinh trong kí
49
50
248
249
250
251
252
253
254
256
257
258
259
262
263
264
55
56
Chuyên đề bàn giao công trình và xác định kết quả kinh doanh GVHD :ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG
1.2.7. Kế toán chi phí khác:
a) Những vấn đề chung
b) Chứng từ sử dụng :
c) Tài khoản sử dụng : TK811 : “ Chi phí khác”
d) Phương pháp một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu :
1.2.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
a) Những vấn đề chung
Kết quả kinh doanh được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạt động
kinh doanh và được xác định qua công thức.
SVTH : Trương Thiện Linh Trang 15
Chi khắc phục tổn thất rủi ro trong kinh
doanh
Chi tiền phạt do doanh nghiệp phạm vi
phạm hợp đồng
TK111,112
Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ
Xử lý thiệt hại nếu đã mua bảo hiểm
Bị truy thu thuế
TK911
Cuối kỳ kết chuyển chi phí
TK811
TK111,112,152,221
TK111,112
TK333
Doanh
thu
thuần
về bán
hàng
và
CCDV
-
Giá
vốn
hàng
bán
Doanh
thu
hoạt
động
tài
chính
Chi
phí
tài
chính
Chi
phí
bán
hàng
Chi phí
quản lí
doanh
nghiệp
277
278
279
280
281
282
283
63
64
Chuyên đề bàn giao công trình và xác định kết quả kinh doanh GVHD :ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÀN GIAO CÔNG
TRÌNH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH PHÚ THUẬN
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH PHÚ THUẬN .
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Phú Thuận .
Công ty TNHH Xây Dựng Phú Thuận được thành lập theo quyết định số 005192
GP/TLND Tỉnh Phú Yên cấp ngày 6 tháng 12 năm 1994 .
Là một doanh nghiệp tư nhân, với số vốn ban đầu là 360.000.000 đ do các thành viên
đóng góp. Với số vốn này công ty mua sắm máy móc thiết bị thi công và một số tài
sản cố định khác để làm hồ sơ năng lực sản xuất tham gia đấu thầu. Trong những
năm đầu tiên tuy gặp nhiều khó khăn nhưng do sự quản lí tốt của ban lãnh đạo công
ty, luôn coi chỉ tiêu đảm bảo chất lượng công trình, đảm bảo được tiến độ thi công,
đạt yêu cầu mỹ thuật là những tiêu chí hàng đầu nên cho đến nay công ty đã đứng
vững và ngày càng phát triển. Công ty được Bộ Xây Dựng và công đoàn ngành Xây
Dựng tặng các danh hiệu huy chương vàng chất lượng cao ngành Xây Dựng( Công
trình Trường đào tạo cán bộ Tỉnh Phú Yên năm 1996), các bằng khen, bằng chất
lượng cao,…
Địa chỉ công ty hiện nay : số 54-56 Nguyễn Chí Thanh, F7, TP Tuy Hòa, Tỉnh Phú
Yên.
304
305
306
307
308
309
310
67
68
Chuyên đề bàn giao công trình và xác định kết quả kinh doanh GVHD :ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG
Tình hình về lực lượng lao động: Theo thống kê của phòng lao động hành chính thì
lực lượng trong toàn Công ty như sau:
Từ năm 2007-2008 tổng số CNLĐ của toàn Công ty là 250người trong đó:
+ Cán bộ quản lí 20 người chiếm 9,1 %
+ Công nhân trực tiếp sản xuất 230 người chiếm 90,9%
a) Chức năng:
Là một công ty chuyên về ngành Xây Dựng nên chức năng, nhiệm vụ chính của
Công ty là kinh doanh xây dựng cơ bản, trang trí nội thất.
- Thực hiện công việc xây dựng gồm: Đào đắp đất, đá, mộc, nề, công tác bê
tông cốt thép, công tác lắp đặt điện nước trong và ngoài nhà.
- Thực hiện công trình xây dựng gồm:
+ Nhận thầu thi công các công trình xây dựng nhóm B trở xuống
+ Tranh trí nội thất .
b) Nhiệm vụ:
Chấp hành các chính sách, chế độ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà
Nước.
* Đối với các đơn vị kinh tế khác và khách hàng:
-Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế, các hợp đồng khác theo pháp luật
hiện hành.
-Giữ chử tín với khách hàng.
334
71
72
Chuyên đề bàn giao công trình và xác định kết quả kinh doanh GVHD :ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG
-Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán.
c) Mục tiêu:
Sử dụng lao động địa phương, giải quyết việc làm cho người lao động, đồng thời
tạo thu nhập chính đáng cho các thành viên góp vốn. Và góp phần vào phát triển
kinh tế xã hội tỉnh nhà.
2.1.2 Đặc điểm của tổ chức bộ máy quản lí
2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lí:
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÍ CÔNG TYĐể tổ chức sản xuất và điều hành mọi hoạt động kinh doanh , các doanh nghiệp
điều phải tiến hành quản lí, tùy thuộc vào qui mô, loại hình doanh nghiệp cũng
như đặc điểm và điều kiện sản xuất cụ thể mà doanh nghiệp lập ra các bộ máy
quản lí thích hợp dược gọi là cơ cấu tổ chức quản lí.
2.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy quản lí của Công ty được tổ
chức thành các phòng thực hiện các chức năng nhất định bao gồm:
SVTH : Trương Thiện Linh Trang 19
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KỈ THUẬT PHÒNG KẾ TOÁN
ĐỘI CT 1 ĐỘI CT 2 ĐỘI CT 3 ĐỘI CT 4
73
74
335
336
Giám đốc lảnh đạo công ty khi Giám đốc đi vắng, theo sự ủy quyền của Giám
đốc và chịu trách nhiệm hoàn toàn về các hoạt động trong lĩnh vực được giao
trước của Giám đốc Công ty. Các vấn đề vượt quá giới hạn được giao thì phải có
sự đồng ý của giám đốc mới thực hiện.
-Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ công tác hạch toán kế toán trong
Công ty, phản ánh toàn bộ tài sản hiện có cũng như sự vận động của nó, tính giá
thành sản phẩm, xác định kế quả tài chính, theo dõi công nợ, lập báo cáo thống kê
tài chính tháng, quý, năm. Mặt khác phòng kế toán có trách nhiệm phân tích hoạt
động kinh tế tài chính của Công ty, tham mưu cho giám đốc trong việc quản lí và
sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất.
-Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực điều hành sản xuất cụ
thể ở các mặt như: công tác kỉ thuật trong thi công, giám sát kỉ thuật trên công
trường, làm thủ tục nghiệm thu từng hạng mục công trình, làm nhật kí từng công
trình, phụ trách an toàn trong thi công, chịu trách nhiệm về tiến độ thi công.
-Đội thi công 1,2,3,4: giúp Giám đốc coi quản công trình, đồng thời đôn đốc
công nhân làm việc. Mặt khác còn hướng dẫn theo dõi công nhân theo khối lượng
hạng mục công trình được giao.
2.1.2.3.Sơ đồ quy trình công nghệ và đặc điểm quy trình công nghệ
a) Sơ đồ quy trình công nghệ
SVTH : Trương Thiện Linh Trang 20
77
78
358
359
360
361
362
363
364
365
-Nghiệm thu bàn giao và đưa công trình vào sử dụng.
+Giai đoạn 1: công việc gồm: Giao cọc móng, san ủi mặt bằng
+Giai đoạn 2: Thi công phần móng gồm các công việc: Đào hố móng, san dọn
mặt bằng hố móng, bê tông lót nền đá 4x6 cm, lắp đặt cốt thép móng, lắp đặt
ván khuôn đế móng, tảng móng, đổ bê tông móng, xây móng đá chẻ, lắp dựng
ván khuôn cốt thép giằng móng, lấp hố móng.
+Giai đoạn 3: Thi công phần thân gồm: thi công cột, ván khuôn cốt thép dầm
sàn, đổ bê tông dầm sàn, xây tường bao che, lắp đặt vì kèo, xà gồ mái, lợp
mái.
+Giai đoạn 4: Thi công phần hoàn thiện gồm: trát, ốp, bả, sơn, lát nền, trang
trí.
+Giai đoạn 5 : Nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào sử dụng.
2.1.3.Phân tích khái quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh
2.1.3.1.Phân tích khái quát tình hình tài chính
a ) Phân tích tình hình biến động tài sản:
Bảng1:
SVTH : Trương Thiện Linh Trang 21
GIAO CỌC MÓC, SAN ỦI MĂT BẰNG
THI CÔNG PHẦN MÓNG
THI CÔNG PHẦN THÂN
THI CÔNG PHẦN HOÀN THIỆN
NGHIỆM THU,BÀN GIAO CÔNG TRÌNH
81
82
385
386
387
388
389
390
Mức Tỉ lệ
A . TSLĐ và Đầu tư
ngắn hạn
35.525.799.51
7
28.389.247.81
4
7.136.551.70
3 25,14%
I . Tiền và các khoản
tương đương tiền
1.391.006.5
71
467.883.0
05
923.123.56
6 197,30%
II.Các khoản phải
thu
7.647.137,1
54
12.845.015.53
3
(5.197.878.37
9) -40,47%
III . Hàng tồn kho
22.183.094.34
4
12.125.393.94
9
7.083.571.90
2 22,15%
Nhận xét :
Qua bảng phân tích kết cấu tài sản trong 2007 và 2008:
Tổng tài sản của công ty năm 2008 tăng so với năm 2007 là
7.083.571.902 tương ứng tăng 22,15%. Điều này chứng tỏ quy mô Tài sản của Công
ty được mở rộng hơn so với năm trước. Trong đó:
A. TSLĐ & ĐTNH: Năm 2008 tăng so với năm 2007 là
7.136.551.703 tương đương tăng 25,14% . Ngyên nhân của sự gia tăng này là do:
1. Tiền trong năm 2008 tăng so với năm 2007 là
923.123.566 tương ứng tăng 197,30%.
2. Các khoản phải thu năm 2008 giảm 5.197.878.379 tương
đương giảm 40,47% so với năm 2007. Điều này chứng tỏ các khoản khách hàng
thiếu nợ của công ty giảm so với năm 2007.
3. Hàng tồn kho: năm 2008 tăng so với năm 2007 là
10.057.700.395 tương đương tăng 85,92%. Sở dĩ hàng tồn kho trong năm 2008 tăng
SVTH : Trương Thiện Linh Trang 22
85
86
415
416
417
418
419
420
421
422
423
424
425
B. Nguồn vốn chủ
sở hữu 2.180.020.985 2.067.689.637 112.331.348 5,43%
I . Vốn chủ sở hữu 2.180.020.985 2.067.689.637 112.331.348 5,43%
Tổng cộng nguồn
vốn 39.059.234.991 31.975.663.089 7.083.571.902 22,15%
Nhận xét:
SVTH : Trương Thiện Linh Trang 23
89
90
431
432
433
434
435
436
437
438
439
440
441
442
443
444
445
446
447
448
449
450
451
PHU THUAN CONSTRUCTION CO.LTD
54-56 Nguyễn Chí Thanh, F7, TP Tuy Hòa, Phú Yên
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2008
ĐVT : VNĐ
Chỉ tiêu
M
ã
số
Thuyế
t
minh
Năm này Năm trước
1. Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ 01 VI.25 24.058.677.146 14.945.915.586
2. Các khoản giảm trừ doanh 02 37.921.900 98.381.038
SVTH : Trương Thiện Linh Trang 24
93
94
456
457
458
459
460
461
462
463
464
465
466
467
6
7. Chi phí tài chính 22 VI.28 956.581.233 124.617.740
Trong đó : chi phí lãi vay 23 956.581.233 124.617.740
8. Chi phí bán hàng 24 VI.29
9. Chi phí quản lí doanh nghiệp 25 VI.30 1.337.340.603 554.456.356
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
30=20+(21-22)-(24+25) 30 156,015,760 117,068,485
11. Thu nhập khác 31 VI.31 24,514,696
12. Chi phí khác 32 VI.32
13 . Lợi nhuận khác (40-31-32) 40 - 24,514,696
14 . Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
(50=30+40) 50 156,015,760 141,583,181
15 . Chi phí thuế thu nhập DN
hiện hành 51 43,684,412 39,643,290
16 . Chi phí thuế thu nhập DN
hoãn lại 52
17 . Lợi nhuận sau thuế
TNDN
(60=50-51-52) 60 112,331,348 101,939,891
Nhận xét : Qua bảng phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007-2008 của
Công ty ta thấy lợi nhuận trước thuế năm 2008 so với 2007 tăng 14.432.579 tương
ứng với tỉ lệ tăng 10,19% , do doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh sản xuất tăng
9.112.761.560 tương ứng với tỉ lệ tăng 60,97%
2.1.4.Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
SVTH : Trương Thiện Linh Trang 25
97
98