SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên đề tài: Áp dụng phương trình ion thu gọn để giải một số bài toán
hoá học vô cơ xảy ra trong dung dịch
Họ và tên : Nguyến Thị Xuân Mai
Giáo viên môn: Hóa học
Đơn vị : Trường THPT Số 3 Bảo Thắng
MỤC LỤC
STT NỘI DUNG TRANG
1 MỤC LỤC 1
2 A. ĐẶT VẤN ĐỀ 2
3 B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Phản ứng trao đổi.
1. Phản ứng giữa hỗn hợp axit với hỗn hợp bazơ.
2. Phản ứng giữa hỗn hợp muối với hỗn hợp muối.
3. Phản ứng giữa hỗn hợp muối cacbonat với axit.
4. Phản ứng giữa oxit axit ( CO
2
, SO
2
) và axit H
2
S, H
2
SO
3
,
H
3
PO
4
với hỗn
Trang 1
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Một bài tập hoá học có thể giải theo nhiều phương pháp khác nhau và đều đi đến một kết
quả, nhưng với từng bài toán, dạng toán giải theo phương pháp nào là dễ nhất, ngắn gọn
nhất, nhanh nhất và chính xác nhất là vấn đề không dễ đối với giao viên cũng như học sinh.
Chẳng hạn khi gặp bài toán sau: Có 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp axit gồm HCl1,98M
và H
2
SO
4
1,1M. Tính thể tích dung dịch chứa đồng thời NaOH 3M và Ba(OH)
2
4M cần phải
lấy để trung hoà vừa đủ dung dịch axit đã cho.
Việc giải bài toán này bằng các phương pháp thông thường như viết phương trình hoá học
thì có thể thực hiện được nhưng sẽ gặp những vướng mắc nhất định dẫn tới bài toán trỏ nên
phức tạp, mất thời gian. Để khắc phục được những nhược điểm đó ta nên nghỉ đến “phương
trình ion thu gọn”.
Để thấy rõ nhưng ưu điểm nhược điểm của tường phương pháp ta giải bài toán trên theo
hai cách và so sánh.
Cách giải 1. Dùng phương pháp thông thường
Số mol HCl trong 500ml dung dịch là: 1,98.0,5 = 0,99mol
Số mol H
2
SO
4
trong 500ml dung dịch là: 1,1.0,5 = 0,55mol
Phương trình phản ứng trung hoà các axit bằng kiềm :
HCl + NaOH NaCl + H
H
2
SO
4
+ Ba(OH)
2
BaSO
4
+ 2H
2
O
4mol 4mol
Muối trung hoà 5,5 mol H
2
SO
4
cần 1000ml dung dịch kiềm đã cho
Vậy trung hoà 0,55mol H
2
SO
4
cần y ml dung dịch kiềm đã cho
=> y =100 ml
Vậy thể tích dung dịch kiềm phải lấy là:
V= x + y = 90 + 100 = 190 ml
Cách giải 2. Phương pháp áp dung phương trình ion thu gọn
Trong dd axit Trong dd bazơ
Pt điện li: HCl H
+
+ Cl
4Vmol 4Vmol 8Vmol
molnnn
SOHHClH
09,255,0.299,02
42
=+=+=
∑
∑
=+=+=
−
VmolVVnnn
OHBaNaOH
OH
11832
2
)(
Phản ứng trung hoà xảy ra: H
+
+ OH
-
→H
2
O
Nguyễn Thị Xuân Mai
Trang 3
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Phạm vi áp dụng
Áp dụng hiệu quả với nhiều bài toán hỗn hợp nhiều chất tác dụng với một hoặc nhiều chất
khác nhưng đều do ion đối kháng cùng loại kết hợp với nhau xảy ra trong dung dịch.
I. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI.
Lưu ý: Đối với phản ứng trao đổi xảy ra thực tế là do các ion đối kháng kết hợp với nhau
tạo ra chất kết tủa, chất bay hơi hoặc chất điện li yếu.
1. Phản ứng giữa hỗn hợp axit với hỗn hợp bazơ.
Bài 1: Để trung hoà hết 2 lít hỗn hợp axit gồm HCl 1M, H
2
SO
4
0,5M, H
3
PO
4
0,5M cần vừa
đủ V lít hỗn hợp dung dịch bazơ gồm NaOH 1M, KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng
thu được m gam muối khan. Thì V và m lần lượt có giá trị nào sau đây.
A. 3,5 lít và 479 gam B. 1,5 lít và 497 gam
C. 2,5 lít và 749 gam D. 3,5 lít và 974 gam
Bài giải
Phương trình điện li: Trong dd axit Trong dd bazơ
HCl H
+
+ Cl
3H
+
+ PO
4
3-
1mol 3mol 1mol
molnnnn
POHSOHHClH
732232
4342
=++=++=
∑
∑
=+=+=
−
VmolVVnnn
KOHNaOH
OH
2
Phản ứng trung hoà xảy ra: H
+
+ OH
-
→
, tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch
gồm (NH
4
)
2
SO
4
0,5M, Na
2
SO
4
1M, K
2
SO
4
0,5M thu được 11,65 gam kết tủa và dung dịch X
, cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan. Thì V và m lần lượt có giá trị
nào sau đây.
Trang 4
A. 0,025 lít và 7,96 gam B. 0,025 lít và 6,96 gam
C. 0,25 lít và 9,69 gam D. 2,5 lít và 6,96 gam
Bài giải
Ta có:
moln
BaSO
05,0
233
65,11
4
4
2+ xmol xmol 2xmol
0,5Vmol 0,5Vmol 0,5Vmol
BaCl
2
Ba
2+
+ 2Cl
-
Na
2
SO
4
2Na
+
+ SO
4
2-
ymol ymol 2ymol Vmol 2Vmol Vmol
K
2
SO
4
2K
+
nn
=> 0,05 = 0,5V + V + 0,5V = 2V =>
litV 025,0
2
05,0
==
Khối lương muối khan là:
6,96g=++++=
=++++=
−−+++
5,35.03,0.262.02,0.239.025,023.025,0.218.025,0.5,0
34
Cl
NO
KNa
NH
mmmmmm
=> Đáp án B đúng
3. Phản ứng giữa hỗn hợp cacbonat với hỗn hợp axit.
Lưu ý. Phản ứng cuả muối cacbonat với axit
+ Nếu cho từ từ axit vào muối CO
3
2-
.
Phương trình ion: H
+
+ CO
3
O + CO
2
Bài 1. Cho 35 gam hỗn hợp X gồm Na
2
CO
3
và K
2
CO
3
. Thêm từ từ , khuấy đều 0,8 lit HCl
0,5 M vào dung dịch X trên thấy có 2,24 lit khí CO
2
thoát ra ở đktc và dung dịch Y. Thêm
Ca(OH)
2
vào dung dịch Y được kết tủa A.
Trang 5
Khối lượng của Na
2
CO
3
và K
2
CO
3
trong X và khối lượng kết tủa A lần lượt là ?
A. 21,2 gam; 13,8 gam; 20 gam B. 4,4 gam; 30,8 gam; 10 gam
C. 17,5 gam; 17,5 gam; 30 gam D. 12,21 gam; 22,79 gam; 20 gam
Bài giải
+ H
+
→
CO
2
+ H
2
O
0,1 0,1 0,1
=> n
CO
2
= 2,24/ 22,4 = 0,1 mol.
Dung dịch sau phản ứng tác dụng Ca(OH)
2
cho kết tủa. Vậy HCO
−
3
dư, H
+
hết.
HCO
−
3
+ Ca(OH)
2
→
CaCO
= 0,2 . 106 = 21,2 (g) và m
K
2
CO
3
= 0,1 . 138 = 13,8 (g)
Khối lượng kết tủa :
n
CaCO
3
= n
HCO
−
3
dư
= a + b - 0,1 = 0,2 mol => m
CaCO
3
= 0,2 . 100 = 20 (g)
=> Đáp án A đúng
Bài 2. Cho 10,5 gam hỗn hợp X gồm Na
2
CO
3
và K
2
CO
3
3
. do HCl dư nên CO
−2
3
biến thành CO
2
CO
−2
3
+ 2H
+
→
CO
2
↑
+ H
2
O
a + b a + b
Ta có : a + b = 2,016/ 22,4 = 0,09 mol giải hệ : a = 0,06 mol Na
2
CO
3
106a + 138b = 10,5 b = 0,03 mol K
2
CO
3
→
HCO
−
3
0,18 0,18 0,18
khi bắt đầu có khí CO
2
bay ra thì dừng lại, tức là phản ứng dừng lại ở đây.
n
HCl
= n
H
+
= 0,18 mol => V
HCl 2M
= 0,18/2 = 0,09(l)
c. Nếu dùng 0,12 lit dung dịch HCl 2M hay 0,12.2 = 0,24 mol H
+
> 0,18 mol. Nên sẽ có
phương trình tạo khí CO
2
:
CO
3
2-
+ H
+
→
1,008 lít khí (đktc). Cho B tác dụng với Ba(OH)
2
dư thu được 29,55 gam kết tủa.
a. Tính a
b. Tính nồng độ các ion trong dd A
c. Người ta cho từ từ dd A vào 100ml dd HCl 1,5M. Tính V CO
2
(đktc) thoát ra.
Bài giải
a. Ta có:
moln
CO
045,0
4,22
008,1
2
==
;
moln
BaCO
15,0
233
55,29
3
==
Gọi x, y lần lượt là số mol của Na
2
CO
3
và NaHCO
3
dư, H
+
hết.
Ta có
∑
+
H
n
= x + 0,045 = 0,15mol => x = 0,105 mol
HCO
−
3
+ Ba(OH)
2
→
BaCO
3
↓
+ OH
-
+ H
2
O
0,15mol 0,15mol
x + y - 0,045 = 0,15 x = 0,105 mol Na
2
CO
3
CO
105,0
2
3
==
−
[ ]
MCO 2625,0
4,0
105,0
2
3
==
−
molyn
HCO
09,0
3
==
−
[ ]
MHCO 225,0
4,0
09,0
3
==
−
→
CO
2
+ H
2
O
b mol 2bmol bmol
Ta có : a + 2b = 0,15 a = 0,045
105,0
09,0
=
b
a
b = 0,0525
molban
CO
0975,00525,0045,0
2
=+=+=
2,184lit== 4,22.0975,0
2
CO
V
Bài tập tương tự
Bài 1: Trộn 100 ml dd A gồm ( K
2
CO
CO
3
+ NaHCO
3
) thu được 600ml dung dịch A. Chia dung dịch A thành hai phần bằng
nhau, cho từ từ 100ml dung dịch HCl vào phần thứ nhất thấy thoát ra 448 cm
3
khí đktc và
thu được dung dịch B. Cho dung dịch B phản ứng với nươc vôi dư thấy xuất hiện 2,5 gam
kết tủa. Phần hai cho tác dụng vừa hết với 150 ml dung dịch NaOH 0,1M. Cho khí HBr dư
đi qua phần thứ 3 sau đó cô cạn dung dịch thu được 8,125 gam chất rắn khan.
a. Tính nồng độ các chất trong dung dịch A.
b. Tính nồng độ dd HCl đã dùng.
Bài 3: Một hỗn hợp A ( M
2
CO
3
+ MHCO
3
+ MCl) M là KLK. Cho 43,71 gam A tác dụng với
Vml dư dd HCl 10,52% ( d= 1,05) thu được dung dịch B và 17,6 gam khí C. Chia B thành
hai phần bằng nhau.
Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 125ml dung dịch KOH 0,8M, cô cạn dung dịch thu được m
gam muối khan.
Trang 8
Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO
3
dư thu được 68,88 gam kết tủa.
1. Tính khối lượng mol nguyên tử M. Tính % về khối lượng các chất trong A.
2. Tính giá trị V và m
2
dư thì thấy xuất hiện 19,7
gam kết tủa. Tính nồng độ mol từng muối trong dd đầu. Biết khi cô cạn dd đầu thu được
24,4 gam chất rắn.
4. Phản ứng giữa oxit axit ( CO
2
, SO
2
) và axit H
2
S, H
2
SO
3
, H
3
PO
4
với hỗn hợp
dung dịch kiềm.
Bài tập tổng quát: Dẫn X vào dung dịch có chứa ion OH
-
Biết n
X
( X là CO
2
, SO
2
, H
+ H
2
O (1)
H
2
S + 2OH
-
= S
2-
+ 2H
2
O (2)
T Số phản ứng xảy ra Sản phẩm tạo ra
T=1 (1) HS
-
T< 1 (1) HS
-
và H
2
S dư
T = 2 (2) S
2-
T >2 (2) S
2-
và OH
-
dư
1<T<2 (1) và (2) S
2-
2
O (1)
Trang 9
H
3
PO
4
+ 2OH
-
= HPO
4
2-
+ 2H
2
O (2)
H
3
PO
4
+ 3OH
-
= PO
4
3-
+ 3H
2
O (3)
T Số phản ứng xảy ra Sản phẩm tạo ra
T≤1 (1) H
2
3-
và NaOH có thể dư
Bài 1. Sục V lit khí CO
2
ở đktc vào 200 ml dung dịch A gồm : NaOH 1M và KOH 0,5 M. V
ứng với các giá trị trong các trương hợp sau:
a. V = 2,24 lit
b. V = 8,96 lit
c. V = 4,48 lit
Thu được dung dịch B, cô cạn B thu được m gam chất rắn khan. Tính m trong các trường
hợp ?
Bài giải
a. TH1 : V
1
= 2,24 lit CO
2
đktc
n
CO
2
=
4,22
24,2
= 0,1 mol
n
OH
−
= 0,2.1 + 0,2.0,5 = 0,3 mol
Đặt: T=
2
+
+ m
CO
−2
3
+ m
OH
−
dư
= 0,2.0,5. 39 + 0,2.1. 23 + 0,1. 60 + (0,3 – 0,2).17 = 16,2 (g)
b. TH2 : V
2
= 8,96 lit CO
2
đktc ; n
CO
2
=
4,22
96,8
= 0,4 mol
n
OH
−
= 0,2.1 + 0,2.0,5 = 0,3 mol
Đặt: T=
2
CO
OH
= 0,2.0,5. 39 + 0,2.1. 23 + 0,3. 61 = 26,6 (g)
c. TH3 : V
3
= 4,48 lit CO
2
đktc
Trang 10
n
CO
2
=
4,22
48,4
= 0,2 mol
n
OH
−
= 0,2.1 + 0,2.0,5 = 0,3 mol
Đặt : T=
2
CO
OH
n
n
−
=
2,0
3,0
= 1,5 => 1 < T < 2 tạo ra 2 muối axit HCO
−
m = m
K
+
+ m
Na
+
+ m
HCO
−
3
+ m
CO
−2
3
= 0,2.0,5. 39 + 0,2.1. 23 + 0,1. 61 + 0,1. 60 = 20,6 (g)
Bài 2. Cho 250 ml hỗn hợp dung dịch gồm NaOH 0,1M, KOH 0,1M vào 200 ml dung dịch
H
3
PO
4
1,5M. Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối.
Bài giải
Ta có :
moln
OH
5,01.25,01.25,0 =+=
−
;
+ OH
-
→
H
2
PO
4
-
+ H
2
O (1)
xmol xmol xmol
H
3
PO
4
+ 2OH
-
→
HPO
4
2-
+ 2H
2
O (2)
ymol 2ymol ymol
Ta có hệ x + y = 0,3 x = 0,1
Bài 3. Sục V lít CO
2
(đktc) vào 750 ml hỗn hợp dung dịch gồm NaOH 0,1M, KOH 0,1M.
Tính khối lương muối tạo thành trong các trường hợp sau
a. V = 2,24
b. V = 3,36
c. V = 1,68
d. V = 3,36
Bài 4. Cho 100 ml dung dịch H
3
PO
4
3M tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 2,5M,
KOH1M và Ba(OH)
2
0,5M. Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối.
5. Phản ứng giữa muối của hiđroxit luỡng tính (Al
3+
,
Zn
2+
, Cr
3+
) với với hỗn hợp
dung dịch kiềm ( NaOH, KOH, Ca(OH)
2
, Ba(OH)
2
).
Dạng 1. Biết n
4
2+
Al
3+
+ 3OH
-
→
Al(OH)
3
(1)
Al(OH)
3
+ OH
-
→
AlO
2
-
+ H
2
O (2)
T Số phản ứng xảy ra Sản phẩm tạo ra
T≤3 (1) Al(OH)
3
và Al
3+
có thể dư
3
)(OHAl
n
+ Nếu
+3
Al
n
=
3
)(OHAl
n
=> chỉ xảy ra (1)
Pthh : Al
3+
+ 3OH
-
→
Al(OH)
3
(1)
+ Nếu
+3
Al
n
≠
3
)(OHAl
n
(1)
Al(OH)
3
+ OH
-
→
AlO
2
-
+ H
2
O (2))2()1( ëOHëOHOH
nnn
−−−
+=
∑
Trang 12
Bài 1. Cho 200ml dung dịch NaOH 1,9M tác dụng với 500 ml dung dịch AlCl
3
0,2M ta thu
được một kết tủa trắng keo, đun nóng kết tủa tắng keo đến khối lượng không đổi được m (g)
chất rắn. Tìm m ?
Bài giải
Ta có :
moln
Al
3
(1)
0,1 0,3 0,1
Al(OH)
3
+ OH
-
→
AlO
2
-
+ H
2
O (2)
0,08 0,08
Số mol chất rắn còn lại là :
moln
OHAl
02,008,01,0
3
)(
=−=
2Al(OH)
3
→
0
t
2
)(
=
Do
moln
Al
02,0
3
=
+
khác
moln
OHAl
01,0
2
)(
=
=> có hai trường hợp
Trường hợp 1 : Al
3+
dư
Ptpu : Al
3+
+ 3OH
-
→
Al(OH)
3
AlO
2
-
+ H
2
O (2)
0,02-0,01 0,01
C
M NaOH
= 0,07/0,025 = 2,8M
Bài tập tương tự
Bài 1. Cho 200ml dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
tác dụng với dung dịch KOH 0,4M được một kết tủa
keo. Lọc kết tủa nung đến khói lượng không đổi được 2,04 gam. Tính thể tích dung dịch
KOH đã dùng.
Trang 13
Bài 2. Thêm m gam K vào 300 ml dung dịch chứa Ba(OH)
2
0,1M và NaOH 0,1Mthu được
dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch Al
2
(SO
4
)
2
;
moln
SOBa
01,0
233
33,2
4
¸
==
Gọi x, y lần lượt là số mol của HCl và H
2
SO
4
Fe + 2H
+
→
Fe
2+
+ H
2
(x+y)/2 x+y (x+y)/2
Ba
2+
+ SO
4
2-
→
=> Đáp án
2.Tính oxi hoá của ion NO
3
-
với kim loại phụ thuộc vào môi trường.
Lưu ý:
Không có khả năng oxi hoá
NO
3
-
Có khả năng oxi hoá như HNO
3
Bị Al, Zn, khử đến NH
3
Bài 1. So sánh thể tích khí NO (duy nhất) thoát ra trong hai thí nghiệm dưới đây(ở đktc).
Trang 14
Môi trường trung tính
Môi trường H
+
Môi trường kiềm dư
Thí nghiệm 1. Cho 3,84 gam Cu tác dụng hết với 80 ml dung dịch HNO
3
1M.
Thí nghiệm 2. Cho 3,84 gam Cu tác dụng hết với 80 ml dung dịch HNO
3
1M và HCl 1M
Bài giải
= 0.02 . 22.4 = 0.448 (lít)
Thí nghiệm 2: n
HCl
= 0.08 . 1 = 0.08 mol
=>
moln
nn
HClHHNOHH
16.0
)()(
3
=+=
+++
∑
3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
-
→
3 Cu
+
+ 2NO + 4H
2
O
Ban đầu: 0.06 0.16 0.08
Phản ứng: 0.06 0.16 0.04 0.04
Sau phản ứng: 0 0 0.04 0.04
V
+
+ 2NO
3
-
→
3Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O
Ban đâu: 0.1 0.12 0.12
Pư: 0.045 0.12 0.03 0.03
Sau pư: 0.055 0 0.09 0.03
V
NO
= 0.03 . 22.4 = 0.672 (lít)
Thí nghiệm 2: n
Cu
= 0.1mol;
moln
HNO
12,0
3
=
;
moln
SOH
06,0
42
2-
tạo ra 0.06 mol CuSO
4
Còn lại 0.06 mol ion NO
3
-
tạo ra 0,03 mol Cu(NO
3
)
2
Trang 15
Bài 3. Cho 7,86 gam Cu vào 120 ml dung dịch hỗn hợp HNO
3
1M và H
2
SO
4
1M. Sau phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được bao nhiêu lít khí NO (đktc). Khi co cạn dung dịch thu được
bao nhiêu gam muối khan.
Bài giải
Ta có:
moln
Cu
12,0
64
68,7
==
;
moln
Ban đầu: 0.12 0.12 0.36
Phản ứng: 0.12(hết) 0.08 0.32 0.08
Sau phản ứng:0 0.04 0.04
V
NO
= 0.08 x 22.4 = 1.792 (lít)
Cô cạn thì 0.04 mol HNO
3
bay hơi và phân huỷ hết.
4HNO
3
→
t
0
4NO
2
+ O
2
+ H
2
O
Còn lại muối CuSO
4
m
CuSO4
= 0.12 x 160 = 19.2 (gam)
Bài 4. Cho 1,92 gam Cu vào 100 ml dung dịch chứa đồng thời KNO
3
42
=
;
moln
H
08,004,0.2 ==
+ Khí là sản phẩm khử NO
3
-
có M =30 vậy khí đó là NO
3Cu + 2NO
3
-
+ 8H
+
3 Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O
Ban đầu: 0.03 0.016 0.08
Phản ứng: 0.024 0.016(hết) 0.064 0.016
Sau phản ứng:0.006 0 0.016
V
NO
= 0.16 x 22.4 = 0.3584 (lít)
Dung dịch sau phản ứng có : Cu
3
phản ứng xong thêm tiếp vào
dung dịch đó một lượng H
2
SO
4
loãng rồi nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được 9,28 gam
bột kim loại , dung dịch A và khí NO. Lương NaOH cần thiết để tác dụng với các chất trong
A là 13 gam. Xác định m và tính số mol H
2
SO
4
đã cho vào dung dịch.
Bài 2. Cho 2,88 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,2 mol HCl và 0,015 mol Cu(NO
3
)
2
.
Khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch chi có một chất tan MgCl
2
, thấy thoát ra m
1
gam
hỗn hợp khí gồm H
2
và N
2
và còn m
2
gam chất không tan. Tính m
2
có
nồng độ a mol/l thu được m gam kết tủavà 500 ml dung dịch có pH = 13. Tính a và m.
Bài 5. Có 50 ml hai axit H
2
SO
4
1,8M và HCl 1,2M. Cho 8,2 g hỗn hợp Fe và Mg vào dd đó
khí sinh ra được dẫn qua ống sứ chứa 16g CuO nung nóng . Tính thể tích dd H
2
SO
4
96%
(d=1,84 ) cần thiết để hoà tan hết hợp chất rắn trong ống
Bài 6. Hoà tan hoàn toàn 7,74 gam hỗn hợp bột Mg và Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp
HCl 1M và H
2
SO
4
0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H
2
( ở đktc ). Cô cạn dung
dịch X thu được luợng muối khan là
A. 77,86 gam B. 25,95 gam C. 103,85 gam D. 38,93 gam
C. KẾT LUẬN
Trang 17
Trên đây là bài viết về “ áp dụng phương trình ion thu gọn để giải một số bài toán
hoá học vô cơ xảy ra trong dung dịch ” mà nội dung sáng kiến kinh nghiệm đã nêu lên.
Trong SKKN tôi đưa ra một số dạng bài tập nên áp dụng phương trình ion thu gọn thì giải
bài toán hoá học sẽ trở nên ngắn gọn và nhanh nhất. Trong mỗi dạng tôi đã đưa ra bài tập áp