SKKN: ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ VI ÉT TRONG GIẢI TOÁN ĐẠI SỐ 9
PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO HOÀI NHƠN
TRƯỜNG THCS HOÀI HƯƠNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ VI ÉT TRONG GIẢI TOÁN
ĐẠI SỐ 9
Họ và tên: Lê Văn Chung
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: THCS Hoài Hương
SKKN thuộc môn: Toán Học
Giáo Viên: Lê Văn Chung 1 Năm Học: 2013-2014
SKKN: ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ VI ÉT TRONG GIẢI TOÁN ĐẠI SỐ 9
A/ MỞ ĐẦU
I/ đặt vấn đề
1/ Thực trạng của vấn đề đòi hỏi phải có giải pháp mới để giải quyết
Nâng cao chất lượng dạy học nói chung và chất lượng dạy học Toán học nói riêng
là nhiệm vụ quan trọng nhất hiện nay của giáo viên Toán học ở các trường THCS.
Trong dạy học Toán học, chúng ta có thể nâng cao chất lượng dạy học và phát triển
năng lực nhận thức của học sinh bằng nhiều biện pháp và nhiều phương pháp khác nhau,
mỗi phương pháp đều có những ưu điểm riêng, nên đòi hỏi giáo viên phải biết lựa chọn,
phối hợp các phương pháp một cách thích hợp để chúng bổ sung cho nhau, nhằm giúp
học sinh phát huy tối đa khả năng tư duy độc lập, tư duy logic và tư duy sáng tạo của
mình.
Dạy toán là dạy cho người học có năng lực trí tuệ, năng lực này sẽ giúp cho người
học các kiến thức khác về tự nhiên và xã hội, vì vậy dạy toán không chỉ đơn thuần là dạy
cho học sinh nắm được các kiến thức, những khái niệm, những định lý toán học.
Trong xu hướng chung của những năm gần đây việc đổi mới dạy học là vấn đề cấp
bách, thiết thực, nhằm đào tạo ra những con người có năng lực hoạt động trí tuệ tốt. Đổi
mới phương pháp không chỉ trong giờ giảng lý thuyết, mà ngay cả trong giờ luyện tập.
Luyện tập ngoài việc rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng suy luận mà cần có những bài tập mở,
bài tập nâng cao cho học sinh khá, giỏi được sắp xếp một cách có hệ thống giúp học sinh
chủ động suy nghĩ nhiều hơn trong quá trình chiếm lĩnh tri thức toán học.
- Dạy học toán thông qua kiến thức phải dạy cho học sinh phương pháp tư duy
quan điểm rằng: dạy toán là phải dạy suy nghĩ, dạy học sinh thành thạo các tư duy phân
tích, tổng hợp, khái quát hóa….Trong đó phân tích, tổng hợp đóng vai trò trung tâm.
Phải cung cấp cho học sinh có thể tự tìm tòi, tự mình phát hiện và phát biểu vấn đề dự
Giáo Viên: Lê Văn Chung 3 Năm Học: 2013-2014
SKKN: ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ VI ÉT TRONG GIẢI TOÁN ĐẠI SỐ 9
đoán được các kết quả, tìm được hướng giải quyết một bài toán, hướng chứng minh một
định lý…
- Hình thành và phát triển tư duy tích cực độc lập sáng tạo trong dạy học toán cho
học sinh là 1 quá trình lâu dài, thông qua từng tiết học, nhiều năm học, thông qua tất cả
các khâu của quá trình dạy học.
- Thực tế giảng dạy cho thấy hiện nay, học sinh rất lười tư duy trong quá trình học
tập, vì vậy việc xây dụng 1 phương pháp học tập đúng đắn là hết sức cần thiết. Vì vậy,
việc xây dựng hệ thống bài tập phù hợp, cũng như xây dựng quy trình giải chặt chẽ giúp
học sinh không những nắm vững kiến thức mà còn hoàn thiện kỹ năng và hình thành kỹ
xảo. Điều này hết sức cần thiết, giúp học sinh giải quyết nhanh, đạt kết quả tốt trong quá
trình học tập cũng như trong các kì thi.
2/ Các biện pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp
-Nghiên cứu lí thuyết về lí luận dạy học toán học; các sách tham khảo về định lý
vi ét
- Dựa vào thực tiễn giảng dạy nhiều năm của giáo viên, những kinh nghiệm và giải
pháp rút ra từ thực tế giảng dạy ở các lớp 9
-Thời gian thực hiện đề tài: trong 3 năm học. từ năm học 2010-2011 đến năm học
2012-2013
B/ NỘI DUNG
I/ Mục tiêu
- Xây dựng phương pháp giải vận dụng định lý vi ét trong các bài toán liên quan
đến hàm số, cực trị, hệ phương trình
- Xây dụng hệ thống bài tập phù hợp
Phương trình đường thẳng AB cần tìm có dạng y=ax+b nên ta có hệ phương trình
1 1
2 4 2
a b a
a b b
− + = =
⇔
+ = =
Vậy phương trình đường thẳng AB là y=x+2
Nếu suy nghĩ đến định lý viet ta có lời giải “đẹp” như sau:
Phương trình đường thẳng AB có dạng: y=ax+b.
Phương trình hoành độ giao điểm của (AB) và (P) là
x
2
=ax+b
⇔
x
2
-ax-b=0 (*)
ta có x
A
=-1
;x
B
=2 là nghiệm của phương trình (*)
Theo công thức định lý vi et ta có:
Vì A
( )D
∈
. ta có 2a+b=1 <=> b=1-2a
Giáo Viên: Lê Văn Chung 5 Năm Học: 2013-2014
SKKN: ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ VI ÉT TRONG GIẢI TOÁN ĐẠI SỐ 9
Vậy y=ax+1-2a (D)
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (D) là
( )
2 2
2
/ 2
1
1 2 4 4 8 0
4
4 4 8 4 1
x ax a x ax a
a a a
= + − ⇔ − − + =
∆ = + − = −
(D) tiếp xúc với (P)
( )
2
/
0 4 1 0 1 1 2.1 1a a b⇔ ∆ = ⇔ − = ⇔ = => = − = −
Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là y=x-1
Sau đây là lời giải nếu dùng định lý viet
Phương trình đường thẳng cần tìm có dạng y=ax+b (D)
Phương trình hoành độ giao điểm của (D) và (P) là:
2
; y
B
), B(x
B
;y
B
) và:
a/ (x
A
-1)
2
+(x
B
-1)
2
đạt giá trị nhỏ nhất
b/ Độ dài AB ngắn nhất
Hướng Dẫn
- Trước tiên ta viết phương trình hoành độ giao điểm. Tìm điều kiện để phương trình này
có 2 nghiệm phân biệt=> (D) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt.
- Sau đó sử dụng định lý viet
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (D):
x
2
=mx+1
2
1 0x mx
⇔ − − =
(*)
Giáo Viên: Lê Văn Chung 6 Năm Học: 2013-2014
( ) ( )
( ) ( )
( )
2 2
2 2
2
2
2
1 1 2 1 2 1
2 . 2 2
2 2 2
1 3 3
A B A A B B
A B A B A B
x x x x x x
x x x x x x
m m
m
− + − = − + + − +
= + − − + +
= + − +
= − + ≥
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi m-1=0
⇔
m=1
Vậy Giá trị nhỏ nhất của (x
A
-1)
2
+(x
AB x x y y x x mx mx
x x m
x x x x m
= − + − = − + −
= − +
= + − +
=
( ) ( )
2 2
4 1 4.1 2m m+ + ≥ =
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi m=0
Vậy độ dài AB ngắn nhất là 2 khi và chỉ khi m=0
2.1.2/ ỨNG DỤNG HỆ THỨC VI ÉT TRONG GIẢI BÀI TOÁN CỰC TRỊ
Bài số 1: Cho phương trình x
2
- 2(m-1)x - 3 - m = 0
Tìm m sao cho số nghiệmx
1
;x
2
của phương trình thỏa mãn điều kiện
x
1
2
+ x
2
2
≥ 10
(I)
Từ x
1
2
+ x
2
2
≥ 10ta biến đổi như thế nào? Để sử dụng được (I) từ đó ta biến đổi như sau:
x
1
2
+ x
2
2
≥ 10
( )
( ) ( )
2
1 2 1 2
2
2
2
2
2 10
4 1 2 3 10
4 6 0
3 9 9
2 16 16
⇔ − ≥
− ≥
≥
⇔ ⇔
≤
− ≤ −
Vậy
0m ≤
hoặc
3
2
m ≥
thỏa mãn yêu cầu bài toán
Bài Tập 2:
Cho x;y;z là các số thực khác 0 thỏa mãn
x+y+z = xyz ; x
2
= yz
Chưng minh rằng : x
u
2
- (x
3
- x)u +x
2
= 0 ⇔ u
2
+ (x-x
3
)u + x
2
= 0 (1)
Xét ∆ = x
2
[(1-x
2
)
2
- 4] (2)
Vì phương trình (1) có nghiệm nên ∆≥ 0
do x ≠ 0 ta có (1- x
2
)
2
- 4 ≥ 0 ⇔ (1- x
2
)
2
≥ 4
≤ ≤
Bài Giải
Coi c là tham số, còn a;b là ẩn thì
( )
( )
( )
2
2
2 2
1
a b ab c
A
c a b ab
+ − = −
⇔
+ + =
Đặt S=a+b ; P=ab, để có a;b thì phải có điều kiện
2
4S P
≥
Ta có
2 2
2 2
1 .
1 .
4.(c
2
-2c+1)
2
4
4 3 0 0
3
c c c⇔ − ≥ ⇔ ≤ ≤
Trường hợp 2: P=1-c.S ; S=-c-2. Tương tự sẽ suy ra được
4
0
3
c
−
≤ ≤
Từ đó suy ra:
4 4
3 3
c
−
≤ ≤
Giáo Viên: Lê Văn Chung 9 Năm Học: 2013-2014
SKKN: ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ VI ÉT TRONG GIẢI TOÁN ĐẠI SỐ 9
Do trong hệ (A) vai trò a;b;c là như nhau nên
4 4
; ;
3 3
a b c
−
≤ ≤
Ta có
3
2
2
8
3
6
S
S
F
P
S SP F
=
=
⇔
−
=
− =
Vậy x;y là nghiệm của phương trình: t
2
-2t+
8
6
4
+ x
2
4
2 2+
, Dấu Đẳng thức xảy ra khi nào ?
Bài Giải
Áp dụng định lý vi ét ta có:
1 2
1 2
2
1
.
2
x x a
x x
a
+ =
= −
Ta có : x
1
4
+ x
2
2
)
2
=
2
2 4 4
2 4 4 4
1 1 1 1
2 2 . 2 2 2
2 2 2
a a a
a a a a
+ − = + + ≥ + = +
÷ ÷
Giáo Viên: Lê Văn Chung 10 Năm Học: 2013-2014
SKKN: ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ VI ÉT TRONG GIẢI TOÁN ĐẠI SỐ 9
Vậy x
1
4
+ x
2
4
2 2+
Dấu đẳng thức xảy ra khi:
4 8
8
4
; x
4
thì có công thức vi ét liên hệ giữa các nghiệm và các hệ số của
phương trình (1) như sau:
-A
1
=x
1
+ x
2
+ x
3
+ x
4
A
2
=x
1
x
2
+x
1
x
3
+x
1
x
4
+x
4
+x
2
x
3
x
4
A
4
=x
1
x
2
x
3
x
4
(2)
Thật vậy vì x
1
; x
2
; x
3
; x
4
là nghiệm của phương trình(1) nên (x-x
1
)(x-x
2
.x
2
=A
2
(4)
Nếu x
4
=0 thì phương trình x
3
+A
1
x
2
+A
2
x+A
3
=0 có 3 nghiệm x
1
;x
2
;
x
3
với công thức vi ét
là : x
1
+x
2
Giáo Viên: Lê Văn Chung 11 Năm Học: 2013-2014
SKKN: ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ VI ÉT TRONG GIẢI TOÁN ĐẠI SỐ 9
phương trình n ẩn về giải 1 phương trình bậc n một ẩn, nếu phương trình bậc n một ẩn
này giải được dễ dàng thì đo chính là nghiệm của hệ n phương trình đã cho
Với hệ phương trình hai ẩn thì phương pháp này rất hiệu quả vì ta đưa về một phương
trình bậc 2 luôn giải được.
Bài toán 1: Giải và biện luận hệ phương trình theo tham số a:
2 2 2
2 1
(6)
2 3
x y a
x y a a
+ = −
+ = + −
Bài Giải
Ta có x
2
+y
2
=(x+y)
2
-2xy =
2
1 2
2A A
−
(7)
Từ đó :
+/ Nếu
2
2
2
a < −
hoặc
2
2
2
a
> +
thì
0∆ <
nên phương trình (7) vô nghiệm => hệ (6) vô
nghiệm.
+/ Nếu
2 3 2
2
2 2
a x y
−
= − => = =
+/ Nếu
2 3 2
2
2 2
a x y
+
Khi hệ phương trình có 3 hoặc 4 ẩn thì chuyển về giải phương trình một ẩn bậc 3 hoặc
bậc 4, nếu phương trình này có dạng đặc biệt thì ta tìm được nghiệm của nó
Bài Toán 2: Giải hệ phương trình sau:
2 2 2
3 3 3
3
21
57
x y z
x y z
x y z
+ + =
+ + =
+ + =
(7)
Bài giải
Coi x;y;z là 3 nghiệmx
1
;x
2
;x
3
của phương trình bậc 3. Theo công thức vi et (5) ta có
S
1
=
( )
( )
( )
3 3 3
3 1 2 3
2 2 2
1 2 3 1 2 3 1 2 1 3 2 3 1 2 3
3
1 2 2 3 1 1 2 3
3
3
. 3
3 3 3
3 57 27 54 24
8
S x x x
x x x x x x x x x x x x x x x
A S A A A A A A
A
A
= + +
= + + + + − − − +
= − − − = − + −
=> = − + + =
=> =
Như vậy x
1
;x
2
+ + =
(8)
Bài giải
Coi x;y;z là 3 nghiệmx
1
;x
2
;x
3
của phương trình bậc 3. Theo công thức vi et (5) ta có
S
1
=x
1
+x
2
+x
3
=0=-A
1
=> A
1
=0
Tương tự lời giải bài toán 2. từ phương trình (2) của hệ (8) ta có
Giáo Viên: Lê Văn Chung 13 Năm Học: 2013-2014
SKKN: ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ VI ÉT TRONG GIẢI TOÁN ĐẠI SỐ 9
2 2 2 2
2 1 2 3 1 2
2
=-3A
3
(10)
Đặt
1 2 3
n n n
n
S x x x= + +
. Khai triển
( )
( )
2 2 2
1 2 3 1 2 3
0
n n n
x x x x x x
+ + +
+ + + + =
. Ta được
- S
n+3
=S
n+1
A
2
+S
n
.A
3
với
- S
7
= S
5
.A
2
+S
4
.A
3
=175 A
3
. từ đó => A
3
=-2
Vậy x;y;z là nghiệm của phương trình: x
3
– 5x-2 =0
⇔
(x+2)(x
2
-2x-1)=0
Phương trình này có 3 nghiệm
1 2 3
2; 1 2; 1 2x x x= − = − = +
Vậy nghiệm (x;y;z) của hệ phương trình (8) là (
2;1 2;1 2
− − +
)
2.1.4/ Bài Tập Tự Luyện
5
4
xyzt
x y z t
x y z t
xy yz zt tx
=
+ + + = + + + =
+ + + =
Bài tập 5: Giải hệ phương trình
2 2 2
6
18
4
x y z
x y z
x y z
+ + =
+ + =
Bài tập 8:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng (d): 2x-y-a
2
=0 và parapol (P): y=ax
2
(với a
là tham số dương)
a/ Tìm a để (d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt A;B. Chứng minh rằng khi đó A;B nằm về
bên phải trục tung
b/ Gọi u;v theo thứ tự là hoành độ của A;B. Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Giáo Viên: Lê Văn Chung 15 Năm Học: 2013-2014
( )
( )
2
2 2
2 2
13 6x y x y
xy x y m
+ + =
+ =
SKKN: ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ VI ÉT TRONG GIẢI TOÁN ĐẠI SỐ 9
4 1
T
u v uv
C/ KẾT LUẬN
1. Đã xây dựng được phương pháp sử dụng định lý vi ét cho 3 dạng bài tập: bài tập liên
quan đến hàm số; bài tập cực trị; bài tập giải hệ phương trình
2. Đã xây dựng hệ thống bài tập để giảng dạy và học sinh tự luyện.
Giáo Viên: Lê Văn Chung 16 Năm Học: 2013-2014
SKKN: ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ VI ÉT TRONG GIẢI TOÁN ĐẠI SỐ 9
3. Đã nêu được các phương pháp và hình thức vận dụng bài tập vận dụng định lý vi ét
trong quá trình dạy học để đạt hiệu quả cao nhất.
Đề tài có tính thực tiễn rất cao, có thể được áp dụng ở tất cả các hoạt động dạy học
của giáo viên, nhất là các tiết học luyện tập, ôn tập. Vấn đề quan trọng là giáo viên phải
chuẩn bị tốt hệ thống bài tập và các cách giải có thể có; chuẩn bị tốt các hoạt động trong
tiết học ắt sẽ đạt kết quả tốt nhất.
Hệ thống bài tập là phương tiện để học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
đời sống, củng cố, mở rộng, hệ thống hoá kiến thức, rèn luyện kĩ năng, khả năng sáng tạo,
đồng thời để kiểm tra kiến thức, kĩ năng cũng như giáo dục rèn luyện tính kiên nhẫn, tác
phong làm việc sáng tạo. Tuy nhiên, muốn phát huy được hết các tác dụng của hệ thống bài
tập trong quá trình dạy học, mỗi giáo viên không những cần thường xuyên học tập, tích luỹ
kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn mà còn cần tìm tòi, cập nhật những phương
pháp dạy học mới phù hợp với xu thế phát triển giáo dục trên thế giới, hoà nhịp với sự phát
triển của xã hội.
Việc nghiên cứu chỉ thực hiện trên các lớp 9 đang giảng dạy trong 3 năm học bước
đầu mang lại hiệu quả nhưng chưa đánh giá toàn diện các tác động tích cực cũng như
những khó khăn phát sinh. Hi vọng trong thời gian tới, đề tài này tiếp tục nghiên cứu sâu
hơn, tìm ra phương pháp tốt nhất nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung.
Trên đây là một số giải pháp và kinh nghiệm được rút ra từ thực tiễn khi giảng dạy
bộ môn toán. Trong quá trình trình bày sẽ còn một số thiếu sót kính mong quý thầy cô
đóng góp để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin cam đoan đây là đề tài tôi tự viết với kinh nghiệm trong quá trình giảng
dạy. nếu sai sự thật tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Xin chân thành cảm ơn
II. GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI……………………………………………. 4
2.1 thuyết minh tính mới …………………………………………………… 4
2.1.1 Ứng dụng định lý vi et trong việc giải bài toán Về hàm số……………4
2.1.2/ Ứng dụng hệ thức vi ét trong giải bài toán cực trị ……………….……7
2.1.3 ứng dụng công thức vi ét để giải hệ phương trình……………… ……11
2.1.4 Bài tập tự luyện………………………………………………….………14
2.2. Khả năng áp dụng……………………………………………………… 15
Giáo Viên: Lê Văn Chung 19 Năm Học: 2013-2014
SKKN: ỨNG DỤNG ĐỊNH LÝ VI ÉT TRONG GIẢI TOÁN ĐẠI SỐ 9
2.3. Lợi ích kinh tế- xã hội…………………………………….…………… 16
KẾT LUẬN………………………………………………………….…… 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………….……18
MỤC LỤC………………………………………………………………… 19
Giáo Viên: Lê Văn Chung 20 Năm Học: 2013-2014