vai trò của kiểm toán độc lập trong kiểm tra kiểm soát hoạt động kế toán của các doanh nghiệp tại việt nam - Pdf 24

A. Lời mở đầu
Chỉ cách đây vài năm, khi nói đến kiểm toán nhiều ngời kh"ng biết đấy
là nghề gì và làm việc gì.Nhng trong một vài năm trở lại đây nhiều ngời đã
coi nghề kiểm toán nh một nghề có "giá" trong xã hội.Điều đó chứng tỏ sự
phát triển vợt bậc của ngành nghề này hiện nay,đặc biệt là các c"ng ty kiểm
toán độc lập.Khi tìm hiểu về kiểm toán độc lập em tự đặt ra câu hỏi: kiểm toán
độc lập vừa là một doanh nghiệp nhng lại có kh năng cung cấp dịch vụ xác
minh và bày tỏ ý kiến thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp khác.Tại sao
kiểm toán lại có vai trò đó? vai trò này đợc thực hiện nh thế nào,dựa trên các
qui định pháp lý nào trong nền kinh tế nớc ta? Chính vì vậy em đã chọn đề
tài cho đề án mon học của mình là:
Vai trò của kiểm toán độc lập trong việc kiểm tra,kiểm soát các
doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Dựa trên kiến thức đã đợc học trong m"n học Lý thuyết kiểm toán cùng
với việc tự nghiên cứu thêm trong các tài liệu chuyên ngành,các văn bn pháp
qui nhà nớc đã ban hành cũng nh sự hớng dẫn tận tình của giáo viên hớng
dẫn,em thực hiện bài viết này để nh"m tr lời các câu hỏi đã đặt ra cũng nh
thực hiện nguỵên vọng đợc trang bị kĩ hn về các kiến thức của bộ m"n mình
đang theo học.
Bài viết còn rất nhiều sai sót do sự hạn hẹp về kiến thức và thời gian
nghiên cứu nên em rất mong sự nhận xét đánh giá của các thầy c".Em xin
chân thành cm n sự hớng dẫn nhiệt tình mang tính định hớng của GS.TS
Nguyễn Quang Quynh đã giúp em hoàn thành đề án này.
Đề án gồm ba phần:
I. C sở lí luận chung.
II. Vai trò của kiểm toán độc lập trong việc kiểm tra,kiểm soát các doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay.
III. Những thuận lợi và khó khăn của kiểm toán độc lập trong việc kiểm tra,
kiểm soát các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay và một số gii pháp nâng cao
vai trò này.
B. Nội dung

xác minh tính trung thực hợp lý,hợp pháp của các nghiệp vụ hoặc việc lập các
bng khai tài chính.Sn phẩm của chức năng này là "báo cáo kiểm toán".Chức
năng thứ hai là bày tỏ ý kiến,đợc hiểu rộng với ý nghĩa c về khối lợng và chất
lợng th"ng tin.Chức năng này thể hiện cũng khác nhau giữa các khách thể
kiểm toán,các c sở pháp lý,kinh tế khác nhau.Sn phẩm của chức năng này là
"th qun lý".Với bn chất và chức năng này kiểm toán độc lập phi thực hiện mọi
hoạt động kiểm tra,kiểm soát những vấn đề liên quan đến thực trạng tài sn,các
nghiệp vụ tài chính và sự phn ánh của nó trên sổ sách kế toán cùng hiệu qu đạt
đợc.Nói cách khác doanh nghiệp chính là các khách thể chủ yếu của kiểm
toán độc lập và kiểm toán độc lập cung cấp dịch vụ kiểm tra tình hình hoạt
động của các doanh nghiệp theo nhu cầu tự nguyện của các doanh nghiệp đó.
2.C sở lí luận về kiểm tra,kiểm soát các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay:
Để hiểu c sở lí luận của kiểm tra,kiểm soát các doanh nghiệp Việt Nam hiện
nay trớc hết ta cần hiểu kiểm tra,kiểm soát là gì?Đầu tiên ta có thể khẳng định
kiểm tra,kiểm soát là một chức năng của qun lý.Nó kh"ng phi là một pha,một
giai đoạn của quá trình qun lý mà nó gắn với mọi pha của quá trình đó.Nếu
quá trình qun lý đợc thực hiện trên c tầm vi m" và vĩ m" thì kiểm tra,kiểm soát
cũng gắn với mỗi phạm vi đó.Tuy nhiên với ý niệm kiểm soát là việc xem xét
nắm lấy và điều hành đối tợng qun lý thì kiểm soát thờng tồn tại phổ biến hn ở
tầm vi m".Trong khi đó kiểm tra thờng đợc hiểu là việc xem xét một vấn đề cụ
thể theo thứ bậc(từ trên xuống dới).Với quan niệm đó kiểm tra đợc tồn tại phổ
biến hn ở tầm vĩ m".Trở lại với đề tài là việc kiểm tra,kiểm soát các doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay ta lần lợt làm rõ những c sở lí luận của nó b"ng
cách tr lời các câu hỏi.Câu hỏi đầu tiên là tại sao cần kiểm tra,kiểm soát các
doanh nghiệp Việt Nam hiện nay?Với bất cứ một quốc gia nào thì việc kiểm
tra,kiểm soát mọi thành phần kinh tế hoạt động trong nền kinh tế cũng hết sức
quan trọng.Trong nền kinh tế Việt Nam - một nớc đi lên chủ nghĩa xã hội từ
một nền kinh tế phổ biến là sn xuất nhỏ thì nhiệm vụ này càng có ý nghĩa cấp
thiết và lâu dài.Vì theo Lênin "sn xuất nhỏ hàng ngày,hàng giờ đẻ ra chủ nghĩa
t bn và giai cấp t sn trên qui m" lớn.Sn xuất nhỏ trong chủ nghĩa t bn hay trong

số hoặc tất c các c"ng đoạn của quá trình đầu t từ sn xuất đến tiêu thụ sn phẩm
và thực hiện dịch vụ trên thị trờng nh"m mục đích sinh lời".Doanh nghiệp ở
Việt Nam có thể phân loại theo các tiêu thức nhất định.Căn cứ vào phạm vi
trách nhiệm tài sn của doanh nghiệp với kết qu kinh doanh có thể chia doanh
nghiệp thành doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp chịu
trách nhiệm v" hạn.Căn cứ vào hình thức sở hữu tài sn của doanh nghiệp có
thể chia thành doanh nghiệp nhà nớc,doanh nghiệp t nhân,c"ng ty trách nhiệm
hữu hạn,c"ng ty cổ phần,c"ng ty có vốn đầu t nớc ngoài Căn cứ vào qui m"
có thể chia thành doanh nghiệp lớn,doanh nghiệp vừa và nhỏ.Nh vậy là các
loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam rất đa dạng đòi hỏi một sự qun lý khoa
học,hệ thống để đa tất c các loại hình doanh nghiệp này đi theo đúng định h-
ớng xã hội chủ nghĩa.
Kiểm tra,kiểm soát các doanh nghiệp đợc quan tâm ngay từ thời kỳ bắt đầu
xây dựng đất nớc.Trong thời kỳ c chế kế hoạch hoá tập trung,c"ng tác kiểm
tra,bộ máy kiểm tra cũng đợc tổ chức phù hợp với những qui chế đó: Nhà nớc
với t cách là ngời qun lý vĩ m" đồng thời là ngời sở hữu nắm trong tay toàn bộ
c"ng tác kiểm tra nói chung,kiểm soát nội bộ đợc thực hiện chủ yếu th"ng qua
tự kiểm tra của kế toán.Kiểm tra của Nhà nớc chủ yếu thực hiện th"ng qua xét
duyệt hoàn thành kế hoạch,xét duyệt quyết toán và thanh tra theo vụ việc.Từ
khi chuyển đổi nền kinh tế theo c chế thị trờng việc kiểm tra,kiểm soát doanh
nghiệp đã có nhiều thay đổi.Nếu nh trớc đây doanh nghiệp hoạt động theo kế
hoạch,pháp lệnh thì hiện nay các hoạt động của doanh nghiệp bị chi phối bởi
các qui luật cung cầu,do đó hiện nay việc kiểm tra,kiểm soát các doanh
nghiệp là hớng tới việc doanh nghiệp có chấp hành pháp luật trong hoạt động
sn xuất kinh doanh cũng nh các pháp luật về qun lý,về thuế do Nhà nớc qui
định hay kh"ng.Từ đó dẫn đến việc trớc đây kiểm tra,kiểm soát doanh nghiệp
là kiểm tra,kiểm soát trực tiếp và thờng xuyên,toàn diện thì hiện nay phng
pháp đó trở thành sự phiền hà cho doanh nghiệp.Rõ ràng đổi mới c"ng tác
kiểm tra,kiểm soát là một yêu cầu khách quan và cần thiết nhng vấn đề đặt ra
là phi đổi mới nh thế nào? Phng châm nhất quán trong đổi mới c"ng tác kiểm

góp đáng kể cho nền kinh tế quốc dân.Có nhiều ngời cho r"ng kiểm toán ở nớc
ta xuất phát từ nhu cầu pháp lý bắt buộc chứ kh"ng phi tất yếu là sn phẩm của
nền kinh tế thị trờng.Trong luật đầu t nớc ngoài ở Việt Nam qui định " Báo
cáo tài chính hàng năm của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài phi đợc
một tổ chức kiểm toán hợp pháp ở Việt Nam kiểm tra,xác nhận trớc khi nộp
cho SCCI( bộ kế hoạch và đầu t )và c quan thuế".Theo th"ng t số 73TC/TCDN
ngày 12/11/1996 báo cáo tài chính của doanh nghiệp phi đợc kiểm toán độc
lập hoặc kiểm toán nội bộ xác nhận trớc khi c"ng bố.Hoặc theo qui định của
uỷ ban chứng khoán nhà nớc thì báo cáo tài chính của doanh nghiệp đăng kí
tại thị trờng chứng khoán phi đợc kiểm toán xác nhận.Đối với doanh nghiệp
tiến hành cổ phần hoá,bán,khoán,cho thuê cũng phi có kiểm toán xác nhận
báo cáo tài chính. Các pháp lý yêu cầu các doanh nghiệp phi đợc kiểm toán đã
dẫn đến sự hiểu lầm r"ng c sở ra đời hoặc sự cần thiết của hoạt động kiểm
toán trong nền kinh tế là do các qui định pháp lý.Trên thế giới các nớc có nền
kinh tế phát triển,cũng nhiều ngời cho r"ng kiểm toán tồn tại là do chính các
qui định pháp lý bắt buộc.Nhng nhiều c"ng trình nghiên cứu,kho sát thực tế
cho thấy kiểm toán tồn tại độc lập và có trớc khi các qui định pháp lý yêu cầu
các báo cáo tài chính doanh nghiệp phi đợc kiểm toán xác nhận.Nớc Mỹ hoạt
động kiểm toán có trớc khi các chuẩn mực kiểm toán ra đời.Nh vậy nhu cầu
về kiểm toán do thị trờng tạo ra.
Các nghiên cứu cho thấy r"ng nhu cầu kiểm toán xuất hiện khi có sự
tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền qun lý,quyền khai thác kinh doanh các
tài sn,tiền vốn từ hình thức những hình thức đn gin khi các thng gia đa các tài
sn của mình cho ngời khác qun lý kinh doanh cho đến các hình thức phức
tạp,hoàn thiện hn là hình thái các c"ng ty cổ phần-trong đó các cổ đ"ng kh"ng
trực tiếp qun lý điều hành hoạt động của c"ng ty mà do một nhóm các qun lý
đại diện thực hiện chức năng qun lý kinh doanh.Khi đó ngời chủ sở hữu có
những nghi ngại về việc các báo cáo tài chính do ngời qun lý lập kh"ng phn
ánh trung thực về tình hình tài chính và kết qu kinh doanh hoặc ít ra thiếu tính
khách quan.Trong thực tế hầu nh kh"ng phi mọi chủ sở hữu,cổ đ"ng có điều

nghiệp.
Từ các điều kiện khách quan và chủ quan trên,ngày 13/5/1991 theo giấy
phép số 957/PPLT của thủ tớng chính phủ,bộ tài chính đã ký quyết định thành
lập hai c"ng ty kiểm toán độc lập đầu tiên thuộc sở hữu nhà nớc có tên giao
dịch là Vaco và ASC(nay đổi thành AASC).Tiếp đó hàng loạt các c"ng ty kiểm
toán thuộc mọi thành phần kinh tế đã ra đời.Ta có thể kết luận r"ng kiểm toán
độc lập xuất hiện ở Việt Nam là một tất yếu khách quan.
2.2.Vai trò của kiểm toán độc lập trong nền kinh tế thị trờng có sự qun lý của
nhà nớc:
Một câu hỏi đặt ra là vậy kiểm toán độc lập có vai trò gì trong việc kiểm
tra, kiểm soát các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay?Kiểm toán độc lập chính
là một c"ng cụ kiểm tra,kiểm soát trực tiếp của nhà nớc đối với các doanh
nghiệp sử dụng vốn nớc ngoài;c"ng cụ kiểm tra,kiểm soát gián tiếp của nhà n-
ớc đối với các doanh nghiệp sử dụng vốn và kinh phí lấy từ ngân sách nhà n-
ớc.Vì kết qu kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài có tính pháp
lý cao và đợc sử dụng để nộp cho các c quan chức năng nhà nớc, trong khi kết
qu của kiểm toán các doanh nghiệp nhà nớc của kiểm toán độc lập chỉ là tài
liệu tham kho nh"m gim bớt c"ng việc cho kiểm toán nhà nớc.Ngoài ra kiểm
toán độc lập là c"ng cụ kiểm tra,kiểm soát trực tiếp của doanh nghiệp với hoạt
động của bn thân doanh nghiệp đó,c"ng cụ gián tiếp của những tổ chức,cá
nhân sử dụng kết qu đó để ra quyết định kinh doanh của mình.Để làm rõ hn
vai trò này của kiểm toán độc lập ta xem xét tới vai trò của kiểm toán độc lập
trong nền kinh tế thị trờng có sự qun lý của nhà nớc.Trong điều kiện nền kinh
tế nớc ta là nền kinh tế hàng hoá theo c chế thị trờng có sự qun lý của nhà n-
ớc,th"ng tin tài chính của doanh nghiệp kh"ng chỉ để báo cáo cho c quan qun
lý nhà nớc để tổng hợp,đánh giá cũng nh kiểm tra và xét duyệt mà nay các
th"ng tin này cần cho những ngời đọc,những đối tợng quan tâm,khai thác sử
dụng cho các quy định kinh tế:
+ Những ngời cho vay cần th"ng tin tài chính đáng tin cậy về doanh
nghiệp để ra quyết định cho vay.

dụng các báo cáo tài chính đợc kiểm toán để tổng hợp,phân tích các chỉ tiêu
kinh tế theo chức năng của mình.Các tổ chức tài trợ đều có yêu cầu về kiểm
toán đối với đn vị có nhu cầu vay vốn hoặc thụ hởng những khon viện trợ.Các
hợp đồng tín dụng dài hạn hầu hết đều có nội dung yêu cầu hàng năm đn vị
vay vốn phi xuất trình cho ngân hàng báo cáo tài chính đợc kiểm toán xác
nhận.Việc qui định mang tính pháp lý bắt buộc với các th"ng tin tài chính trớc
khi c"ng bố phi đợc kiểm toán thể hiện rõ vai trò kiểm tra,kiểm soát các doanh
nghiệp Việt Nam của kiểm toán độc lập trong quá trình đổi mới nền kinh
tế.Kiểm toán góp phần tăng mức độ tin cậy của các th"ng tin tài chính góp
phần lành mạnh hóa quan hệ quốc tế.
Bên cạnh mục tiêu đa ra ý kiến về báo cáo tài chính,kiểm toán viên
th"ng qua quá trình kiểm toán có thể đa ra những kiến nghị giúp doanh nghiệp
hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của họ,nâng cao hiệu qu hợp tác qun lý
nói riêng cũng nh hoạt động kinh doanh nói chung.Kiểm toán độc lập đã
khẳng định vai trò là c"ng cụ kiểm soát trực tiếp của doanh nghiệp.Th"ng qua
chức năng t vấn kiểm toán độc lập sẽ giúp doanh nghiệp những lời khuyên về
thuế,về trình tự lập báo cáo tài chính ,cung cấp cho doanh nghiệp các phần
mềm kế toán đây chính là vai trò hớng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp hoạt
động tài chính.
Trong quan hệ kinh tế,kiểm toán giúp các doanh nghiệp có tiếng nói
chung là sự tin cậy lẫn nhau,thẳng thắn trung thực trình bày về tình hình tài
chính của mình.Đây là một yếu tố quan trọng đánh giá lựa chọn đối tác kinh
doanh.Đặc biệt trong quan hệ hợp tác kinh doanh với nớc ngoài thì các đối tác
này coi kiểm toán là một qui trình kh"ng thể thiếu đợc trong hoạt động của họ
cũng nh các c"ng ty định hợp tác liên doanh với họ.ý kiến khách quan của các
c"ng ty kiểm toán có uy tín lu"n đáng tin cậy đối với các đối tác nớc
ngoài.Chính nhờ vậy kiểm toán độc lập đã đóng một vai trò quan trọng trong
việc mở rộng hợp tác đối ngoại,trợ giúp t vấn cho ngời nớc ngoài và các tổ
chức quốc tế biết về pháp luật,chính sách tài chính kế toán của Việt Nam hoặc
giúp ngời Việt Nam hiểu biết th"ng lệ chuẩn mực quốc tế.Đó là quá trình làm

đến nay đã ban hành 16 chuẩn mực kế toán.
Kể từ sau khi " chế độ kiểm toán tài chính doanh nghiệp" đợc ban hành đã có
ngời th"ng t hớng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán ra đời,một phần do các
chế độ tài chính thay đổi chậm trong khi đó chế độ kế toán đợc xây dựng trớc
theo kiểu "đón đầu" nên kh"ng phù hợp.Về nguyên tắc c chế tài chính và luật
thuế phi đợc xác lập trớc và các quy định về kế toán phi tuân thủ luật thuế và
chế độ tài chính.Trên thực tế nhiều lúc giữa luật thuế và chế độ tài chính và
chế độ kế toán cha thống nhất gây khó khăn cho việc kiểm toán báo cáo tài
chính doanh nghiệp làm gim giá trị pháp lý của những báo cáo kiểm toán và
việc định giá chất lợng hoạt động kiểm toán cũng gặp khó khăn.
Đặc biệt là ngày 17/6/2003 tại kỳ họp thứ ba Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khoá IX đã th"ng qua Luật kế toán và chính thức ban
hành từ 1/1/2004.Luật này gồm 7 chng trong đó có 64 điều bao gồm những
quy định về các vấn đề liên quan đến c"ng tác kế toán,đó là c sở pháp lý quan
trọng nhất đm bo cho hoạt động dịch vụ kế toán phát triển mạnh mẽ trong tng
lai,khẳng định kế toán và kiểm toán đã đợc chính thức đợc pháp luật Việt Nam
c"ng nhận là một nghề đợc bo hộ và tạo điều kiện để phát triển ngang tầm thế
giới và khu vực.
*) Hệ thống chính sách về kiểm toán làm c sở pháp lý cho hoạt động kiểm
toán độc lập.
Tính pháp lý của hoạt động kiểm toán là sự thừa nhận của c"ng chúng cũng
nh sự thừa nhận về mặt pháp luật với việc sử dụng kết qu kiểm toán.Tính pháp
lý yêu cầu về nghĩa vụ và trách nhiệm của kiểm toán viên và việc tuân thủ
những qui định pháp lý của hoạt động kiểm toán.Chính sách về kiểm toán do
nhà nớc ban hành nhìn chung là có sự tách biệt cho hai chủ thể chính là kiểm
toán nhà nớc và kiểm toán độc lập.Trong đó những văn bn chính đợc ban hành
chủ yếu dành cho đối tợng là kiểm toán độc lập bao gồm:
+ Nghị định 07/CP ngày 29/1/1997 của chính phủ ban hành"quy chế kiểm
toán độc lập trong nền kinh tế Quốc dân".
+ Th"ng t 22/TC/CĐKT ngày 19/3/1994 của Bộ tài chính hớng dẫn thực

nên cha có tính đồng bộ,có những qui định khó hiểu hoặc khó áp dụng với
điều kiện thực tế.
+ Trong các văn bn pháp luật hiện hành vấn đề triển khai dịch vụ bo hiểm
nghề nghiệp,thực hiện trách nhiệm vật chất đối với kết qu kiểm toán đợc thiết
lập và hoạt động trong hội nghề nghiệp kiểm toán cha đợc qui định. Cha hoà
nhập với th"ng lệ quốc tế làm hạn chế chất lợng kiểm toán ở Việt Nam.
+ Cha có qui định pháp lý làm c sở xử lý các vấn đề phát sinh hiện nay nh:một
kiểm toán viên có chứng chỉ làm cho nhiều c"ng ty kiểm toán hoặc vừa làm ở
doanh nghiệp vừa làm ở c"ng ty kiểm toán,c"ng chức nhà nớc vẫn đăng ký
hành nghề kiểm toán ở một số c"ng ty trách nhiệm hữu hạn
+ Một số qui định của pháp luật còn thiếu hiệu lực nh qui định về điều kiện
thành lập c"ng ty kiểm toán trong nghị định 07/CP là phi có ít nhất 5 ngời có
chứng chỉ kiểm toán viên có thể thành lập c"ng ty.Nhng trong Luật doanh
nghiệp lại qui định chỉ cần một ngời đứng đầu có chứng chỉ kiểm toán viên có
thể thành lập c"ng ty
Để hạn chế những bất cập trên bộ tài chính đã kh"ng ngừng nghiên cứu để kịp
thời ban hành những văn bn pháp lý mới để ngày càng hoàn thiện hệ thống
pháp lý làm c sở cho hoạt động kiểm toán độc lập.Trong điều kiện những văn
bn pháp lý đã đợc ban hành trên hoạt động kiểm toán nớc ta đã kh"ng ngừng
phát triển và hoàn thiện về mọi mặt.Để có một cái nhìn về ngành nghề này ta
cùng điểm lại một số mặt trong hoạt động kiểm toán ở Việt Nam hiện nay.
2.3.2.Tình hình hoạt động của kiểm toán độc lập ở Việt Nam hiện nay:
Trớc hết là ta điểm qua về tình hình số lợng và chất lợng của các c"ng ty kiểm
toán độc lập tại Việt Nam hiện nay.Ngoài doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài bắt buộc phi kiểm toán theo luật định,nhận thức của các doanh nghiệp
về vai trò của kiểm toán cũng có những thay đổi đáng kể.Đặc biệt từ sâu khi
luật doanh nghiệp cho phép thành lập c"ng ty kiểm toán chỉ cần ngời đứng đầu
có chứng chỉ kiểm toán đã làm số lợng các c"ng ty kiểm toán tăng lên nhanh
chóng.Sự xuất hiện của các c"ng ty kiểm toán nhỏ(qui m" từ 1-25 ngời) này
đã phát huy tính năng động cao của bộ máy kiểm toán,thích ứng nhu cầu

nghiệm và tài liệu cho các nhân viên khác trong c"ng ty.Trong 10 năm qua
trình độ của kiểm toán viên đã có nhiều tiến bộ vợt bậc nhng cha đáp ứng đợc
yêu cầu hội nhập với khu vực và trên thế giới.Chất lợng của kiểm toán viên n-
ớc ngoài cũng rất đáng quan tâm vì chứng chỉ của họ do nhiều tổ chức khác
nhau cấp.Vì vậy bộ tài chính đã tổ chức các kỳ sát hạch đối với các kiểm toán
viên ngời nớc ngoài đang thực hiện ký các báo cáo kiểm toán ở Việt Nam về
mức độ am hiểu pháp luật Việt Nam và tiến hành cấp chứng chỉ kiểm toán
viên độc lập của Việt Nam.Xét về tình hình khách hàng của các c"ng ty kiểm
toán Việt Nam cũng có sự khác biệt.Các c"ng ty kiểm toán độc lập có 100%
vốn đầu t nớc ngoài hầu nh chỉ phục vụ khách hàng có vốn đầu t nớc
ngoài.Cũng do luật pháp Việt Nam cha cho phép các c"ng ty kiểm toán nớc
ngoài kiểm toán các doanh nghiệp Việt Nam.Các c"ng ty kiểm toán là c"ng ty
trách nhiệm hữu hạn chủ yếu phục vụ khách hàng là doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài có qui m" nhỏ và các c"ng ty trách nhiệm hữu hạn,c"ng ty cổ phần
c"ng ty t nhân.C"ng ty kiểm toán là doanh nghiệp nhà nớc là có loại hình
khách hàng đa dạng nhất: khách hàng là các doanh nghiệp nhà nớc chiếm
42,95%, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài 43,04%, c"ng ty trách nhiệm
hữu hạn,cổ phần,t nhân chiếm 14,01%( số liệu tổng hợp từ báo cáo tổng kết
10 năm hoạt động kiểm toán độc lập).Sự khác biệt về giá phí kiểm toán,danh
tiếng của các c"ng ty kiểm toán cũng phn ánh sự khác biệt về chất lợng các
c"ng ty.Các c"ng ty kiểm toán nớc ngoài đợc đánh giá cao hn các c"ng ty kiểm
toán Việt Nam.Điều này cũng dễ hiểu vì các c"ng ty này hn hẳn các c"ng ty
Việt Nam về chất lợng kiểm toán viên,về các trang thiết bị ( phng tiện đi
lại,máy tính xách tay,điện thoại di động ),về hệ thống soát xét chất lợng
Sự gia tăng ngày càng nhiều các c"ng ty kiểm toán làm thị trờng kiểm toán s"i
động.Đây là tín hiệu đáng mừng nhng để kiểm soát chất lợng kiểm toán,hớng
kiểm toán Việt Nam hội nhập và có c hội cạnh tranh với các c"ng ty kiểm toán
trong khu vực và trên thế giới thì còn rất nhiều việc phi làm.Một trong những
việc phi làm ngay chính là kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán của Việt
Nam.

nghiệp của các c"ng ty kiểm toán trong việc tuân thủ qui chế kiểm toán trong
nền kinh tế quốc dân( nghị định 07/CP)Nhng hoạt động kiểm tra chủ yếu trên
các mặt: tổ chức tuyển dụng,đào tạo nhân viên,ký kết hợp đồng,quá trình kiểm
soát,hồ s làm việc,báo cáo kiểm toán Còn việc soát xét chất lợng kiểm toán
do các c"ng ty tự tiến hành th"ng qua qui định riêng của từng c"ng ty.Các c"ng
ty có vốn nớc ngoài có c chế tự soát xét tuân theo c"ng ty mẹ nên rất chặt
chẽ.Lu"n có ngời giám sát c"ng việc trong từng giai đoạn của kiểm toán từ
giai đoạn chuẩn bị,giai đoạn tiến hành cuộc kiểm toán đến giai đoạn lập báo
cáo kiểm toán.Trong khi đó các c"ng ty kiểm toán Việt Nam thì chỉ trừ Vaco
có qui trình soát xét từ trên xuống theo thứ bậc kiểm toán theo biểu mẫu còn
lại các c"ng ty khác thì kh"ng xây dựng cho mình một qui trình kiểm toán
chuẩn.Việc ra đời các c"ng ty kiểm toán chỉ có một ngời có chứng chỉ kế toán
dẫn đến thiếu các cấp bậc soát xét trong một c"ng ty kiểm toán.Duy trì qui
định các c"ng ty kiểm toán nớc ngoài tại Việt Nam cha đợc kiểm toán các
c"ng ty các doanh nghiệp Việt Nam tạo ra sự bo hộ đối với các c"ng ty kiểm
toán độc lập Việt Nam làm hạn chế cạnh tranh-một động lực nâng cao chất l-
ợng kiểm toán.
Tất c các tồn tại chủ quan và khách quan trên đã làm cho chất lợng kiểm toán
Việt Nam cha có sự kiểm soát chặt chẽ và đáp ứng vai trò kiểm tra kiểm soát
các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.Vì vậy bn thân các c"ng ty cũng nh nhà
nớc cần nỗ lực hn nữa để ngày càng củng cố niềm tin cho ngời sử dụng báo
cáo tài chính của doanh nghiệp Việt Nam nói chung.Bài học về sự sụp đổ các
tập đoàn kinh tế Mỹ nh Enron,Worldcom liên quan đến c"ng ty kiểm toán
hàng đầu Arthur Andersen đã làm nhiều nớc phi nhìn lại về chất lợng chất l-
ợng dịch vụ kế toán,kiểm toán của nớc mình trong đó có Việt Nam.
III. Những thuận lợi và khó khăn của hoạt động kiểm toán trong việc kiểm
tra,kiểm soát các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay và một số gii pháp để nâng
cao vai trò này:
1.Những thuận lợi và khó khăn còn tồn tại:
Trong một nền kinh tế thị trờng phát triển mạnh mẽ nh hiện nay, ngày càng ny

toán với báo cáo tài chính còn thấp khiến các doanh nghiệp kh"ng tuân thủ
triệt để.
-Bộ máy kiểm toán phát triển nhng cha đồng đều.Còn có sự chênh lêach khá
lớn giữa các c"ng ty và thấp so với yêu cầu hội nhập,trình độ ngoại ngữ và tin
học của các kiểm toán viên còn cha cao.
- Nhận thức của doanh nghiệp và xã hội với vấn đề kiểm toán tăng nhng cha
cao và đúng đắn nhiều khi coi kết qu kiểm toán có tính chất giống nh kết luận
thanh tra,c quan thuế.
Từ tình hình trên nhiều nhà nghiên cứu đã đề xuất những gii pháp để khắc
phục những khó khăn của kiểm toán độc lập.Một vài gii pháp trong những gii
pháp đã đợc đề xuất xin đợc trình bày ở phần tiếp theo của đề án.
2.Một số gii pháp để nâng cao vai trò của kiểm toán độc lập ở Việt Nam hiện
nay:
2.1. Những phng hớng c bn:
Những định hớng c bn đẩy mạnh phát triển dịch vụ kế toán,kiểm toán trong
thời gian tới là:
Thứ nhất tăng cờng c về số lợng và chất lợng hoạt động dịch vụ kế toán,kiểm
toán trên c sở tuân thủ pháp luật của Nhà nớc phù hợp với th"ng lệ,chuẩn mực
quốc tế về kế toán,kiểm toán đợc thừa nhận đồng thời phù hợp với chuẩn mực
kế toán Việt Nam.
Thứ hai là nâng cao sức cạnh tranh của các tổ chức,cá nhân làm dịch vụ kế
toán,kiểm toán,đm bo sự phát triển của dịch vụ này thực sự trở thành c"ng cụ
đắc lực giúp cho Nhà nớc điều hành và qun lý vĩ m" nền kinh tế,đồng thời
giúp cho các doanh nghiệp, c quan ,tổ chức kinh tế trong việc qun lý,sử dụng
tốt các nguồn lực để phát triển.
Thứ ba là từng bớc mở cửa và hội nhập thị trờng kế toán,kiểm toán quốc tế và
khu vực.
Đây chỉ là các định hớng c bn,chúng phi đợc chi tiết thành các gii pháp cụ thể
hn.
2.2. Các gii pháp cụ thể:

Ba là có bớc đi thích hợp tăng về số lợng và đa dạng hoá loại hình dịch
vụ kế toán,kiểm toán.
Trên c sở tổng kết,đánh giá thực trạng hoạt động dịch vụ kế toán,kiểm
toán trong những năm qua,đúc rút kinh nghiệm và xây dựng lộ trình cho việc
thành lập mới các c"ng ty dịch vụ kế toán,kiểm toán.Chú trọng mở rộng loại
hình c"ng ty nh c"ng ty trách nhiệm hữu hạn,c"ng ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên,c"ng ty t nhân,c"ng ty cổ phần,c"ng ty liên doanh với nớc
ngoài,c"ng ty nớc ngoài tại Việt Nam.Bo đm việc thành lập c"ng ty đn
gin,đúng thủ tục pháp lý,tạo m"i trờng cạnh tranh lành mạnh giữa các c"ng
ty.Khuyến khích các c"ng ty mở rộng qui m",nâng cao chất lợng dịch vụ,đa
dạng hóa sn phẩm.
Bốn là đổi mới chng trình nội dung đào tạo và bồi dỡng chuyên m"n về
kế toán ,kiểm toán.
Để thực hiện gii pháp này,trớc hết đối với các trờng đại học,học viện,
trung học chuyên nghiệp thuộc khối kinh tế,ni đào tạo căn bn,bớc đầu làm nền
tng cho việc tạo lập nghề kế toán,kiểm toán cung cấp nguồn nhân lực chuyên
m"n cho các c"ng ty kiểm toán,kế toán cần phi đổi mới một cách căn bn nội
dung,chng trình theo hớng gắn kết giữa lí luận với thực tiễn.Kết cấu giữa khối
kiến thức c sở c bn ,c sở ngành và chuyên ngành phi phù hợp với yêu cầu năng
cao chất lợng đào tạo nói chung và đào tạo nghề kế toán,kiểm toán nói
riêng.Cần tăng cờng các kiến thức về luật nói chung và luật chuyên ngành nói
riêng; kiến thức chuyên ngành về kế toán, kiểm toán,kiến thức ngoại ngữ,tin
học cũng nh đạo đức nghề nghiệp đối với sinh viên ngay từ khi còn ngồi ghế
nhà trờng phi đợc tăng cờng kh năng thích ứng với thực tiễn.Đối với các c"ng
ty kiểm toán,kế toán hàng năm cần có kế hoạchbồi dỡng,cập nhật kiến thức
cho đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp.Đối với các hội nghề nghiệp và các c
quan chức năng của nhà nớc cần có sự phân định trách nhiệm rõ ràngtrong
c"ng tác qun lý vf hớng dẫn chuyên m"n cũng nh xây dựng chính sách,chế độ
và các tiêu chuẩn tuyển dụng,thi tuyển,cấp chứng chỉ hành nghề.Hàng năm
phi có sự đánh giá chất lợng nhân viên kế toán,kiểm toán làm nghề dịch vụ

1. Lý thuyết kiểm toán - GS.TS Nguyễn Quang Quynh chủ biên
2. Kiểm toán tài chính - GS.TS Nguyễn Quang Quynh chủ biên
3. Kiểm toán - Alvin A.Arens
4. Tìm hiểu về kiểm toán độc lập ở Việt Nam- Hữu Mai
5.Lênin bàn về kiểm kê,kiểm soát
Các tài liệu tham kho khác gồm:
1. Luận án tiến sĩ :hoàn thiện tổ chức kiểm toán báo cáo tài chính doanh
nghiệp ở Việt Nam- Đoàn Thị Ngọc Trai
2. Thử bàn về tính cần thiết khách quan và bn chất xã hội của kiểm toán
độc lập - Phạm Thành Chung -Tạp chí kiểm toán Số 1 năm 2004
3. Phát triển dịch vụ kế toán,kiểm toán đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế
thế giới và khu vực- PGS.TS Ng" Thế Chi-Tạp chí kiểm toán Số1 năm 2004
4. Đổi mới c"ng tác thanh tra,kiểm tra doanh nghiệp trong c chế thị trờng-
Vũ Văn-Tạp chí thanh tra Số 7 năm 2003
5. Tổng kết 10 năm hoạt động của kiểm toán độc lập 1991-2001
6. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status