Giáo án ngữ văn cơ bản lớp 12 (BẢN ĐẸP) - Pdf 24

Giáo án Ngữ văn lớp 12 – Ban cơ bản - Năm học 2013- 2014
TUẦN: 1.
Tiết: 1,2.
Ngày soạn: 13/8/13
Văn học sử: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN
HẾT THẾ KỈ XX.
AMục tiêu cần đạt :
+ Kiến thức: Nắm được những đặc điểm của một nền văn học song hành cùng lịch sử đất
nước. Thấy được những thành tựu của văn học cách mạng Việt Nam.
+ Kĩ năng : Khái quát vấn đề
+ Thái độ : Cảm nhận được ý nghĩa của văn học đối với đời sống.
B. Chuẩn bị :
- HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài.
- GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng.
C. Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
D. Phương pháp : Gợi mở nêu vấn đề
E. Tiến trình tổ chức:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
+ Đặt vấn đề :
+ Nội dung bài :
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Cách mạng tháng Tám vĩ đại đã mở
ra kỉ nguyên mới cho dân tộc ta. Từ
đây, một nền văn học mới gắn liền
với lí tưởng độc lập, tự do và CNXH
được khai sinh. Nền văn học mới đã
phát triển qua hai giai đoạn: 1945-
1975, 1975 đến hết thế kỉ XX.

* 1945 - 1954 : Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp
* 1955 - 1964 : Văn học trong những năm xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước
ở miền Nam.
* 1965 -1975: Văn học thời kì chống Mỹ cứu nước.
b. Những thành tựu và hạn chế:
- Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử giao phó, thể hiện
hình ảnh con người Việt Nam trong chiến đấu và lao động.
- Tiếp nối và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn của
dân tộc: truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo và chủ
nghĩa anh hùng.
- Những thành tựu nghệ thuật lớn về thể loại, về khuynh
hướng thẩm mĩ, về đội ngũ sáng tác, đặc biệt là sự xuất hiện
những tác phẩm lớn mang tầm thời đại.
- Tuy vậy, văn học thời kì này vẫn có những hạn chế nhất
Trang 1
Cấn Văn Thắm – Hà Nội
Giáo án Ngữ văn lớp 12 – Ban cơ bản - Năm học 2013- 2014
?Hãy nêu những đặc điểm cơ bản
của văn học Việt Nam từ cách mạng
tháng Tám năm 1945 đến 1975?
- Khuynh hướng sử thi: nhân vật
chính thường là những con người đại
diện cho tinh hoa và khí phách, phẩm
chất và ý chí của dân tộc, tiêu biểu là
cho lí tưởng của cộng đồng hơn là lợi
ích và khát vọng cá nhân Lời văn
sử thi thường mang giọng điệu ngợi
ca, trang trọng và đẹp một cách tráng
lệ, hào hùng.

- Văn học quan tâm tới đời sống của nhân dân lao động.
- Tác phẩm thường ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề rõ
ràng, hình thức nghệ thuật quen thuộc, ngôn ngữ bình dị ,
trong sáng, dễ hiểu.
c. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hưởng sử thi và
cảm hứng lãng mạn:
- Khuynh hướng sử thi đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa
lịch sử và có tính chất toàn dân tộc.
- Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng khẳng định cái tôi đầy
tình cảm, cảm xúc và hướng tới lí tưởng. Cảm hứng lãng
mạn đã nâng đỡ con người Việt Nam có thể vượt lên mọi
thử thách trong máu lửa chiến tranh.
- Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn làm
cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc quan,
đồng thời đáp ứng được yêu cầu phản ánh hiện thực đời
sống trong quá trình vận động và phát triển cách mạng.
II. Vài nét khái quát văn học Việt Nam từ năm 1975
đến hết thế kỉ XX:
1. Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá:
- Với chiến thắng 1975, lịch sử dân tộc ta mở ra một thời kì
mới- thời kì tự do, độc lập và thống nhất đất nước. Tuy
nhiên, từ năm 1975 đến 1985, đất nước lại gặp những khó
khăn thử thách mới.
- Từ 1986, với công cuộc đổi mới của Đảng, kinh tế nước
ta từng bước chuyển sang kinh tế thị trường, văn hoá nước
ta có điều kiện tiếp xúc rộng rãi với nhiều nước trên thế
giới. Văn học dịch, báo chí và các phương tiện truyền
thông khác phát triển mạnh mẽ. Đất nước bước vào công
cuộc đổi mới phù hợp với nguyện vọng của nhà văn và
người đọc cũng như qui luật phát triển khách quan của nền

cảnh hết sức khó khăn nên bên cạnh những thành tựu to lớn
cũng còn một số hạn chế.
- Từ năm 1975, nhất là từ năm 1986 văn học Việt Nam bước
vào công cuộc đổi mới.Văn học vận động theo hướng dân
chủ, mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc.
IV. Luyện tập: Ý kiến của Nguyễn Đình Thi đề cập tới mối quan hệ giữa văn nghệ và kháng
chiến. Một mặt, văn nghệ phụng sự kháng chiến- đó là mục đích của nền văn nghệ mới trong
hoàn cảnh đất nước có chiến tranh. Mặt khác, chính hiện thực cách mạng và kháng chiến đã
đem đến cho văn nghệ một sức sống mới, tạo nên nguồn cam hứng sáng tạo mới cho văn nghệ.
Dặn dò: Chuẩn bị bài "Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí".
F. Đánh giá - Rút kinh nghiệm:
TUẦN: 1.
Tiết: 3,4
Ngày soạn: 15/8/2013
Làm văn:
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
A. Mục tiêu bài học :
- Kiến thức :Giúp HS: Nắm được cách viết bài nghị luận về một tư tưỏng, đạo lí.
- Kĩ năng : Lựa chọn được vấn đề và tìm cách giải quyết vấn đề nghị luận về một tư tưởng,
đạo lí một cách đúng đắn, phù hợp.
-Thái độ : Từ nhận thức về những vấn đề tư tưởng đạo lí, có ý thức tiếp thu những quan
niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm.
B. Chuẩn bị :
- HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài.
- GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng.
C. Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học
Trang 3
Cấn Văn Thắm – Hà Nội
Giáo án Ngữ văn lớp 12 – Ban cơ bản - Năm học 2013- 2014
D. Phương pháp:

sống để làm dẫn chứng? Có thể nêu
các dẫn chứng trong văn học được
không? Vì sao?
I. Đề tài nghị luận về tư tưởng, đạo lí: vô cùng
phong phú, bao gồm các vấn đề:
- Về nhận thức (lí tưởng, mục đích sống).
- Về tâm hồn, tính cách (lòng yêu nước, lòng nhân ái,
vị tha, bao dung, độ lượng; tính trung thực, dũng cảm,
chăm chỉ, cần cù, thái độ hoà nhã, khiêm tốn; thói ích
kỉ, ba hoa, vụ lợi,…).
- Về các quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em,
…); về quan hệ xã hội (tình đồng bào, tình thây trò,
tình bạn,…).
- Về cách ứng xử, những hành động của mỗi người
trong cuộc sống,…
II. Tìm hiểu đề và lập dàn ý:
Đề bài: Em hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố
Hữu: Ôi, Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn ?
a. Tìm hiểu đề:
- Câu thơ viết dưới dạng câu hỏi, nêu lên vấn đề “sống
đẹp” trong đời sống của mỗi người muốn xứng đáng là
“con người” cần nhận thức đúng và rèn luyện tích cực.
- Để sống đẹp, mỗi người cần xác định: lí tưởng (mục
đích sống) đúng đắn, cao đẹp; tâm hồn, tình cảm lành
mạnh, nhân hậu; trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở
rộng, sáng suốt; hành động tích cực, lương thiện…Với
thanh niên, HS, muốn trở thành người sống đẹp, cần
thường xuyên học tập và rèn luyện để từng bước hoàn
thiện nhân cách.
- Như vậy, bài làm có thể hình thành 4 nội dung để trả

+ lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp.
+ tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu.
+ trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở rộng, sáng
suốt.
+ hành động tích cực, lương thiện…
Với thanh niên, HS, muốn trở thành người sống đẹp,
cần thường xuyên học tập và rèn luyện để từng bước
hoàn thiện nhân cách.
C. Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của sống đẹp.
II. Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí:

Ghi nhớ: (SGK).
1. Mở bài: Giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần bàn luận,
trích dẫn (nếu đề đưa ý kiến, nhận định).
2. Thân bài:
a. Giải thích, nêu nội dung vấn đề cần bàn luận. Trong
trường hợp cần thiết, người viết chú ý giải thích các
khái niệm, các vế và rút ra ý khái quát của vấn đề.
* Lưu ý: Cần giới thiệu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ
ràng, tránh trình bày chung chung. Khâu này rất quan
trọng, có ý nghĩa định hướng cho toàn bài.
b. Phân tích vấn đề trên nhiều khía cạnh, chỉ ra biểu
hiện cụ thể.
c. Chứng minh: Dùng dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn
đề.
d. Bàn bạc vấn đề trên các phương diện, khía cạnh:
đúng- sai, tốt- xấu, tích cực- tiêu cực, đóng góp- hạn
chế,…
* Lưu ý: Sự bàn bạc cần khách quan, toàn diện, khoa
học, cụ thể, chân thực, sáng tạo của người viết.

- Phẩm chất văn hoá được biểu hiện trong chính nhân cách của con người.
- Một trí tuệ có văn hoá không phải chỉ bằng việc học tập, tiếp thu tri thức, tích luỹ vốn cho
bản thân mà co bản cần phải mở rộng cánh cửa của đời sống tâm hồn để hoà nhập, nắm bắt để
am hiểu thấu đáo thế giới xung quanh.
Dặn dò: Chuẩn bị bài Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh.
F. Đánh giá - Rút kinh nghiệm:
TUẦN: 2
Tiết: 5
Ngày soạn: 19/8/2013
Đọc văn: TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP.
(Hồ Chí Minh)
PHẦN MỘT: TÁC GIẢ.
A . Mục tiêu bài học:
+ Kiến thức: Nắm được những nét khái quát về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh.Quan
điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh. Vận dụng những tri thức đó để
phân tích văn thơ của Người.
+ Kĩ năng: Phân tích tác giả văn học
+ Thái độ : Giáo dục cho các em có thái độ đúng đắn và tinh thần học tập lối sống của Người
B. Chuẩn bị :
- HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài.
- GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học
C. Phương pháp: GV hướng dẫn HS trước khi đến lớp đọc kĩ SGK và trả lời câu hỏi trong
phần Hướng dẫn học bài. GV nêu câu hỏi, HS trả lời và thảo luận; sau đó, GV nhấn mạnh,
khắc sâu những ý chính.
E. Tiến trình tổ chức:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
- Đặt vấn đề :
- Nội dung bài :

Chia HS thành 3 nhóm thảo luận 3 nhóm
thể loại. Sau đó đại diện trình bày, Gv
nhấn mạnh lại những ý cơ bản, HS theo
dõi SGK rồi chép lại vào vở.
? Mục đích của việc viết văn chính
luận? Nghệ thuật?
? Hãy kể tên những tác phẩm văn chính
luận?
? Hãy kể tên một số tác phẩm truyện và
kí của HCM? Trình bày những hiểu biết
của em về tác phẩm đó?
I. Vài nét về tiểu sử : Hồ Chí Minh sinh ngày 19-
5-1890 tại Kim Liên- Nam Đàn- Nghệ An trong
một gia đình nhà nho nghèo yêu nước, cha là
Nguyễn Sinh Sắc, mẹ là Hoàng Thị Loan.
-1911 từ bến Nhà Rồng, Người ra đi tìm đường
cứu nước
-1923-1941: Bác họat động cách mạng ở Pháp,
Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan…
-2/1941: Bác về nước lãnh đạo phong trào cách
mạng tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
-8/1942-9/1943: Bác bị chính quyền Tưởng Giới
Thạch bắt giam khi Người sang Trung Quốc tranh
thủ sự viện trợ quốc tế.
-2-9-1945: Bác đọc “Tuyên ngôn Độc lập” khai
sinh nước Việt Nam DCCH.
-1946-1969: làm Chủ tịch nước, tiếp tục lãnh đạo
nhân dân ta đánh thắng giặc Pháp, Mĩ.
-2-9-1969: Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời.
* Bên cạnh sự nghiệp cách mạng vĩ đại, Hồ Chí

của dân tộc, lập trường cách mạng.
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-
1946) và Không có gì quí hơn độc lập tự do
(1966): là tiếng gọi của non sông đất nước trong
giờ phút thử thách đặc biệt
b. Truyện và kí:
- Được viết chủ yếu trong thời gian hoạt động ở
Pháp (từ năm 1922).
- Nội dung: một mặt vạch trần bộ mặt tàn ác, xảo
Giáo án Ngữ văn lớp 12 – Ban cơ bản - Năm học 2013- 2014
IV. Luyện tập:
1. Bài tập 1: Biểu hiện của sự hài hoà độc đáo giữa bút pháp cổ điển và hiện đại trong bài Chiều
tối:
- Bút pháp cổ điển:
+ Trước hết thể hiện qua cách miêu tả khung cảnh thiên nhiên. Thiên nhiên được nhìn từ xa,
được khắc hoạ bằng những nét chấm phá, không nhằm ghi lại hình xác mà chỉ cốt truyền lại linh
hồn của tạo vật.
+ Thể hiện ở phong thái ung dung của nhân vật trữ tình.
- Bút pháp hiện đại:
+ Thiên nhiên trong bài không tĩnh lặng mà vận động một cách khoẻ khoắn, hướng tới sự sống,
ánh sáng, tương lai.
+ Nhân vật trữ tình không phải ẩn sĩ mà là chiến sĩ, luôn ở trong tư thế làm chủ hoàn cảnh,
không bị chìm đi mà nổi bật hẳn lên giữa bức tranh thiên nhiên,…
Nhiều chi tiết và hình ảnh thuộc về sinh hoạt đời thường được đưa vào bài thơ một cách tự nhiên
nên sống động và làm cho thi phẩm toát lên màu sắc hiện đại.
2. Bài tập 2: Qua tập thơ Nhật kí trong tù, người đọc có thể thấy nhiều bài học thấm thía và sâu sắc.
Dặn dò: Trả lời câu hỏi phần Hướng dẫn học bài trong SGK.
Chuẩn bị bài mới: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
F. Đánh giá - Rút kinh nghiệm:
TUẦN: 2

3. Bài mới:
- Đặt vấn đề :
- Nội dung bài :
HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trải qua hàng ngàn năm tồn tại và
phát triển, tiếng Việt đã đạt được
phẩm chất trong sáng, nhưng yêu cầu
giữ gìn sự trong sáng vẫn luôn luôn
cần đặt ra.
?Sự trong sáng của tiếng Việt được
biểu hiện qua những phương diện cơ
bản nào?
Minh hoạ bằng những ví dụ trong
SGK.
?Em hãy tìm những ví dụ để minh
hoạ tiếng Việt bị ảnh hưởng từ
những "tạp chất".
Tìm hiểu ví dụ trong SGK.
?Sự trong sáng là phẩm chất của
tiếng Việt. Vậy chúng ta phải làm gì
để giữ gìn sự trong sáng đó?

Những biểu hiện cụ thể của việc giữ
gìn sự trong sáng? Liên hệ bản thân.
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Trao đổi, tìm hiểu về đặc điểm và
khả năng biểu đạt của tiếng Việt, yêu
cầu giữ gìn sự trong sáng của tiếng
Việt.
- Tự nhận thức về trách nhiệm của cá

đòi hỏi phải có tình cảm yêu mến và ý thức qúi trọng
tiếng Việt.
Mỗi âm thanh, mỗi từ ngữ, mỗi qui tắc trong tiếng
Việt, đều là di sản quí báu mà bao đời cha ông ta đã để
lại. Nó giúp cho chúng ta có hiểu biết, có nhân cách, đồng
thời nuôi dưỡng cả dân tộc trường tồn và phát triển.
2. Việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt cũng đòi
hỏi mỗi người cần có những hiểu biết cần thiết về tiếng
Việt.
Đó là những hiểu biết về chuẩn mực và qui tắc của tiếng
Việt ở các phương diện phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt
câu, tạo lập văn bản,tiến hành giao tiếp.
Muốn hiểu biết, cần tích luỹ kinh nghiệm từ thực tế giao
tiếp, từ sự trau dồi vốn ngôn ngữ qua sách báo hoặc qua
Trang 9
Cấn Văn Thắm – Hà Nội
Giáo án Ngữ văn lớp 12 – Ban cơ bản - Năm học 2013- 2014
trong sáng của tiếng Việt. việc học tập ở nhà trường.
3. Công cuộc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt đòi
hỏi trách nhiệm cao của mỗi người trong chính hoạt
động sử dụng tiếng Việtkhi giao tiếp.
* Ghi nhớ: (SGK).
III. Luyện tập:
F. Đánh giá - Rút kinh nghiệm:
TUẦN: 3
Tiết: 7
Ngày soạn: 20/8/2013
Làm văn: VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1:
NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.
A. Mục tiêu cần đạt :

- Làm một người trung thực, dù bị trượt trong thi cử anh ta vẫn có thể học lại để có thể có kiến
thức thật sự cho mình.
Trang 10
Cấn Văn Thắm – Hà Nội
Giáo án Ngữ văn lớp 12 – Ban cơ bản - Năm học 2013- 2014
- Gian lận trong thi cử giúp anh ta đỗ trong kì thi nào đó nhưng anh ta lại không có kiến thức và
đến lúc nào đó anh ta sẽ bị đào thải.
- Trình bày suy nghĩ và thái độ của bản thân.
F . Đánh giá - Rút kinh nghiệm:
TUẦN: 3
Tiết: 8,9
Ngày soạn: 22/8/2013
Đọc văn: TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP.
(Hồ Chí Minh)
PHẦN HAI: TÁC PHẨM.
A. Mục tiêu cần đạt :
+ Kiến thức : Giúp HS: Thấy được gía trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản Tuyên ngôn Độc
lập.Hiểu vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn tác giả qua bản Tuyên ngôn Độc lập.
+Kĩ năng : Phân tích, bình luận về ý nghĩa lịch sử và nghệ thuật chính luận của Tuyên ngôn Độc
lập
+ Thái độ : Giáo dục lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm công dân.
B. Chuẩn bị :
+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học
+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài.
C. Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
D. Phương pháp:
- Nêu vấn đề, gợi mở, phát vấn, đàm thoại kết hợp với diễn giảng.
- Hoạt động song phương giữa GV và HS trong quá trình tiếp cận, tìm hiểu và nhận biết những
phương diện đặc sắc của văn bản.
E. Tiến trình tổ chức:

đích gì?
- Tuyên bố trước toàn dân, đồng bào, nhân
dân thế giới những trước hết là bọn đế
quốc Anh, Pháp, Mĩ- những kẻ lăm le xâm
lược Việt Nam.
- Ngăn chặn, đập tan âm mưu xâm lược
của Pháp, Mỹ.(Bác thừa biết mâu thuẫn
giữa A,P,M vớiLiên Xô ;thậm chí Bác biết
A,M nhân nhượng để Pháp quay lại Đông
Dương)
? Nêu giá trị của bản tuyên ngôn.
-Đặc điểm của văn chính luận?
? Phân chia bố cục ?
Mở băng Bác đọc tuyên ngôn.
? Em có nhận xét gì về lời mở đầu của
bản tuyên ngôn?
- Em nhận xét gì về câu mở đầu của bản
tuyên ngôn?
- Khép lại phần mở đầu của bản tuyên
ngôn, Hồ Chí Minh khẳng định: “ Đó là lẽ
phải không ai chối cãi được”. Lẽ phải mà
Bác muốn nói đến ở đây là gì?
Trong 2 lời trích dẫn trên, Bác đã phát
hiện một vấn đề chung mang tính trọng
đại và vô cùng cần thiết cho dân tộc Việt
Nam. Đó là quyền con người (Nhân
quyền).Cụ thể là quyền được sinh ra,
quyền được sống tự do, bình đắng sung
- Ngày 19-8-1945: CM tháng Tám thành công, chính
quyền ở Hà Nội về tay nhân dân.

bằng chứng xác đáng; giọng văn hùng hồn, giàu tính
luận chiến; chất trí tuề uyên thâm và giàu cảm xúc,
sức thuyết phục rất cao.
=> Tuyên ngôn Độc lập mang đầy đủ những đặc điểm
này của văn chính luận Hồ Chí Minh.
5. Bố cục: 3 phần
- Phần 1: Từ đầu chối cãi được: cơ sở pháp lý và
chính nghĩa của bản tuyên ngôn.
- Phần 2: Tiếp theo phải được độc lập: cơ sở thực tế
của tuyên ngôn độc lập.
- Phần 3: còn lại: Lời tuyên bố độc lập và quyết tâm
bảo vệ độc lập tự do của dân tộc VN.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản tuyên
ngôn:
a. Mở đầu bản tuyên ngôn, Bác đã đưa ra 2 căn cứ
để làm cơ sở pháp lí:
- Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ (1776 )
Trang 12
Cấn Văn Thắm – Hà Nội
Giáo án Ngữ văn lớp 12 – Ban cơ bản - Năm học 2013- 2014
sướng và quyền mưu cầu hạnh phúc.
- Người ta nói rằng, Bác đã rất khôn khéo
và kiên quyết khi chọn lời 2 bản Tuyên
ngôn của M&P để làm cơ sở. Vì sao?
- Vậy tác giả đã lập luận như thế nào trong
phần mở đầu để ngăn chặn âm mưu toan
tính ấy?
Liên hệ BNĐC của Nguyễn Trãi: Từ
Triệu, Đinh, Lí, Trần

- Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp
( 1791 )
=>Khẳng định quyền con người (Nhân quyền):
quyền bình đẳng, quyền sống tự do, sung sướng,
hạnh phúc của mỗi con người.
* Ý nghĩa của viện trích dẫn:
- Cách lập luận chặt chẽ, logic theo kiểu tam đoạn
luận ấy làm cho hai bản tuyên ngôn trở thành hàng
rào pháp lí vừa khéo léo, mềm mỏng, vừa cứng cỏi,
kiên quyết.
+ Khéo léo, mềm mỏng vì việc trích dẫn ấy đã đề cao
giá trị hiển nhiên của tư tưởng nhân đạo và của văn
minh nhân loại, thể hiện sự tôn trọng của Việt Nam,
của Bác đối với những tuyên ngôn bất hủ của người
Pháp và người Mĩ. Từ đó, buộc Pháp và Mĩ phải thừa
nhận tuyên ngôn của Việt Nam.
+ Kiên quyết, cứng cỏi vì việc trích dẫn ấy còn nhắc
nhở họ đừng phản bội tổ tiên mình, nhằm chặn đứng
âm mưu xâm lược của thực dân Pháp và Đế quốc Mĩ.
Người viết đã dùng lí lẽ của đối thủ để bác bỏ chính
đối thủ ấy. Đó là chiến thuật “gậy ông đập lưng ông”.
- Tranh luận ngầm với Pháp, Mĩ: đặt 3 cuộc cách
mạng, 3 nền độc lập, 3 bản tuyên ngôn ngang hàng
nhau gợi ra một cách kín đáo niềm tự hào dân tộc.
(Từ quyền con người, Bác đã có sự sáng tạo trong
việc “ suy rộng ra” quyền độc lập tự do của các dân
tộc).
b. Luận điểm “suy rộng ra”:
- Trong hai bản tuyên ngôn ấy, quyền tự do, bình
đẳng, hạnh phúc… được khẳng định và bảo vệ cho

hiểm nhất trực tiếp gây ra sự mất ổn định
của nền độc lập dân tộc VN là thực dân
Pháp. Vì vậy Người đã sử dụng một hệ
thống lập luận chặt chẽ và đanh thép vừa
để kết tội thực dân Pháp, vừa tranh thủ sự
ủng hộ đồng tình của nhân loại tiến bộ
trên cơ sở tố cáo tội ác của kẻ thù là thực
dân Pháp trong 2 khoảng thời gian cụ
thể:80 năm qua và trong 5 năm gần đây.
? Trong suốt 80 năm qua, thực dân Pháp
luôn khoe khoang công bảo hộ, trước luận
điệu ấy, Bác đã chỉ rõ tội ác của Pháp
như thế nào ?
GV chia HS 2 nhóm lớn để bác bỏ 2 luận
điệu xảo trá của Pháp: kể công khai hoá và
bảo hộ Việt Nam.
Phần luận tội này còn mang một sức mạnh
lớn lao của sự thật, đã bác bỏ một cách
đầy hiệu lực những luận điệu dối trá của
chúng về công lao “khai hoá” và “bảo hộ”
Đông Dương được phát ra từ Văn phòng
Tổng thống Sác-lơ đơ Gôn, đăng tải ầm ỉ
trên các báo ở Pa-ri, tạo một sự nhận thức
mơ hồ về tình hình chính trị ở VN lúc bấy
giờ trước dư luận của quốc tế
Thực dân Pháp rêu rao Đông Dương là
của Pháp, Bác chỉ rõ " Từ mùa thu năm
1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật
chứ không còn là thuộc địa của Pháp. Và
chúng ta giành độc lập từ tay Nhật

+ Giết tù chính trị.
=> Không phải bảo hộ Việt Nam.
- Bản tuyên ngôn còn kể tội Pháp phản bội Đồng
minh, đầu hàng Nhật, khủng bố cách mạng Việt Nam
đánh Nhật cứu nước. Bản tuyên ngôn nói rõ: dân tộc
Việt Nam giành lại độc lập từ tay Nhật chứ không
phải từ tay Pháp.
* Nghệ thuật:
- “Thế mà”: vừa có tác dụng liên kết đoạn vừa làm
nổi bật quan hẹ tương phản giữa “lí lẽ” tốt đẹp ở
phần mở đầu với những hành động trắng trợn được
trình bày ở phần nội dung.
- Liệt kê: kể tội thực dân Pháp trên mọi lĩnh vực, tội
ác chồng chất.
- So sánh, ẩn dụ, điệp từ “chúng” được sử dụng liên
tiếp; nhiều từ ngữ: dã man, thẳng tay, bể máu, ngu dân,
xương tủy, cướp không, tàn nhẫn, quì gối… đã tăng
cường hiệu quả diễn đạt và sức tố cáo cho bài văn.
- Lí lẽ xác đáng, bằng chứng xác thực không thể chối
cãi, và đặc biệt là đoạn văn được diễn đạt bằng một
ngôn ngữ sắc sảo, gợi cảm, hùng hồn
b.Cơ sở chủ quan: (nhân dân ta, tiêu biểu là Việt
Minh).
- Kêu gọi người Pháp liên minh chống Nhật (Việt
Minh đã cùng chiến tuyến với phe Đồng minh, đây
lùi thảm họa Phát xít trong cuộc chiến tranh thế giới
thứ hai).
- Việt Minh vẫn giữ thái độ khoan hồng, nhân đạo
đối với người pháp.
- Việt Minh đã lãnh đạo nhân dân cả nước giành

và nhân dân thế giới điều gì ?
?Lời tuyên bố của bản tuyên ngôn dựa
trên cơ sở nào?
? Nêu ý nghĩa của lời tuyên bố?
? Bản tuyên ngôn có những giá trị gì?
chính quyền lập nên nước Việt Nam DCCH khi Nhật
đầu hàng Đồng minh.
- Nhân dân lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật.
- Nhân dân ta làm cuộc cách mạng DTDC lập nên
nước Việt Nam DCCH (Đã đánh đổ…)
* Điệp ngữ “sự thật là” + lặp cú pháp đã hiển hiện
những bằng chứng thuyết phục có vai trò bẻ gãy luận
điệu xảo trá của kẻ thù trước dư luận thế giới.
c. Lời khẳng định quyền tự do độc lập: bản tuyên
ngôn đã nhấn mạnh các thông điệp quan trọng:
- Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp,
xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước
Việt Nam, xóa bỏ mọi đặc quyền của Phápủtên đất
nước Việt Nam.
- Kêu gọi toan dân Việt Nam đoàn kết chống lại âm
mưu của thực dân Pháp.
- Căn cứ vào những điều khoản qui định về nguyên
tắc dân tộc bình đẳng ở Hội nghị Tê-hê-răng và Cựu
Kim Sơn, kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận
quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam => cơ sở
pháp lí.
- Dân tộc ta đã chống ách nô lệ của Pháp 80 năm, đứng
về phe Đồng Minh chống phát xít, nên dân tộc đó phải
được tự do, phải được độc lập => cơ sở thực tế.
Như vậy, dân tộc ta có đủ cơ sở để hưởng tự do và

chứng xác thực, giàu sức thuyết phục, ngôn ngữ gợi
cảm, hùng hồn.
IV. Tổng kết: (Ghi nhớ- SGK).
Luyện tập:
Ngoài giá trị lịch sử lớn lao, Tuyên ngôn Độc lập còn chứa đựng tình cảm yêu nước, thương
dân nồng nàn của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tình cảm đó được bộc lộ qua các phương diện: lập
luận, lí lẽ, bằng chứng và ngôn ngữ.
- Về lập luận: Chủ yếu dựa trên lập trường quyền lợi tối cao của các dân tộc nói chung và
của dân tộc ta nói riêng.
- Về lí lẽ: Sức mạnh của lí lẽ xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng sự thật, và trên
hết, dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc.
- Về bằng chứng: Những bằng chứng xác thực, hùng hồn, không thể chối cãi cho thấy một sự
quan tâm sâu sắc của tác giả đến vận mệnh của dân tộc ta, hạnh phúc của nhân dân ta.
- Về ngôn ngữ: Sử dụng từ ngữ chan chứa tình cảm ngay từ câu đầu tiên: “Hỡi đồng bào cả
nước” và những đoạn văn luôn có cách xưng hô bộc lộ tình cảm tha thiết, gần gũi: đất nước ta,
nhân dân ta, nước nhà của ta, dân tộc ta, những người yêu nước thương nòi của ta, nòi giống
ta, các nhà tư sản của ta, công nhân ta,…
4.Củng cố:
- Bản tuyên ngôn tác động đến người đọc bằng lí trí: qua cách lập luận logic 3 đoạn.
- Ngoài ra có sự phù trợ của yếu tố tình cảm: Pháp : tàn bạo >< ta: khoan hồng, nhân đạo.
5. Dặn dò: Chuẩn bị bài: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt (tt).
F . Đánh giá - Rút kinh nghiệm:
TUẦN: 4.
Tiết: 10
Ngày soạn: 29/8/2013
Tiếng Việt: GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA
TIẾNG VIỆT.(T T)
A. Mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức : Giúp HS: Nắm được những biểu hiện chủ yếu của sự trong sáng của tiếng Việt và
trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

các nhân vật trong Truyện Kiều, đồng thời so sánh, đối chiếu với các từ gần nghĩa, đồng nghĩa
cùng biểu hiện tính cách đó mà hai nha văn đã không dùng. Các từ ngữ nói về các nhân vật mà
hai nhà văn đã văn đã sử dụng:
- Kim Trọng: rất mực chung tình (yêu Thuý Kiều say đắm, không thể thay thế bằng tình yêu của
Thuý Vân).
- Thuý Vân: cô em gái ngoan
- Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghịêt
- Thúc Sinh: sợ vợ
- Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ
- Tú Bà: màu da "nhờn nhợt"
- Mã Giám Sinh: "mày râu nhẵn nhụi"
- Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng
- Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề "xoen xoét"
Các từ ngữ dùng cho mỗi nhân vật gắn với những chi tiết tiêu biểu trong truyện về nhân vật
=> tạo nên độ chuẩn xác của việc dùng từ ngữ.
Bài tập 2:
Đoạn văn đã bị lược bỏ một số dấu câu, do đó, lời văn không gãy gọn, ý không được sáng rõ.
Muốn đạt được sự trong sáng, cần khôi phục lại những dấu câu cần thiết vào các vị trí thích hợp
như sau:
Tôi lấy ví dụ về một dòng sông. Dòng sông vừa trôi chảy, và phải tiếp nhận- dọc đường đi
của mình- những dòng sông khác. Dòng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc cố
hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì mà thời đại đem lại.
Ở một số vị trí trong đoạn văn trên có thể có những khả năng khác trong việc dùng dấu câu
nhưng vẫn đảm bảo nội dung cơ bản mà tác giả định biểu hiện.
Bài tập 3:
Từ Microsoft là tên một công ty nên cần dùng. Từ file có thể chuyển dịch thành từ tiếng Việt là
tệp tin để cho những người không chuyên làm việc với máy tính dễ hiểu hơn. Từ hacker nên chuyển
dịch là kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính cho dễ hiểu. Còn từ cocoruder là danh từ tự xưng
nên có thể giữ nguyên. Như vậy, trong câu này có hai từ nước ngoài nên dịch ra tiếng Việt.
Dặn dò: Chuẩn bị Bài viết số 1: Nghị luận xã hội.

1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Việc trích dẫn 2 bản tuyên ngôn trong phần mở đầu của Tuyên ngôn Độc lập của tác giả có ý
nghĩa gì?
- Trong phần 2 tác giả đã lập luận như thế nào để khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc
Việt Nam?
3. Bài mới:
+ Đặt vấn đề
+ Nội dung bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
?Đọc phần tiểu dẫn trong SGK, em
hãy cho biết những nét chính về tác
giả Phạm Văn Đồng.
?Là một người con của quê hương
Quảng Ngãi, em biết gì thêm về
Phạm Văn Đồng? Em học tập được
điều gì ở ông?
?Từ đó, em có thể rút ra bài học gì
khi viết một bài văn nghị luận tốt?
=> Để viết một bài văn nghị luận
tốt cần phải có hiểu biết về văn học
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả: Phạm Văn Đồng (1906-2000).
- Một nhà giáo dục tâm huyết.
- Không chuyên viết lí luận hay phê bình văn học, theo đuổi
sự nghiệp cách mạng trong các lĩnh vực chính trị, ngoại giao.
- Có những tác phẩm quan trọng về văn học và nghệ thuật bởi:
+ Để phục vụ cách mạng.
+ Văn học, nghệ thuật là địa hạt ông quan tâm, am hiểu và
yêu thích. Ông có vốn sống, tầm nhìn và nhân cách =>đưa ra

chăm chú nhìn thì mới thấy, và
càng nhìn thì càng thấy sáng. Văn
thơ của Nguyễn Đình Chiểu cũng
vậy".
?Theo em, cách sắp xếp các luận
điểm đó có theo trật tự thông
thường không?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
theo hướng dẫn học bài của SGK.
? Em hãy giải thích rõ luận điểm
bao trùm của bài viết?
?Em hãy xác định câu văn nêu vấn
đề của bài viết?
Câu mở đầu "Ngôi sao Nguyễn
Đình Chiểu trong lúc này”.
2. Tác phẩm:
a. Đặc trưng của văn nghị luận:
- Nhằm phát biểu tư tưởng, tình cảm, thái độ, quan điểm
của người viết một cách trực tiếp về văn học hoặc chính trị,
đạo đức, lối sống
- Sử dụng lí lẽ sắc sảo, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng hùng
hồn, giàu sức thuyết phục.
b. Hoàn cảnh ra đời:
- Nhân kỉ niệm ngày mất nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu, đăng
trên tạp chí văn học 7.1963.
- Cuộc kháng chiến chống Mĩ ngày càng ác liệt. Phong trào
đấu tranh chống đế quốc Mĩ của nhân dân miền Nam sôi
nổi và rộng khắp.
=> Bài viết ra đời nhằm cổ vũ phong trào yêu nước đang
dấy lên mạnh mẽ đó.

sẽ thấy được cái hay của nó và khám phá được những vẻ
đẹp mới.
- Nhận định: “Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu … nhất là
trong lúc này”:
+ Cần phải nghiên cứu, tìm hiểu, đề cao cuộc đời, nhân
Trang 19
Cấn Văn Thắm – Hà Nội
Giáo án Ngữ văn lớp 12 – Ban cơ bản - Năm học 2013- 2014
?Hiểu lúc này là thời điểm nào?
Liên hệ với những hiểu biết về lịch
sử dân tộc ta vào thời điểm ấy để
giải thích?
? Theo tác giả, những lí do nào
làm "ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu"
chưa sáng tỏ hơn trền bầu trời văn
nghệ của dân tộc ?
HS chọn chi tiết, phân tích.
? Em hãy nhận xét cách đặt vấn đề
của bài viết ?
HS nhận xét, có phân tích dẫn
chứng. GV đánh giá.
Với định hướng này, chúng ta sẽ
tìm hiểu xem Phạm Văn Đồng đã
phát hiện ra những “ánh sáng khác
thường nào trong cuộc đời và thơ
văn Nguyễn Đình Chiểu?
GV yêu cầu HS thảo luận:
Để giải quyết vấn đề đã nêu, tác giả
đã sử dụng những luận điểm nào?
HS thảo luận, 3 nhóm tóm tắt nội

hơn trong bầu trời văn nghệ dân tộc:
+ Chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của Lục Vân Tiên và
hiểu tác phẩm này khá thiên lệch về nội dung và nghệ thuật.
+ Còn rất ít biết thơ yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu.
=> Cách tiếp cận vấn đề rất mới và sâu sắc của Phạm Văn
Đồng. Cách đặt vấn đề độc đáo: nêu vấn đề- lí giải nguyên
nhân. Cách so sánh giàu hình ảnh, cụ thể, giàu tính hình
tượng "Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu", "bầu trời văn nghệ
dân tộc", "Trên trời có những vì sao càng thấy sáng”.
2. Giải quyết vấn đề:
a. Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu
nước (“Ánh sáng khác khác thường” trong cuộc đời và quan
niệm sáng tác).
- Luận cứ 1: Đời sống và hoạt động của Nguyễn Đình
Chiểu là một tấm gương anh dũng. Tình cảnh đất nước
càng long đong, khí tiết của ông càng cao cả, rạng rỡ. Cuộc
đời của ông là cuộc đời của một chiến sĩ trọn đời phấn đấu
hi sinh vì nghĩa lớn.
- Luận cứ 2: Ca ngợi quan niệm về sáng tác văn chương
hoàn toàn thống nhất với quan niệm về lẽ làm người, "văn
tức là người":
+ Thơ văn phải thể hiện rõ quan niệm khen chê, dùng thơ
văn làm vũ khí chiến đấu.
+ Cầm bút viết văn là một thiên chức. Ông càng trọng chức
trách của mình thì càng khinh miệt và vạch trần âm mưu,
thủ đoạn và lên án những kẻ lợi dụng văn chương làm điều
phi nghĩa.
* Như vậy, với quan niệm “càng nhìn càng thấy sáng”,
Phạm Văn Đồng đã thấy sáng lên những giá trị bền vững
trong quan niệm làm người và quan niệm văn chương của

Ngô đại cáo- áng "thiên cổ hùng
văn"=>đánh giá rất cao bài văn tế.
- Vì sao tác giả dẫn chứng thêm bài
“Xúc cảnh” vào dòng thơ văn yêu
nước?
- Vì sao tác giả đặt thơ văn yêu
nước Nguyễn Đình Chiểu vào khu
vườn thơ văn yêu nước?
DG:- PVĐ đã đặt tác phẩm của
NĐC trên cái nền hoàn cảnh lịch sử
lúc bấy giờ. Bởi, một nhà văn chỉ
thực sự lớn khi tác phẩm của họ
phản ánh một cách trung thành
những đặc điểm bản chất của một
giai đoạn lịch sử có ý nghĩa trọng
đại đối với đời sống của đất nước,
của nhân dân
-Văn chương chân chính còn phải
tham gia tích cực vào cuộc đấu
tranh của thời đại.
- Bản chất của văn chương là sáng
tạo.
Nhóm 3: Về tác phẩm Lục Vân
Tiên.
?Khi nói về tác phẩm “Lục Vân
Tiên”, Phạm Văn đồng nêu quan
điểm: “Phải hiểu đúng tác phẩm Lục
Vân Tiên mới thấy hết giá trị của
bản trường ca này”. Phải chăng có
cách hiểu nào chưa đúng, chưa thỏa

nghĩa!"=>giá trị của tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình
Chiểu.
+ Tuy nhiên, “những giá trị luân lí mà Nguyễn Đình Chiểu
ca ngợi, ở thời đại chúng ta, theo quan điểm của chúng ta
thì có phần đã lỗi thời”.
+ Song, có những “điều giáo huấn đáng quí trọng” vẫn còn
có giá trị trong ngày hôm nay.
- Luận cứ 2: Về nghệ thuật.
+ Lối văn có phần “nôm na”, “những chỗ lời văn không hay
lắm” => sự trung thực và công bằng trong khi nghị luận của
PVĐ.
+ Đặt lối văn ấy vào mục đích và hoàn cảnh sáng tác: Về
mục đích, do cố ý viết một tác phẩm “dễ nhớ, dễ hiểu, có
thể truyền bá rộng rãi trong dân gian” nên Nguyễn Đình
Chiểu cố ý viết một lối văn “nôm na”. Về hoàn cảnh, vì mù
lòa nên nhà thơ “chỉ có thể đọc cho người khác viết” và
như vậy thì “thật khó sửa chữa và duyệt lại nguyên bản!”.
Vả lại, không ai biết bản gốc của Lục Vân Tiên.
=> Đó là những “chỗ sơ sót” không đáng kể, không hề che
lấp cái hay của rất nhiều câu thơ và không làm giảm đi giá
trị của “bản trường ca” này.
* Tóm lại, từ nội dung và cách nghị luận của PVĐ, chúng ta
Trang 21
Cấn Văn Thắm – Hà Nội
Giáo án Ngữ văn lớp 12 – Ban cơ bản - Năm học 2013- 2014
?Từ nội dung và cách lập luận của
Phạm Văn Đồng, em có thể rút ra
được bài học gì khi viết văn nghị
luận?
?Xác định câu văn có nội dung

nên học tập và vận dụng.
3. Kết thúc vấn đề:
- Khẳng định vẻ đẹp nhân cách và vị trí của Nguyễn Đình
Chiểu trong nền văn học dân tộc: “Nguyễn Đình Chiểu là
một chí sĩ yêu nước, một nhà thơ lớn của nước ta”.
- Nhấn mạnh ý nghĩa và giá trị to lớn của cuộc đời và ự
nghiệp của Nguyễn đình Chiểu đối với hôm qua và hôm nay.
Đó là bài học cho mỗi người và mỗi nhà văn: "Đời sống
người chiến sĩ trên mặt trận văn hoá và tư tưởng”.
III. Tổng kết:
1. Nội dung: Bài viết khẳng định vẻ đẹp con người và
những giá trị cơ bản của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu; định
hướng cho người đọc khi nghiên cứu, tiếp cận tác giả.
2. Nghệ thuật:
a. Cách nhìn mới mẻ:
- Đánh giá đầy đủ hơn trước.
- Tổng kết các giá trị bền vững, cơ bản của cuộc đời và thơ
văn Nguyễn Đình Chiểu, khôi phục các giá trị đó một cách
tường minh, có căn cứ khoa học.
b. Lập luận chặt chẽ, logic:
- Bố cục rõ ràng, mạch lạc.
- Lập luận sáng sủa, có sức thuyết phục.
- Phân tích, đánh giá bằng những lời bình sâu sắc, hàm súc.
c. Kết hợp biểu cảm trong văn nghị luận: Thể hiện trực
tiếp cảm hứng ngợi ca, dùng nhiều từ ngữ, hình ảnh, cách
diễn đạt độc đáo, sâu sắc để ngợi ca Nguyễn Đình Chiểu.
Ví dụ: "Trên trời có những vì sao cũng vậy" hoặc "Ngòi
bút cứu nước".
=> Khiến bài viết hấp dẫn, giàu sức thuyết phục.
IV. Luyện tập:

C.Phương pháp : SGK, SGV, Thiết kế bài học.Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương
pháp đọc hiểu, gợi tìm ; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận nhóm ( 6 nhóm), trả lời câu hỏi.
D. Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên bản thiết kế, phiếu thảo luận .
E. Tiến trình lên lớp.
1.Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ
3. Giới thiệu bài mới.(2 phút)
Thơ ca là một loại hình nghệ thuật độc đáo phát khới từ trái tim và hướng đến trái tim con
người. Trong lịch sử phát triển của nó, thơ ca được con người hiểu và nhận thức không hoàn toàn
giống nhau. Ở nước ta, trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, văn nghệ sĩ lúc
bấy giờ không khỏi không còn những vướng mắc về mặt tư tưởng và quan niệm sáng tác. Để phục
vụ kháng chiến tốt hơn nữa, thơ ca phải cần được nhìn nhận, định hướng trên nhiều phương diện.
Trong hội nghị tranh luận văn nghệ ở Việt Bắc (tháng 9 năm 1949), Nguyễn Đình Thi đã tham gia
tranh luận với bài “Mấy ý nghĩ về thơ”. Bài viết đã thể hiện một quan niệm đúng đắn về thơ nói
chung, thơ ca kháng chiến nói riêng.
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:
Giúp hs rút ra đặc trưng cơ bản nhất
của thơ và quá trình ra đời của 1 bài
thơ
Yêu cầu HS chú ý 3 đoạn đầu của bài
trích để trả lời câu hỏi 1 (SGK).
I. Tiểu dẫn:
1. Tác giả:(SGK)
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh ra đời: Cuộc kháng chiến chống Pháp bước
sang năm thứ 3 và thu được những thắng lợi quan trọng,
trong đó có sự góp phần tích cực của văn nghệ.

1. Đặc trưng cơ bản nhất của thơ:
- Đặc trưng cơ bản nhất của thơ là thể hiện tâm hồn con người.
-Quá trình ra đời của một bài thơ: Rung động thơ => Làm thơ
+ Rung động thơ: là khi tâm hồn ra khỏi trạng thái bình
thường do có sự va chạm với thế giới bên ngoài và bật lên
những tình ý mới mẻ.
+ Làm thơ: là thể hiện những rung động của tâm hồn con
người bằng lời nói (hoặc chữ viết )
2. Những đặc điểm của ngôn ngữ - hình ảnh thơ: Gồm
+ Phải gắn với tư tưởng - tình cảm
+ Phải có hình ảnh.( Vừa là hình ảnh thực, sống động, mới
lạ về sự vật vừa chứa đựng cảm xúc thành thực
+ Phải có nhịp điệu ( bên ngoài và bên trong, các yếu tố
ngôn ngữ và tâm hồn)
3. Nét đặc sắc về nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ.
- Văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
4. Giá trị của bài tiểu luận:
Việc nêu lên những vấn đề đặc trưng bản chất của thơ ca
không chỉ có tác dụng nhất thời lúc bấy giờ mà ngày nay
nó vẫn còn có giá trị bởi ý nghĩa thời sự, tính chất khoa
học đúng đắn, gắn bó chặt chẽ với cuộc sống và thực tiễn
sáng tạo thi ca.
Đánh giá -RÚT KINH NGHIỆM:
TUẦN 5 :
Tiết: 13.
Ngày soạn: 1/9/2013
Đọc thêm: ĐÔ-XTÔI-ÉP-XKI. (Trích)
(Xtê-phan Xvai-gơ)
A. Mục tiêu cần đạt :

chân dung Đô-xtôi-ép-xki bằng
những chi tiết và hình ảnh gợi cho
ta liên tưởng tới thế giới nhân vật
của chính nhà tiểu thuyết này. Theo
em, ở đây, Đô-xtôi-ép-xki là một
con người có những nét gì đặc biệt?
- Một tính cách mâu thuẩn và một
số phận ngang trái.
"chỉ đập vì nước Nga", "chịu đựng
hàng thế kỉ dằn vặt".
Đây là trọng tâm cần khai thác. Vì
từ đoạn 2 cho đến cuối ta thấy nổi
lên hình ảnh "lao động là sự giải
thoát và là nỗi thống khổ của ông".
Độc đáo hơn, vinh quang tột đỉnh ở
Đô-xtôi-ép-xki cũng vẫn gắn với
đau khổ ("một vòng hào quang chói
lọi bao quanh cái đầu của người bị
hành khổ này").
I. Tiểu hiểu chung:
1. Tìm hiểu khái quát tiểu sử Đô-xtôi-ép-xki, X. Xvai-gơ :

+ Đô-xtôi-ép-xki là nhà văn lớn của nước Nga. Cuộc đời
ông có nhiều thăng trầm, thay đổi quan điểm trong quá trình
sáng tác và chuyển biến tư tưởng tình cảm. Ông để lại nhiều
tác phẩm có giá trị
+ X. Xvai-gơ (SGK)
2. Tóm tắt những ý chính của đoạn trích
- Kiếp sống lưu vong. (đoạn 1,2)
- Trở về Tổ quốc (phần còn lại)

thành "sứ giả của xứ sở mình", con người đầy mâu thuẩn và
Trang 25
Cấn Văn Thắm – Hà Nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status