Khuyến nghị nhằm đẩy mạnh việc áp dụng mô hình hợp tác công tư (PPP) trong lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng tại Việt Nam - Pdf 24

Khuyến nghị nhằm đẩy mạnh việc áp dụng mô hình hợp tác công - tư
(PPP) trong lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng tại Việt Nam
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu:
Hội nghị Trung ương 3 khóa XI của Đảng đã đề ra mục tiêu giai đoạn
2011-2015 “Phát triển kinh tế nhanh, bền vững gắn với mô hình tăng trưởng và
cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh
tranh”. Chính vì vậy, đầu tư công sẽ là một trong ba nhiệm vụ quan trong nhất
của tái cơ cấu đầu tư công ở Việt Nam.
Các tổ chức tài chính quốc tế ADB, WB và IMF cũng đã khuyến nghị về
vai trò quan trọng của đầu tư cơ sở hạ tầng đối với phát triển bền vững và công
cuộc chống đói nghèo ở Việt Nam. Mặc dù ngân sách nhà nước đã phân bổ trung
bình khoảng 9%-10% GDP cho đầu tư CSHT hàng năm, tuy nhiên, việc cân đối
vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng ngày càng khó khăn và vẫn chưa đáp ứng được
nhu cầu của phát triển đề ra. Tổ chức Ngân hàng thế giới (WB) chỉ ra rằng Việt
Nam cần tăng đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng lên khoảng 11-12% thì mới có
thể duy trì được tốc độ tăng trưởng hiện tại (World Bank - 2006). Vì vậy, thông
qua bài học kinh nghiệm về đầu tư hạ tầng của các quốc gia trong khu vực và thế
giới, mô hình hợp tác Công- tư (PPP) đã và đang được quan tâm cả về lý luận,
thực tiễn và được triển khai mạnh mẽ.
Tuy nhiên, thực tế việc phát triển mô hình hợp tác công –tư (PPP) trong
đầu tư CSHT đang phải đối mặt với những khó khăn cả trên khía cạnh lý luận
khoa học, khuôn khổ pháp lý, chính sách và năng lực triển khai mô hình PPP:
Thứ nhất, chưa có một khung lý luận khoa học về mô hình PPP phù hợp
với điểu kiện kinh tế, xã hội và chính trị ở Việt Nam.
Thứ hai, các kinh nghiệm quốc tế thành công cũng như thất bại trong phát
triển mô hình PPP về đầu tư CSHT vẫn chưa được hệ thông hóa một cách khoa
học nhất để đúc rút ra những bài học thực tiễn áp dụng trong điều kiện của Việt
Nam.
1
Thứ ba, hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến mô hình PPP vẫn còn

- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới (nước phát
triển và nước đang phát triển ở Châu Á) trong vận dụng mô hình PPP
vào đầu tư CSHT.
- Thu thập số liệu, đánh giá thực trạng việc triển khai các dự án PPP
trong lĩnh vực CSHT, tập trung phân tích các dự án trong lĩnh vực giao
thông đường bộ, cầu cảng và dịch vụ công ích.
- Nhận diện các nhân tố chủ yếu tác động đến phát triển mô hình PPP
trong lĩnh vực đầu tư CSHT.
- Đề xuất các giải pháp và đưa ra các khuyến nghị để phát triển mô hình
PPP trong lĩnh vực đầu tư CSHT đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp duy vật
biện chứng, duy vật lịch sử; Phương pháp phân tích, tổng hợp; Phương pháp đối
chiếu so sánh; Phương pháp thống kê; Phương pháp điều tra khảo sát; Một số
phương pháp khác.
5. Nội dung của đề tài:
Nội dung của đề tài được chia thành 3 chương:
Chương 1: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÔ HÌNH HỢP TÁC CÔNG -
TƯ (PPP) TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT.
Chương 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG MÔ HÌNH PPP TRONG ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CSHT TẠI VIỆT NAM.
Chương 3: GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH VIỆC ÁP DỤNG MÔ
HÌNH PPP VÀO ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI VIỆT NAM.
3
Chương 1:
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÔ HÌNH HỢP TÁC CÔNG – TƯ (PPP)
TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
Chương 1 đã khái quát được các vấn đề cơ bản như sau:
Một là, đã nêu ra được khái niệm, nội dung và đặc điểm của mô hình PPP
Hai là, chỉ ra được cách thức vận dụng mô hình PPP trong đầu tư xây dựng

niềm tin của khu vực tư nhân vào hệ thống này. Bài học rút ra từ các nước như
Nhật Bản… là chính phủ và các bộ ngành phải công khai hóa thông tin, đảm bảo
kiểm toán minh bạch, có như vậy mô hình PPP mới phát huy được hiệu quả như
mong đợi.
- Cần có những tiêu chí, chỉ tiêu đơn giản và minh bạch cho các dự án
PPP.
- Các nguyên tắc về đàm phán hợp đồng cần được thông báo càng sớm,
càng rõ càng tốt. Cần có quy trình quy hoạch và thực hiện dự án PPP phù hợp.
Chương 2:
THỰC TRẠNG VẬN DỤNG MÔ HÌNH PPP
TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT TẠI VIỆT NAM
Chương II đã đạt được các kết quả nghiên cứu cơ bản sau:
Thứ nhất, tổng hợp tình hình đầu tư CSHT Việt Nam
Thứ hai, nêu được thực trạng vận dụng mô hình PPP trong đầu tư xây
dựng CSHT tại Việt Nam.
Thứ ba, chỉ ra được kết quả đạt được và các hạn chế, nguyên nhân của các
hạn chế khi vận dụng mô hình PPP trong đầu tư xây dựng CSHT tại Việt Nam:
Kết quả đạt được.
5
- Năng lực CSHT của Việt Nam đã được nâng cao đáng kể trong thời gian
ngắn hơn nhiều so với việc áp dụng mô hình độc quyền Nhà nước trong đầu tư
xây dựng CSHT.
- Các vấn đề nan giải như thâm hụt ngân sách, khó khăn trong huy động
nguồn vốn xây dựng CSHT tạm thời đã được giải quyết với nguồn vốn hỗ trợ
một phần từ phía tư nhân.
- Nâng cao vị thế của khu vực tư nhân trong hoạt động đầu tư xây dựng
CSHT. Mô hình PPP đã trực tiếp giải quyết vấn đề mở rộng quy mô và lĩnh vực
đầu tư trong nước cũng như gián tiếp tác động đến các vấn đề khác như: việc
làm, đầu tư cho công nghệ xây dựng,
- Các vấn đề tiêu cực khác như: sử dụng vốn không hiệu quả, thất thoát

- Giá đất đang nóng lên từng ngày, chi phí cho việc đền bù giải tỏa ngày
càng tăng, việc giải tỏa đền bù còn chậm một mặt do thủ tục hành chính chuyển
giao, mặt khác do thái độ một bộ phận dân cue làm chậm tiến độ thi công.
- Hạn chế trong đấu thầu, thủ tục đấu thầu của dự án PPP sẽ mất nhiều
thời gian hơn là một dự án thiết kế xây dựng thông thường. Ngoài ra, các hợp
đồng PPP rất phức tạp, nên đòi hỏi phải có một khung pháp lý rõ ràng. Việt Nam
lại không có sẵn các loại bảo hiểm thương mại đối với những lĩnh vực mà dự án
yêu cầu như hư hỏng vật liệu xây dựng, trì hoãn khởi công, bảo hiểm rủi ro
chính trị.
Nguyên nhân của hạn chế:
Hành lang pháp lý mới dừng lại quy chế thí điểm:
Năng lực thực hiện và các cơ quan thực hiện:
Chương 3:
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VẬN DỤNG MÔ HÌNH PPP
VÀO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT TẠI VIỆT NAM.
3.2.1. Các giải pháp liên quan tới khu vực nhà nước.
a. Một số các giải pháp về cơ quan quản lý:
b. Giải pháp về chính sách thu hút nguồn vốn đầu tư.
7
c. Sự tham gia của nhà nước trong các dự án PPP:
d. Sự hỗ trợ từ chính phủ trong quá trình đầu tư cũng như giai đoạn khai
thác vận hành
e. Các giải pháp về tài chính
3.2.3. Các giải pháp liên quan tới khu vực tư nhân
+ Khả năng tài chính: Có nguồn tài chính ổn định, khả năng huy động vốn
lớn, khả năng vay và hoàn trả cao, khả năng quản lý tài chính tốt, có lịch trình rõ
ràng về tài chính.Nguồn tài chính bền bỉ như vậy nhà đầu tư hạn chế vay lãi, tốc
độ công trình đẩy nhanh.
+ Trình độ kỹ thuật: Trình độ thiết kế và xây dựng công trình cao, chất
lượng thi công và thiết bị thi công tốt. Đã có kinh nghiệm trong việc thiết kế, thi

CSHT trên thế giới, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Đánh giá thực
trạng việc vận dụng mô hình PPP cho đầu tư xây dựng CSHT Việt Nam, nêu
được kết quả thực hiện, chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân các hạn chế để đưa ra
các giải pháp thực tế. Tác giả mong muốn việc nghiên cứu đề tài này phần nào
được vận dụng trong thực tế nhằm hiện thực hóa lý luận.
Đề tài đã đạt được các kết quả sau:
Một là, đã nêu ra được khái niệm, nội dung và đặc điểm của mô hình PPP
Hai là, chỉ ra được cách thức vận dụng mô hình PPP trong đầu tư xây
dựng CSHT, qua đó nêu ra ảnh hưởng của mô hình PPP trong xây dựng CSHT
và các rủi ro đối với các dự án PPP trong đầu tư xây dựng CSHT.
Ba là, nêu được các kinh nghiệm của các nước trong vận dụng PPP trong
đầu tư xây dựng CSHT, đồng thời chỉ ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam khi
vận dụng mô hình PPP trong đầu tư xây dựng CSHT
Bốn là, tổng hợp tình hình đầu tư CSHT Việt Nam
Năm là, nêu được thực trạng vận dụng mô hình PPP trong đầu tư xây dựng
CSHT tại Việt Nam.
9
Sáu là, chỉ ra được kết quả đạt được và các hạn chế, nguyên nhân của các
hạn chế khi vận dụng mô hình PPP trong đầu tư xây dựng CSHT tại Việt Nam.
Bảy là, đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh việc vận dụng mô hình PPP
trong đầu tư CSHT trong thời gian tới tại Việt Nam.
Do điều kiện khó khăn về không gian, thời gian nghiên cứu tác giả mong
muốn nhận được sự góp ý chân thành và xác đáng của các nhà khoa học để tác
giả hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất.
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status