MỘT SỐGIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN TỐT CHƯƠNG TRÌNH ISO 9000 TẠI BỘCÔNG NGHIỆP VIỆT NAM - Pdf 24


0

HC VIN HNH CHNH QUC GIA

BO CO THC TP

TI:
MT S GII PHP NHM THC HIN TT
CHNG TRèNH ISO 9000 TI B CễNG NGHIP
VIT NAM n v thc tp : B CễNG NGHIP
Ging viờn hng dn : C nhõn Hong Vit H
Sinh viờn : Phm Th Bn
Lp : KH3A H NI 2006
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

1

LI CM N!

tiết kiệm chống lãng phí có kết quả (năm 2005 các khối đơn vị sản xuất tiết
kiệm được 1.230 tỷ đồng); đẩy mạnh việc hồn thiện cơ chế quản lý, giám
sát và hoạt động tài chính doanh nghiệp nhằm tháo gỡ kịp thời những
vướng mắc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, bảo
tồn và phát triển vốn; thực hiện cơng tác thanh tra, phê duyệt quyết tốn
vốn đầu tư kịp thời. Bộ đã tập trung đẩy mạnh cơng tác sắp xếp, đổi mới
doanh nghiệp nhà nước, đã có quyết định xác định gía trị doanh nghiệp cho
105 doanh nghiệp và bộ phận doanh nghiệp cổ phần hố; tổ chức xét duyệt
và chuyển sang cơng ty cổ phần cho 100 đơn vị đạt 149% kế hoạch năm
2005 và tăng 10% so với cùng kỳ năm trước. Đẩy mạnh cơng tác hợp tác
quốc tế với các tổ chức quốc tế và các nước khác, tham gia tích cực vào các
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

3
cuc m phỏn gia nhp WTO; thc hin tt cụng tỏc thanh tra, gii quyt
khiu ni t cỏo.
Cú c nhng thnh tớch ni bt ú l do kt qu thc hin khỏ
hiu qu chng trỡnh ci cỏch hnh chớnh ca B ra. Mc tiờu ca
chng trỡnh ci cỏch ca B l thc hin tng bc hin i hoỏ nn
hnh chớnh nh nc phc v cho quỏ trỡnh qun lý v phỏt trin sn xut.
thc hin c mc tiờu quan trng ú B ó cú bc t phỏ trong
vic xõy dng c s h tng v ci to mụi trng lm vic ỏp dng theo
chng trỡnh 5S ca Nht Bn. Bờn cnh ú, ngy 27/02/2004 B trng
B Cụng nghip ó ban hnh Q 325/Q-TCCB thnh lp Ban ch o
trin khai chng trỡnh xõy dng v ỏp dng tiờu chun ISO 9000: 2000 ti
c quan B Cụng nghip.
Sau hn mt nm trin khai v thc hin vic ỏp dng tiờu chun
ISO 9000: 2000, B Cụng nghip ó cú nhng thay i c bn trong cụng
tỏc t chc, sp xp cỏc ch lm vic v t nhiu thnh tu to ln. õy
l B u tiờn ca Vit Nam c cp tiờu chun quc t ISO 9001.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

5
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I . KHÁI QT VỀ BỘ CƠNG NGHIỆP

I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BỘ
CƠNG NGHIỆP VIỆT NAM

Cơng nghiệp Việt Nam là một ngành đã có trên 60 năm hình thành
và phát triển. Kể từ khi mới ra đời cho đến nay, sản lượng tồn ngành
khơng ngừng tăng nhanh và đã chiếm một tỷ trọng lớn trong nền kinh tế
quốc dân.
Từ khi nước Việt Nam tun bố nền độc lập, Đảng và Nhà nước ta
đã chú trọng đến việc thiết lập một bộ máy quản lý đối với nền kinh tế quốc
dân. Tại kỳ họp thứ năm Quốc hội khố I ngày 20 tháng 09 năm 1955 của
nước Việt Nam dân chủ cộng hồ đã phê chuẩn sự ra đời của Bộ Cơng
thương- đây là tiền thân của Bộ Cơng Nghiệp sau này.
Cùng với q trình lịch sử của dân tộc, Bộ Cơng Nghiệp đã có trên
50 năm tồn tại và phát triển. Tuy nhiên mỗi giai đoạn lịch sử Bộ lại có tên
gọi và cơ cấu tổ chức khác nhau.
Bộ Cơng nghiệp trong giai đoạn đổi mới đất nước hiện nay được tái
lập theo Nghị quyết kỳ họp thứ 8 ngày 21 tháng 10 năm 1995 của Quốc hội
nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam khố IX (trên cơ sở hợp nhất ba
Bộ : Bộ cơng nghiệp nặng, Cơng nghiệp nhẹ, Năng lượng).

II. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG CỦA BỘ CƠNG NGHIỆP
Vị trí, chức năng của Bộ Cơng nghiệp được quy định rõ Nghị định
số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 05 năm 2003 của Chính phủ.
Theo đó Bộ Cơng nghiệp là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức

2. Các Tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ:
a. Viện Nghiên cứu chiến lược, chính sách cơng nghiệp;
b. Viện Nghiên cứu Cơ khí;
c. Viện Nghiên cứu Mỏ và Luyện kim;
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

7
d. Viện Nghiên cứu Điện tử - Tin học – Tự động hố;
e. Viện Cơng nghệ thực phẩm;
f. Viện nghiên cứu Dầu thực vật – Tinh dầu – Hương liệu – Mỹ
phẩm;
g. Trung tâm Tin học;
h. Báo Cơng nghiệp ViệtNam;
i. Tạp chí Cơng nghiệp.
Ngồi ra, Bộ Cơng nghiệp có hệ thống các trường cao đẳng, trung
học chun nghiệp, đào tạo nghề và các tổ chức sự nghiệp khác.

IV. QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BỘ CƠNG NGHIỆP
Quy chế làm việc của Bộ được thực hiện theo quyết định số
2514/QĐ-VP ngày 02/10/2003 Bộ trưởng Bộ Cơng nghiệp . Trong đó:

1. Ngun tắc làm việc của Bộ:
1.1. Bộ Cơng nghiệp là cơ quan của Chính phủ, hoạt động theo chế
độ thủ trưởng, đề cao tinh thần tập thể, khuyến khích phát huy năng lực và
trách nhiệm của cá nhân trong cơng việc.
1.2. Một người, một đơn vị được giao thực hiện nhiều việc. Mỗi
việc chỉ giao cho một đơn vị hoặc một người chịu trách nhiệm thực hiện.
Đơn vị, cá nhân được giao chủ trì giải quyết cơng việc phải tổ chức, phối
hợp, huy động nguồn lực để hồn thành cơng việc.
1.3. Các đơn vị xử lý cơng việc theo ngun tắc chủ động trên cơ

9
CHƯƠNG II.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9000

I. KHÁI NIỆM VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9000:
1. Khái niệm
Tổ chức ISO có tên đầy đủ là The International Organization for
Standardization được thành lập và hoạt động từ ngày 23/02/1947, các thành
viên là các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của hơn một trăm nước trên thế
giới. Trụ sở chính của ISO đặt tại Geneve (Thụy Sỹ). ISO là tổ chức phi
chính phủ. Nhiệm vụ của tổ chức này là nghiên cứu xây dựng, cơng bố các
tiêu chuẩn (khơng có giá trị pháp lý bắt buộc áp dụng) thuộc nhiều lĩnh vực
khác nhau. Gần đây còn được hiểu là tổ chức được thành lập nhằm xúc tiến
thương maị quốc tế bằng cách đặt ra những tiêu chuẩn quốc tế. Ngồi
những tiêu chuẩn về sản phẩm ISO cũng đưa ra các tiêu chuẩn về quản lý
chất lượng và mơi trường: ISO 9000; ISO 14000; ISO 16000.
ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất
lượng, bao gồm 4 tiêu chuẩn đơn lẻ : ISO 9000 : 2000, ISO 9001 : 2000,
ISO 9004 : 2000, ISO 19011 : 2000.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 ln được sốt xét và ban hành các phiên
bản mới hàng năm. Cho đến nay đã hai lần sốt xét và cho ra đời các phiên
bản:
- Phiên bản đầu tiên của ISO 9000 vào năm 1987 chỉ quy định
chất lượng nội bộ của hệ thống chất lượng (QC- Quality Control), tức chỉ
quản lý chất lượng trong nội bộ doanh nghiệp.
- Phiên bản thứ hai vào năm 1994 là bộ ISO 9000 bao gồm ISO
9001- 1994, ISO 9002 – 1994 và ISO 9003 – 1994. Bộ tiêu chuẩn này được
xây dung trên cơ sở phiên bản một và quy định kỹ về bảo đảm chất lượng
(QA- Quality Assurance). Phiên bản này nhằm vào nhà sản xuất, đảm bảo
chất lượng sản phẩm ra thị trường, làm cho khách hàng tin tưởng.

- B ISO 9004: 2000 Hng dn ci tin vic thc hin h
thng qun lý cht lng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

11
- Bộ ISO 19011 :2001 – Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý
chất lượng và hệ thống quản lý môi trường.
ISO 9001 : 2000 là tiêu chuẩn quốc tế đưa ra các yêu cầu đối với
hệ thống quản lý chất lượng, là tiêu chuẩn mà Bộ Công nghiệp đã và
đang áp dụng và được cấp chứng chỉ nhằm xây dựng một quy trình xử lý
công việc khoa học.

II. NHỮNG YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG CỦA CHƯƠNG
TRÌNH ISO 9000
Phạm vi áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9000 rất rộng, từ mọi tổ chức
đến từng cá nhân. Đối với một tổ chức thì áp dụng ISO 9000 có nghĩa là:
- Viết những gì cần phải làm. Mô tả hệ thống chất lượng: Thủ
tục quy trình cho từng phòng ban, hướng dẫn công việc từng cá nhân
- Làm những gì đã viết: Nghĩa là sản xuất, kinh doanh theo quy
trình, theo hướng dẫn các công việc.
- Đánh giá những gì đã làm: Đối chiếu việc làm, kết quả đã làm
so với nội dung mô tả.
- Điều chỉnh những khác biệt; Khắc phục, phòng ngừa.
Với những lý lẽ cần đặt ra ở trên, tiêu chuẩn ISO 9000 cần thoả
mãn một số yêu cầu chính sau đây:
1. Yêu cầu quản lý chất lượng:
1.1 Yêu cầu tổng quát:
a. Các cơ quan phải tổ chức bộ phận văn thư cơ quan;
b. Cơ quan phải ban hành quy chế công tác văn thư và quy chế
công tác lưu trữ cơ quan;

hạn, phương thức, phương pháp quy định, công bố bằng văn bản;
+ Bổ sung các nguồn lực và tạo môi trường làm việc tốt hơn để cán
bộ, công chức phát huy trí tuệ, năng lực, đạt năng suất và chất lượng cao
hơn trong công việc được giao.
- Mục tiêu chất lượng:
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

13
+ Cụng tỏc vn th m bo ỳng quy nh ca phỏp lut;
+ Cụng tỏc x lý vn bn m bo nhanh chúng, kp thi v chớnh
xỏc;
+ Vn bn dc ban hnh cú cht lng cao;
+ Qun lý ti liu tt.
- H thng cht lng:
+ Gii thiu chung v c quan;
+ Cu trỳc ca h thng cht lng: phm vi, h thng vn bn
qun lý cht lng ỏp ng chng 4 ca ISO 9001 :2000, trỏch nhim
lónh o ỏp ng yờu cu chng 5 ca ISO 9001 :2000, cỏc quy trỡnh
nghip v, cỏc quy trỡnh ỏnh giỏ v kim tra, khc phc v phũng nga;
+ Danh mc cỏc ti liu H thng cht lng ca c quan v i
chiu vi yờu cu ca ISO 9001 : 2000.
2. Yờu cu v trỏch nhim ca th trng c quan
a. Lónh o c quan phi t chc tuyờn truyn, ph bin thng
xuyờn nhng quy nh ca nh nc v ch cụng tỏc vn th v ISO;
b. Lónh o c quan phi quan tõm, u t cho cụng tỏc vn th
v cỏc quy trỡnh liờn quan n nghip v cụng tỏc vn th trong ton b c
quan;
c. Lónh o c quan phi hoch nh a ra mc tiờu cht
lng cụng tỏc vn th, luụn ci cỏch b mỏy hot ng hay c ch hot
ng trong c quan hng ti t mc tiờu cht lng chung ca c

3.1.3. Cán bộ phụ trách bộ phận văn thư cơ quan (văn thư chun
trách):
- Tốt nghiệp đại học lưu trữ lịch sử hoặc đại học quản lý hành chính
nhà nước;
- Sử dụng thành thạo máy vi tính;
- Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng như máy photocopy,
Fax, telex;
- Nắm vững quy trình phát hành văn bản và tiếp nhận phân phối
văn bản đến.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status