Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Lê Ngọc Sử
Lời nói đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài :
Quá trình chuyển đổi hoạt động từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung
sang cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước đã khiến các doanh
nghiệp Việt Nam nói chung và các NHTM Việt Nam nói riêng gặp rất
nhiều thách thức cũng như những cơ hội mới, hàng loạt các vấn đề mới mà
nổi bật là không khí cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và phức tạp. Đòi
hỏi các NHTM phải có những hoạt động để thích ứng với môi trường kinh
doanh mới. Một trong các giải pháp mà các NHTM Việt sử dụng đó
là áp dụng marketing.
Thời gian tới Việt sẽ đẩy mạnh hơn nữa quá trình hội nhập với
khu vực và thế giới. Việt Nam đã và đang hạ thấp hàng rào thuế quan,
thiết lập và mở rộng mối quan hệ với nhiều nước… đây là một cơ hội để
NHTM Việt mở rộng thị trường, học hỏi kinh nghiệm kinh doanh,
tăng chất lượng đội ngò khách hàng. Nhưng cũng là một thách thức lớn vì
các NHTM Việt vẫn còn rất nhiều hạn chế trong năng lực kinh doanh
và khả năng cạnh tranh. Để giải quyết tốt vấn đề này các NHTM Việt
cần thiết phải phát huy hơn nữa hiệu quả của việc áp dụng Marketing vào
hoạt động kinh doanh.
Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Hà Nội cũng hoạt động kinh
doanh trong bối cảnh chung giống mọi NHTM Việt khác hiện
nay. Công cụ Marketing đã được chi nhánh áp dụng trong hoạt động kinh
doanh của mình, tuy vậy hiệu quả vẫn chưa cao và còn rất nhiều hạn
chế cần tiếp tục hoàn thiện.
Với mong muốn ứng dụng thành công marketing nhằm nâng cao hơn
nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt nói chung
1
Khoa: Quản trị kinh doanh Líp: QTMA_K8
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Lê Ngọc Sử
và Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Hà Nội nói riêng trong điều kiện
MT S VN C BN V MARKETING TRONG HOT
NG KINH DOANH CA CC NHTM
1.1. Khỏi quỏt v NHTM
1.1.1. Khỏi nim NHTM
Vit Nam NHTM c hiu l t chc kinh doanh tin t m
hot ng ch yu v thng xuyờn l nhn tin gi ca khỏch hng vi
trỏch nhim hon tr v s dng s tin ú cho vay, thc hin cỏc
nghip v chit khu v lm phng tin thanh toỏn.
Trờn thc t cỏc NHTM ca Vit Nam, c bit l cỏc NHTM
quc doanh ang thc hin ng thi cỏc hot ng ca mt NHTM v
nhng hot ng bo tr cú tớnh cht xó hi ca chớnh ph nh cho
vay phỏt trin doanh nghip nh nc, cho vay u ói i vi mt s
i tng dõn c v thnh phn kinh t. c coi l ngõn hng thc
hin cỏc dch v tng hp v kinh doanh tin t và thành phần kinh
tế. Đợc coi là ngân hàng thực hiện các dịch vụ tổng hợp về kinh
doanh tiền tệ nhn tin gi, cho vay, u t v thc hin mt s
dch vụ thanh toỏn, mụi gii, t vn.
1.1.2. Cỏc nghip v ca NHTM
1.1.2.1. Nghip v n
õy l nghip v quan trng i vi NHTM , nó chớnh l c s
hỡnh thnh nờn ngun vn cho hot ng ca ngõn hng. Hot ng ny cú
ý ngha c bit vỡ trờn c s ngun vn huy ng c ngõn hng mi cú
th thc hin c cỏc nghip v sau ny. Nghip v ny bao gm cỏc
hot ng ch yu : Huy ng vn , hot ng vay vn.
3
Khoa: Qun tr kinh doanh Lớp: QTMA_K8
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Lê Ngọc Sử
1.1.2.2. Nghiệp vụ có (hoạt động sử dụng vốn)
Nếu như hoạt động huy động vốn là điều kiện cho việc thực hiện
các hoạt động khác của các NHTM thì hoạt động sử dụng vốn quyết định
Vậy, Marketing là gì? Theo Phillip Kotler thì: Marketing là một dạng
hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn
của họ thông qua trao đổi Tuy nhiên, dù được diễn đạt dưới hình thức
nào, các học giả đều thống nhất rằng: Marketing là quá trình đẩy mạnh
các hoạt động nhằm mục đích đưa được đúng sản phẩm đến đúng nơi,
vào đúng thời gian, với đúng giá cả đến khách hàng để kiếm lợi nhuận
cho chính mình.
Marketing có 4 chức năng:
Thứ nhất, chức năng thích ứng tức là Marketing phải tham gia vào
việc làm cho sản phẩm của doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu thị trường.
Thứ hai, chức năng phân phối: chức năng này bao gồm toàn bộ các
hoạt động nhằm tổ chức tốt nhất việc đa các sản phẩm đến người tiêu dùng
cuối cùng.
Thứ ba, chức năng tiêu thụ: thông qua chức năng này Marketing tham
gia vào việc xây dựng và điều hành chính sách giá theo tín hiệu thị trường,
chỉ ra các nghĩa vụ và nâng cao nghệ thuật bán hàng.
Thứ tư, chức năng yểm trợ là tiến hành các hoạt động hỗ trợ, tạo điều
kiện thuận lợi cho thực hiện tốt 3 chức năng trên và nâng cao khả năng
kinh doanh.
Marketing có vai trò quan trọng đặc biệt trong quản lý kinh tế cả tầm vĩ
mô và vi mô.
Quản lý vĩ mô, thông qua nghiên cứu thị trờng, Marketing đã xác định
và dự báo được sự biến động nghiên cứu của nền kinh tế. Bởi vậy, nó đã
trở thành cơ sở quan trọng cho việc xây dựng và điều hành chiến lược phát
triển kinh tế của mỗi quốc gia.
5
Khoa: Quản trị kinh doanh Líp: QTMA_K8
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Lê Ngọc Sử
Quản lý vi mô, Marketing đã trở thành công cụ quan trọng đảm bảo
cho sự thành công trong kinh doanh, chính vì vậy mà ngay từ khi mới ra
tận tình, chu đáo, nơi làm việc thuận tiện, khang trang thì việc duy trì các
giao dịch tiếp theo là rất khó. Và tất nhiên sau khi giao dịch, ngay cả khi
khách hàng đã hài lòng với dịch vụ mà họ nhận được, thì các nhà
Marketing vẫn phải tiếp tục nuôi dưỡng sự hài lòng đó. Nếu không khách
hàng sẽ rơi vào tay của Ngân hàng khác.
Qua đây ta thấy : Marketing Ngân hàng là toàn bộ các hoạt động gắn kết
với nhau, phù hợp với môi trường kinh doanh trong khuôn khổ luật pháp
cho phép, theo định hướng khách hàng và thị trường nhằm thoả mãn hài
hoà cả nhu cầu của khách hàng và ngân hàng theo nguyên tắc trao đổi.
1.3.2. Đặc điểm của marketing Ngân hàng
Marketing ngân hàng là một loại hình marketing chuyên sâu được
hình thành trên cơ sở vận dụng nội dung, phương châm, nguyên tắc, kĩ
thuật, quan điểm của marketing hiện đại vào hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên,
Marketing ngân hàng có những đặc điểm khác biệt so với Marketing thuộc các
lĩnh vực khác.
1.3.2.1. Marketing ngân hàng là loại hình marketing dịch vô
Ngân hàng là ngành kinh doanh dịch vụ. Hoạt động Marketing ngân
hàng thuộc loại hình Marketing dịch vụ, hoạt động Marketing ngân hàng
cần được hoạch định xoay quanh các đặc điểm của sản phẩm dịch vụ nói
chung, bao gồm: Tính vô hình, tính không tách rời, tính không ổn định,
tính không lưu giữ được
1.3.2.2. Marketing ngân hàng là loại hình marketing hướng nội
Thực tế cho thấy rằng, so với Marketing các lĩnh vực khác,
Marketing phức tạp hơn nhiều bởi tính đa dạng, nhạy cảm của hoạt động
7
Khoa: Quản trị kinh doanh Líp: QTMA_K8
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Lê Ngọc Sử
ngân hàng, đặc biệt là quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng có
sự tham gia đồng thời của cả cơ sở vật chất, khách hàng và nhân viên ngân
hàng. Nhân viên là yếu tố quan trọng trong quá trình cung ứng, chuyển
mình. Điều này chỉ được thực hiện tốt khi có các giải pháp Marketing
năng động, đúng hướng. Marketing trở nên thiết yếu đối với mọi loại hình
ngân hàng trong nền kinh tế thị trường. Vai trò của Marketing được thể
hiện ở các nội dung sau: Marketing tham vào giải quyết các vấn đề kinh tế
cơ bản của hoạt động kinh doanh, marketing trở thành cầu nối gắn kết
hoạt động của ngân hàng với thị trường, marketing góp phần tạo vị thế
cạnh tranh của ngân hàng.
1.3.4 Nội dung hoạt động của Marketing ngân hàng
1.3.4.1. Tổ chức nghiên cứu môi trường môi trường kinh doanh của
ngân hàng
Nghiên cứu môi trường kinh doanh là công việc đầu tiên, cần thiết
và vô cùng quan trọng của hoạt động Marketing. Nghiên cứu môi trường
kinh doanh giúp ngân hàng xác định được nhu cầu và sự biến động của nó.
Chỉ khi hiểu rõ, đầy đủ, chính xác, chi tiết cụ thể về môi trường, khách
hàng, bộ phận Marketing mới có thể chủ động đưa ra các hoạt động phù
hợp với yêu cầu của thị trường và nâng cao hiệu quả hoạt động của nã.
1.3.4.2. Xác định chiến lược Marketing ngân hàng
Chiến lược Marketing của các ngân hàng được xây dựng trên cơ sở
phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh để đưa ra các biện pháp phù
hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh trong từng thời kì của ngân hàng.
Chiến lược Marketing bao gồm các chiến lược : chiến lược sản phẩm, giá
cả, phân phối, khuếch trương- giao tiếp.îc Marketing bao gåm c¸c chiÕn l-
îc : chiÕn lîc s¶n phÈm, gi¸ c¶, ph©n phèi, khuÕch tr¬ng- giao tiÕp.
Chiến lược sản phẩm ngân hàng
Chiến lược sản phẩm đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong các biện
pháp marketing vì khi có chiến lược sản phẩm đúng thì ngân hàng mới
9
Khoa: Quản trị kinh doanh Líp: QTMA_K8
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Lê Ngọc Sử
cung ứng được các sản phẩm có chất lượng phù hợp với nhu cầu của
Chiến lược phân phối của ngân hàng
Để tạo ra mối quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng trên thị tr-
ường đó chính là việc hình thành nên các kênh giao dịch sản phẩm : quầy,
quỹ, phòng giao dịch, chi nhánh.
Ngày nay với sự tăng cường của cạnh tranh, sự phát triển của công
nghệ đòi hỏi phải có nhiều biện pháp hiện đại hơn trong cung ứng dịch
vụ tới khách hàng như : các dịch vụ ngân hàng tại nhà, các máy rút
tiền tự động, dịch vô tù động…
Chiến lược khuếch trương – giao tiếp của ngân hàng.
Chính sách này nhằm vào mục đích cụ thể làm sao để khách hàng biết đến
ngân hàng, sau đó là khách hàng đến với ngân hàng nhiều hơn nữa.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING
TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Á Châu
Ngân hàng TMCP Á Châu thành lập và bắt đầu hoạt động vào ngày
04/06/1993, trong xu thế hưởng ứng chủ trương đổi mới và Pháp lệnh
ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính.
Vốn điều lệ và cổ đông: Ban đầu vốn điều lệ chỉ có 20 tỷ đồng. Năm
sau, 1994, vốn điều lệ tăng lên 70 tỷ đồng. Năm 1996, việc nâng vốn lên
341 tỷ đồng là quá trình đại chúng hoá Ngân hàng Á Châu, và lần đầu tiên
trong nước Ngân hàng Á Châu được phép có cổ đông nước ngoài.
Sản phẩm: ngoài các dịch vụ ngân hàng truyền thống như huy động
vốn và sử dụng vốn, Ngân hàng Á châu còn thực hiện các dịch vụ trung
gian như: thanh toán trong và ngoài nước, dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền
kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng
bancassurance, kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh vàng
11
Khoa: Quản trị kinh doanh Líp: QTMA_K8
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Lê Ngọc Sử
&
##
%6
78$9*!:9::9;<
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Lê Ngọc Sử
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á
Châu chi nhánh Hà Nội
Ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Hà Nội là một trong những
chi nhánh được thành lập sớm nhất trong mạng lưới chi nhánh của ACB.
Chi nhánh được phép hoạt động kinh doanh theo giấy phép chấp thuận số
0016/GTC ngày 31/12/1993 và chính thức đi vào hoạt động ngày
14/3/1994 .
ACB Hà Nội được đặt trụ sở tại 184-186 Bà Triệu – Quận Hai Bà
Trưng Hà Nội .
Là một ngân hàng hoạt động trên địa bàn giáp ranh giữa 2 quận
Hoàn Kiếm – Hai Bà Trưng, thuộc khu vực trung tâm thành phố với nhiều
hoạt động buôn bán nhén nhịp và có nhiều doanh nghiệp đặt trụ sở nên
cũng có nhiều tác động đến hoạt động kinh của chi nhánh.
2.1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của ngân hàng TMCP Á Châu chi
nhánh Hà Nội.
13
Khoa: Quản trị kinh doanh Líp: QTMA_K8
1=/9<%
/>32>
Ban
Gi¸m
®èc
5"?$@(>
###
Hà nội.
Hoạt động kinh doanh của ACB Hà Nội được mô tả cụ thể thông qua
Biểu 2.1, Biểu 2.2 và Biểu 2.3
Biểu 2.1: Tình hình huy động vốn tại ngân hàng TMCP á Châu Hà
Nội .
Đơn vị: Triệu đồng
ST
T
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Kế hoạch
2008
1
Phân theo đối
tượng
764.595 774.430
790.820
819.020
Từ dân cư 593705 641.201 610.573 631.200
Từ các tổ chức
kinh tế
170890 133.229
180.247
187.820
14
Khoa: Quản trị kinh doanh Líp: QTMA_K8
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Lê Ngọc Sử
2
Phân theo
nguyên tệ
764.595 774.430
790.820
500 329 485
Đối tượng khác 39.083 51.980 58.309
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt đông kinh doanh của ACB Hà Nội từ
2006đến 2008.
15
Khoa: Quản trị kinh doanh Líp: QTMA_K8
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Lê Ngọc Sử
Biểu 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP á Châu Hà
Nội.
Đơn vị: Triệu đồng
ST
T
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Tổng thu nhập
44.807 59.145
66.721
Thu về hoạt động tín dụng 37.573 39.159 48.339
Thu về dịch vụ thanh toán ngân quỹ 4.627 17.209 15.270
Thu từ hoạt động khác 355 906 974
Các khoản thu nhập bất thừơng 2.252 1.871 2.138
2 Tổng chi phí 33.086 43.673 45.337
3 Lợi nhuận trước thuế 11.721 15.472 21.384
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt đông kinh doanh của ACB Hà Nội từ 2006
đến 2008.
2.2. Thực trạng về hoạt động Marketing tại ACB Hà Nội
2.2.1. Thực trạng hoạt động nghiên cứu thị trường và môi trường
Marketing
2.2.1.1. Tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu thị trường và môi
trường Marketing tại ACB Hà Nội
16
R
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Lê Ngọc Sử
điều tra thăm dò ý kiến khách hàng , phỏng vấn trực tiếp khách hàng…
thông tin từ các nguồn này, thường được phòng Marketing dùng để viết
báo cáo trình ban lãnh đạo một số vấn đề nổi bật trong kỳ như tốc độ tăng
trưởng kinh tế Hà Nội, tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trên địa
bàn Hà Nội, tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của ACB Hà Nội, thị
phần hoạt động của ACB Hà Nội so với các ngân hàng trên địa bàn. Các
loại báo chí mà ACB đã sử dụng là: Hà Nội mới, đầu tư, tạp chí ngân
hàng, thời báo ngân hàng, thời báo kinh tế, tạp chí thương mại, tạp chí
thông tin tín dụng…
Tuy nhiên vẫn gặp một số khó khăn trong việc nghiên cứu thị trường
như việc thiết kế phiếu điều tra có qua nhiều thông tin và chưa khoa học,
khách hàng khi đến giao dịch có rất Ýt thời gian để trả lời, thậm trí một số
khách hàng còn mang tâm lý e ngại khi nhân viên phòng Marketing tiếp
cận hoặc những nguồn thông tin từ các bài báo không chính xác .
2.2.2. Thực trạng về chiến lược Marketing tại ACB Hà Nội
2.2.2.1. Hoạt động phát triển và cung ứng sản phẩm dịch vụ của
ACB Hà Nội
Cùng với phương châm hoạt động “luôn hướng đến sự hoàn hảo để
phục vụ khách hàng”, ACB Hà Nội đã không ngừng đa dạng hoá các loại
sản phẩm, mang lại cho khách hành ngày càng nhiều những dịch vụ hữu
Ých, phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của cuộc sống hiện đại. Khách
hàng của ACB Hà Nội rất đa dạng từ các khách hàng cá nhân đến các tổ
chức kinh tế, tổ chức xã hội…mỗi loại khách hàng khác nhau lại có các
nhu cầu khác nhau như nhu cầu về vay vốn, về tiền gửi, thanh toán,
chuyển tiền, mua bán ngoại tệ…
+ Các sản phẩm và dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân gồm có :
sản phẩm tiền gửi thanh toán, sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, sản phẩm giữ
18
Khoa: Quản trị kinh doanh Líp: QTMA_K8
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Lê Ngọc Sử
Chi nhánh thường xuyên có điều chỉnh lãi suất và phí dịch vụ
phù hợp với tình hình thị trường và đáp ứng yêu cầu của khách
hàng, đảm bảo chú ý tới giá cả của các ngân hàng khác, đặc biệt là
các ngân hàng hoạt động trên cùng địa bàn.
Bảng lãi suất tính từ ngày 25/2/2009
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tuần bằng VND
Kỳ hạn Lãi suất (% /năm)
Thời điểm
lĩnh lãi
1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần
Từ 150 triệu đồng đến dưới
500 triệu đồng
4,50% 5,00% 5,50%
Lĩnh lãi cuối
kỳ
Từ 500 triệu đồng đến dưới
1 tỷ đồng
4,51% 5,01% 5,51%
Lĩnh lãi cuối
kỳ
Từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ
đồng
4,52% 5,02% 5,52%
Lĩnh lãi cuối
kỳ
Từ 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ
đồng
4,53% 5,03% 5,53%
khách hàng với các đối thủ cạnh tranh.
Ngoi cỏc hỡnh thc trờn, ngõn hng cũn qung bỏ hỡnh nh ca
mỡnh qua cỏc trng trỡnh ti tr, hin nay ngõn hng ang thc hin cỏc
trng trỡnh ti tr nh ti tr cho i búng ỏ LG ACB, ti tr phu thut
cho ngi nghốo khim th. Vo cỏc dp l tt Ngõn hng cú trng trỡnh
tng qu cho khỏch hng, nh vo cỏc dp u nm mi ngõn hng ó t
chc tng lch cho cỏc khỏch hng ca mỡnh, mt mt to nim vui cho
khỏch hng mt mt qung bỏ hỡnh nh ngõn hng. ời nghèo khiếm
thị. Vào các dịp lễ tết Ngân hàng có trơng trình tặng quà cho khách
hàng, nh vào các dịp đầu năm mới ngân hàng đã tổ chức tặng lịch cho
21
Khoa: Qun tr kinh doanh Lớp: QTMA_K8
Chuyờn tt nghip Sinh viờn: Lờ Ngc S
các khách hàng của mình, một mặt để tạo niềm vui cho khách hàng một
mặt để quảng bá hình ảnh ngân hàng.
2.2.2.4. Thc trng thc hin cỏc bin phỏp nõng cao cht lng i
ngũ nhõn viờn ti ACB H Ni.
Cht lng nhõn viờn l yu t ch cht quyt nh mi hot ng
ca ngõn hng. Chi nhỏnh ó thng xuyờn quan tõm n vic o to
nõng cao trỡnh chuyờn mụn ca ton b i ngũ nhõn viờn. Kin thc
Marketing khụng ch c o to cho nhõn viờn Marketing m nú c
trang b cho tt c cỏc nhõn viờn thuc mi b phn.
Mi nhõn viờn ACB khc ghi cõu phng chõm luụn hng n s
hon ho phc v khỏch hng trong hnh ng, c x, khi tỏc nghip
hay tip xỳc vi khỏch hng. Do ú chi nhỏnh c bit chỳ trng n cỏc
b phn tip xỳc vi khỏch hng, yờu cu cỏc b phn ngy phi cú trỡnh
v k nng giao tip c bit.
2.3. Thc trng hot ng Marketing tỏc ng n nng lc cnh tranh ca
ACB H Ni
2.3.1. Nhng kt qu ó t c
ban là một bộ phận marketing, mỗi nhân viên đều phải thực hiên công tác
marketing song điều đó làm cho chiến lược khách hàng của ngân hàng
không tập trung, dễ bị thất bại do không được nghiên cứu kỹ.
2.3.3. Nguyên nhân
Do mới buổi đầu nên đội ngò nhân viên còn non trẻ , đôi khi còn thiếu
kinh nghiệm hầu hết họ là những người mới đi làm, kinh nghiêm trong
nghề nghiệp còn Ýt, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ vẫn còn non nít, khả
năng nắm bắt tâm lý khách hàng chưa thực sự chuẩn xác. Tuổi trẻ nhiều
khi tạo cho họ tâm lý nóng vội, thiếu sự kiên trì, đôi khi tạo ra cả sự nóng
nẩy, đây là những điều rất tối kỵ đối với nhân viên ngân hàng.
23
Khoa: Quản trị kinh doanh Líp: QTMA_K8
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Lê Ngọc Sử
Mức độ cạnh tranh trong ngành ngân hàng ngày càng tăng khi từ năm
2008, các ngân hàng 100% vốn nước ngoài được thành lập tại VN theo
cam kết WTO.
Trong bối cảnh lạm pháp gia tăng, các ngân hàng sẽ phải đối mặt với rủi
ro thanh khoản cao do chịu sự ảnh hưởng của chính sách thắt chặt tiền tệ
của NHNN.
Ngoài ra sản phẩm của ngân hàng chưa thực sự phong phó , chính sách
khuếch trương còn nhiều hạn chế , mạng lưới kênh phân phối còn yếu
kém, trình độ công nghệ thông tin-khoa học kĩ thuật chưa phát triển, đÊy
là nhưng nguyên nhân chủ yếu.
24
Khoa: Quản trị kinh doanh Líp: QTMA_K8
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Lê Ngọc Sử
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHIẾN LƯỢC
HOẠT ĐỘNG MARKETING