Tìm hiểu quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm he chân trắng (penaeus vannamei boone, 1931) tại công ty TNHH thông thuận – ninh hòa –khánh hòa - Pdf 24

i
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình thực hiện đề tài :” Tìm hiểu quy trình kỹ thuật nuôi thương
phẩm tôm he chân trắng (Penaeus vannamei Boone, 1931) tại công ty TNHH
Thông Thuận – Ninh Hòa –Khánh Hòa”,đã cho tôi nhiều kiến thức thực tiễn hết sức
quan trọng và quý báu.
Để có được kiến thức và kết quả như ngày hôm nay,tôi xin chân thành cảm
ơn quý thầy cô trong Khoa Nuôi Trồng Thủy Sản –Trường Đại Học Nha Trang đã
giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản để áp dụng vào thực tiễn.
Bên cạnh đó, tôi xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô Th.S Phạm Phương Linh
trong thời gian thực hiện đề tài cũng như hoàn thiện báo cáo này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn chú Nguyễn Đình Hiền, giám đốc chi nhánh
công ty TNHH Thông Thuận tại Ninh Hòa- Khánh Hòa,các kỹ thuật viên cùng anh
em công nhân đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất và truyền đạt kinh nghiệm thực
tiễn để giúp tôi hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên ,giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian thực tập vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Nha Trang -2012
Sinh viên thực tập:
Lê Hoài Nam
ii
MỤC LỤC
iii
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT
TNHH : trách nhiệm hữu hạn
PL : Post Larvae
NTTS : nuôi trồng thủy sản
FCR : hệ số chuyển đổi thức ăn
BOD : nhu cầu oxy sinh học
COD : nhu cầu oxy hóa học

truyền thống của nước ta nói chung và đồng bằng Sông Cửu Long nói riêng nhưng
hiện nay bệnh trên tôm sú đã gây nên tổn thất lớn cho người nuôi. Trong khi đó loài
tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) vừa di nhập và thuần hóa vào nước ta đã
cho thấy sự thích nghi và phát triển tốt cho năng suất cao, thời gian nuôi ngắn nên
giảm được rủi ro. Tốc độ tăng trưởng của tôm cao, là loài tôm có giá trị dinh dưỡng
lớn và được ưa chuộng trên thế giới. Xu hướng của người dân chuyển sang nuôi
tôm thẻ chân trắng là rất cao. Nhà nước đã quy hoạch các vùng nuôi tôm thẻ chân
trắng (P. vannamei) để tránh việc phát triển tràn lan. Nghề nuôi tôm thẻ vẫn còn
đang mới mẻ vì thế còn nhiều điều cần phải nghiên cứu với các điều kiện khác nhau
của từng vùng nuôi và để tìm ra những phương pháp nuôi có hiệu quả nhất chi phí
thấp nhất.
Để tìm hiểu quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng tôi đã được khoa nuôi
trồng thủy sản –trường Đại học Nha Trang phân công thực hiện đề tài: “Tìm hiểu
quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm he chân trắng (Penaeus vannamei Boone,
1931) tại công ty TNHH Thông Thuận – Ninh Hòa –Khánh Hòa”. Với các nội dung
sau:
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất vùng nuôi
- Tìm hiểu kỹ thuật chuẩn bị ao nuôi
2
- Tìm hiểu kỹ thuật nuôi
Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu và nắm được kỹ thuật nuôi tôm he chân trắng
tại cơ sở thực tập .
Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài là có thể đánh giá ưu và nhược điểm
về kỹ thuật nuôi của trại, so sánh với các phương pháp nuôi ở các khu vực khác từ
đó rút ra được kinh nghiệm và tìm ra phương pháp nuôi cho hiệu quả tối ưu nhất.
3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1Sơ lược về tình hình nuôi tôm he chân trắng
1.1 .1 Thế giới
Trong những năm gần đây, nghề nuôi tôm he chân trắng trên thế giới phát

vọng đa dạng hóa các sản phẩm tôm xuất khẩu để nhằm tránh tình trạng chỉ trông
cậy vào phần lớn tôm sú hiện nay. Tôm chân trắng được nhập khẩu vào Châu Á vì
người ta nhận thấy một số loại tôm bản địa chủ yếu hiện đang được nuôi cho năng
suất thấp,mức độ tăng trưởng chậm và có khả năng mắc bệnh. Việc khoanh vùng
nuôi tôm chân trắng khép kín và sự phát triển của các dòng giống tôm chân trắng
chọn lọc và thuần hóa đã đưa tôm chân trắng thành đối tượng quan tâm lớn của
nghành nuôi tôm hiện nay. Trên phạm vi toàn cầu, tôm chân trắng đang chiếm 2/3
tổng sản lượng tôm nuôi toàn thế giới [17].
Ở Châu Á, trong giai đoạn từ 2001 -2006 , tôm sú chỉ duy trì ở một sản
lượng nhất định, thì tôm chân trắng nhảy vọt lên 1,5- 1,6 triệu tấn (2006) và đạt 1,8
triệu tấn (2009). Đặc biệt việc gia tăng nhanh sản lượng tôm chân trắng là do các
nước đã sản xuất được tôm bố mẹ sạch bệnh và áp dụng các biện pháp khoa học
công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng tôm. Đặc biệt ở Thái Lan trong năm 2004
sản lượng tôm chân trắng đạt tới 300.000 tấn, chiếm tỷ lệ cao trong sản xuất tôm
biển với sản lượng chiếm xấp xỉ 80%. Khảo sát tại Thái Lan cho thấy nước này đã
chuyển sang nuôi tôm chân trắng đời thứ 7, sạch bệnh, người nuôi tôm ở Thái Lan
đã nuôi thành cồng tôm chân trắng cỡ lớn (vượt tôm sú), có ưu thế vượt trội về năng
suất, đạt 25 -30 tấn/ha/vụ, lợi nhuận thu được cao gấp 2-3 lần so với nuôi tôm sú.
Sản lượng tôm nuôi của Thái Lan năm 2008 đạt 533.000 tấn gồm 160.000 tấn tôm
sú và 373.000 tấn tôm thẻ chân trắng. Còn tại Philippin , Bộ Nông Nghiệp nước này
cũng đã dỡ bỏ lệnh cấm nhập khẩu và nuôi tôm chân trắng ở nước này sau những
nghiên cứu kỹ lưỡng cho thấy việc nuôi tôm chân trắng hiệu quả cao, lại không đe
dọa môi trường, góp phần đa dạng sinh học. Tôm chân trắng được thế giới công
nhận là một trong ba loài tôm he nuôi có nhiều ưu điểm, có thể nuôi theo nhiều hình
thức bán thâm canh, thâm canh và nuôi công nghiệp trong các ao đầm nước lợ mặn.
[17]
5
1.1.2 Việt Nam
Được sự cho phép của bộ thủy sản, tôm he chân trắng (Penaeus vannamei
Boone, 1931) đã được nhập vào Việt Nam năm 1999 ở Quảng Ninh. Vào thời điểm

trong đó tôm sú (P. monodon), tôm he trung quốc (P. chinensis) và tôm chân trắng
(P. vannamei) là 3 đối tượng nuôi chính, có sản lượng cao[8].
Hệ thống phân loại của tôm he chân trắng :
Ngành: Arthropoda
Lớp: Crustacea
Bộ: Decapoda
Họ: Penaeidae
Giống: Penaeus
Loài: Penaeus vannamei Boone,1931 [1]
Tôm he chân trắng (Tên tiếng Anh: White Leg shrimp), tên địa phương
thường gọi tôm thẻ chân trắng.
7
1.2.2 Đặc điểm sinh học
1.2.2.1 Đặc điểm phân bố
Ngoài tự nhiên tôm he chân trắng phân bố chủ yếu ở biển phía đông Nam
Mỹ, vùng biển tây Thái Bình Dương, từ vùng biển Mexico đến miền trung Peru.
Tôm he chân trắng phân bố nhiều nhất ở vùng biển Ecuador, Hawai. Hiện nay, tôm
he chân trắng được nuôi ở rất nhiều nước trên thế giới như: Đài Loan, Trung Quốc,
Việt Nam
1.2.2.2 Đặc điểm hình thái
Tôm thẻ chân trắng có cấu tạo ngoài giống với tôm he Trung Quốc (Penaeus
chinensis) và tôm bạc (Penaeus merguiensis). Trên thân tôm không có đốm vằn,
chân bò có màu trắng ngà nên có tên gọi là tôm chân trắng, chân bơi có màu trắng
vàng, các vành chân đuôi có màu đỏ nhạt và xanh, râu màu đỏ và dài gâp 1,5 lần
chiều dài thân. Vỏ tôm mỏng, có thể nhìn thấy đường ruột rất rõ. Tôm cái có
thelycum hở. Chủy đầu có 2 gai ở mặt bụng và 8 – 9 gai ở mặt lưng. Cá thể lớn
nhất có chiều dài có thể đạt tới 23 cm [5].
1.2.2.3 Tập tính sống và khả năng thích ứng với môi trường
a) Tập tính sống
Trong vùng biển tự nhiên tôm chân trắng sống ở nơi đáy cát, độ sâu từ 0 – 72

một trong các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng của
tôm. Hàm lượng oxy hòa tan trong nước ảnh hưởng trực tiếp tới hô hấp của tôm
nuôi, ảnh hưởng tới khả năng bắt mồi và tăng trưởng của tôm nuôi.
* pH:
pH có vai trò rất quan trọng trong ao, nó ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp
tới tôm nuôi. Khi pH giảm thấp (pH < 5) sẽ làm giảm khả năng vận chuyển oxy của
máu, hậu quả là mang tiết ra nhiều chất nhầy, da và phần bên ngoài cơ tiết ra nhiều
chất nhớt, một số vùng da trở nên đỏ, đồng thời làm giảm khả năng đề kháng của
tôm đối với bệnh, nhất là bệnh vi khuẩn. Khi pH tăng cao (pH > 9) sẽ làm cho các
tế bào ở mang và các mô của tôm bị phá hủy đồng thời làm tăng tính độc hại của
ammoniac trong môi trường nước đối với tôm nuôi. Sự biến đổi của pH phụ thuộc
9
vào độ kiềm, sự phát triển của tảo, nước mưa Trong ao nuôi tảo phát triển mạnh
thường kéo theo sự không ổn định của pH
Ổn định pH là tăng cường hệ đệm cacbonate:
CO
2
+ HOH → H
2
CO
3
→ H+ + HCO
3
-
→ H
+
+ CO
3
2-
HOH → H

làm pH tăng cao, khi pH có sự thay đổi
đột ngột gây sốc cho tôm, đồng thời tăng cường tính độc của NH
3
và H
2
S.
* Độ kiềm (mg CaCO
3
/l)
Trong ao nuôi độ kiềm rất quan trọng như pH, độ kiềm được quyết định bởi
các ion cacbonate (CO
2
2-)
, bicacbonate (HCO
3
-
) và OH
-
Độ kiềm có mối liên quan mật thiết với quá trình lột xác của tôm. Nó được
ổn định nhờ hệ đệm cacbonat
Hệ đệm cacbonat trong ao như sau:
CO
2
+ HOH → H
2
CO
3
→ H
+
+ HCO

Vì vậy để ổn định pH ta phải ổn định kiềm bằng cách bón vôi cacbonate
hoặc dolomite.
Khi bón vôi trong ao sẽ xảy ra sự phân ly các ion giúp bù đắp cho hệ đệm
CaCO
3
+ HOH + CO
2
→ Ca(HCO
3
)
2
→ Ca
2+
+ 2HCO
3
-
(3.3)
10
Khi bón vôi Dolomite phản ứng xảy ra như sau:
CaMg(CO
3
)
2
+ CO
2
+ HOH → Ca
2+
+ Mg
2+
+ 4HCO

trứng thì nhu cầu về lượng thức ăn hàng ngày của tôm tăng lên 3 – 5 lần[9].
1.2.4. Đặc điểm sinh sản
1.2.4.1. Mùa vụ sinh sản
Ngoài tự nhiên,tôm thẻ chân trắng thành thục sinh dục quanh năm. Mùa sinh
sản của tôm chân trắng có thể chênh lệch theo từng vùng, tùy vĩ độ như ở ven biển
phía bắc do tôm đẻ từ tháng 3 đến tháng 8 nhưng đẻ rộ vào trong năm tháng 4 – 5.
Ở Peru mùa tôm đẻ chủ yếu từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau [2].
1.2.4.2. Khả năng sinh sản
Tôm chân trắng là loài thụ tinh ngoài, chúng có thể thành thục và đẻ trứng
quanh năm, các giai đoạn phát triển của ấu trùng cũng tương tự như tôm sú. Trong
điều kiện nuôi nhân tạo tôm chân trắng cũng có thể thành thục và đẻ trứng, vì vậy
hiện nay trên thế giới đã có nhiều công ty, xí nghiệp chuyên sản xuất, gia hoá giống
tôm bố mẹ đạt nhằm nâng cao chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu sản xuất giống.
Trong điều kiện nuôi nhân tạo người ta đã sản xuất được đàn tôm bố mẹ thuần
chủng sạch bệnh và đàn tôm bố mẹ có khả năng kháng bệnh.
1.2.5. Đặc điểm sinh trưởng
Cũng giống như các loài tôm khác, tôm he chân trắng có vỏ cấu tạo bởi lớp
kitin. Do đó, trong quá trình sinh trưởng tôm phải trải qua nhiều lần lột xác. Tôm chân
trắng có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn tôm sú ở giai đoạn đầu. Từ ngày thứ 20 trở đi,
mỗi tuần tôm có thể tăng từ 2 – 3g. Khi khối lượng tôm đạt 20g thì tốc độ tăng trưởng
chậm dần (khoảng 1g/tuần). Tôm cái lớn nhanh hơn tôm đực. Cũng giống như các loài
tôm khác, tôm he chân trắng có chu kì lột xác tăng dần theo thời gian phát triển. Quá
trình lột xác của tôm tùy thuộc vào điều kiện dinh dưỡng, điều kiện môi trường.
1.2.6 một số vấn đề về kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng
1.2.6.1 Quản lý môi trường
• Oxy hòa tan (DO)
12
Oxy hòa tan trong nước ao nhiều hay ít là vấn đề rất quan trọng đối với sinh
trưởng và phát triển của tôm. Khoảng 80% tổng lượng oxy trong ao do thực vật phù du
cung cấp, khoảng 15% từ quạt nước đưa vào và khoảng 5% từ không khí khuếch tán trực

vào
lúc 20h trong suốt vụ nuôi [7].
• Độ kiềm
Độ kiềm giữ vai trò rất quan trọng trong việc duy trì hệ đệm của môi trường
nước, đây được xem là một trong những chỉ tiêu quan trọng duy trì được sự biến động
13
thấp nhất của pH nước ao nuôi, hạn chế tác hại của các chất độc sẵn có trong ao, nhằm
không tạo ra các sốc bất lợi cho tôm nuôi. Đối với vùng nước lợ và mặn độ kiềm ở trị số
lớn hơn 80 mg CaCO
3
/l được xem là thích hợp [9].
Nguyên nhân làm giảm độ kiềm trong các ao nuôi tôm he chân trắng là:
Đất ao bị xì phèn.
Mùa mưa, lượng nước mưa trong ao nhiều.
Trong những tháng đầu vụ nuôi, tôm thường xuyên lột vỏ.
Trong ao nuôi có nhiều ốc.
Bón vôi CaCO
3
, CaMg(CO
3
)
2
được xem là biện pháp hữu hiệu duy trì và làm
tăng độ kiềm.
• Độ mặn (S‰)
Độ mặn không ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng và tỷ lệ sống so với các yếu
tố môi trường khác. Ở tôm he, một phần quan trọng trong vòng đời tôm sống ở
vùng nước lợ, cửa sông nên tôm he là một loài rất rộng muối, chúng có thể tồn tại
trong ngưỡng độ mặn từ 0,5 – 45 ‰, thậm chí là môi trường nước ngọt, nhưng
khoảng độ mặn thích hợp cho tôm phát triển là 10 – 25 ‰.

2.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu :
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Thông Thuận xã Ninh Quang – Thị
xã Ninh Hòa – Tỉnh Khánh Hòa
2.1.2. Thời gian nghiên cứu :
Đề tài được thực hiện từ ngày 21/2/2012 đến ngày 4/6/2012.
2.1.3. Đối tượng nghiên cứu :
Tôm he chân trắng (Penaeus vannamei Boone, 1931)
2.2 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
16

Hình 2.1 :Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm he chân trắng (Penaeus
vannamei Boone, 1931) tại Ninh Hòa –Khánh Hòa
Hệ thống công
trình và kỹ thuật
chuẩn bị ao nuôi
Kỹ thuật chọn
giống và thả giống
Kỹ thuật chăm sóc và quản lý
ao nuôi
Hệ
thống
công
trình
ao nuôi
Kỹ
thuật
chuẩn
bị ao

Bảng 2.1 : Các thiết bị đo thông số môi trường
STT Yếu tố Dụng cụ (sai số) Thời điểm đo Ghi chú
1 pH Test so màu
6h và 15h
(2lần/ngày)
Đo hàng ngày
2 Độ mặn Khúc xạ kế 6h Đo 1tuần/lần
3 Độ kiềm Test độ kiềm 6h Đo hàng ngày
4 Độ sâu Thước gỗ (1cm) 6h Đo 1tuần/lần
5 Độ trong Đĩa Secchi (1cm) 15h Đo 1ngày/lần
6 DO Test O
2
phương pháp so màu
6h và 15h
(2lần/ngày)
Đo hàng ngày
7 Màu nước Trực quan 15h Hàng ngày
2.4 Phương pháp xử lý số liệu
2.4.1 Xử lý số liệu
Tất cả các số liệu được sử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2007.
2.4.2 Phương pháp xác định các thông số lỹ thuật
• Tốc độ sinh trưởng đặc trưng chiều dài của tôm (SGR):
SGR = (LnL
2
– LnL
1)
/(t
2
– t
1)

2
– t
1)
x 100
Trong đó:
ADG: tốc độ sinh trưởng vế khối lượng (%/ngày).
W
1
: khối lượng trung bình tại thời điểm t
1
(gram).
W
2
: khối lương trung bình tại thời điểm t
2
(gram).
t
1
: thời gian lúc kiểm tra W
1
(ngày).
t
2
: thời gian lúc kiểm tra W
2
(ngày).
• Ước lượng tỷ lệ sống của tôm.
T= (n x s/S x N)x 100%
Trong đó :
T : tỷ lệ sông (%)

2
: Tổng khối lượng thức ăn đã sử dụng tại thời điểm kiểm tra sau (kg)
M
1
: Tổng khối lượng tôm tại thời điểm kiểm tra trước (kg)
M
2
: Tổng khối lượng tôm tại thời điểm kiểm tra sau (kg).
FCR của toàn bộ vụ nuôi:
FCR= B/(W
2
– W
1)

Trong đó:
B: khối lượng thức ăn sử dụng trong suốt vụ nuôi (kg)
W
2
: khối lương tôm lúc thu hoạch (kg)
W
1
: khối lương tôm khi thả nuôi (kg).
20
CHƯƠNG III : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên của Ninh Hòa – Khánh Hòa
3.1.1 Vị trí địa lý
Ninh Hòa nằm trong tỉnh Khánh Hòa, rộng 1197,77 km
2
, phía bắc giáp
huyện Vạn Ninh, phía đông giáp biển Đông, phía nam giáp thành phố Nha Trang,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status