các giải pháp nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm máy tính tại công ty tnhh quốc tế long việt - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA THƯƠNG MẠI - DU LỊCH
ooo
Đề tài:
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ
NĂNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM MÁY
TÍNH TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ
LONG VIỆT
GVHD : NGUYỄN THẾ HÙNG
SVTH : NGUYỄN VĂN TUẤN
LỚP : TM2
Tp.HCM, tháng 5 năm 2009
MỤC LỤC
Lời nói đầu:
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM …………….
I. Tổng quan về tiêu thụ sản
phẩm……………………………………………
1. khái niệm tiêu thụ sản phẩm
…………………………………………
2. Sự cần thiết đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
…………………………
3. Vai trò tài chính trong công việc đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm…….
II. Nội dung của doanh thu tiêu thụ sản
phẩm…………………………………
1. Khái niêm…………………………………………………………
2. Cơ cấu………………………………………………………………
III. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản
phẩm……………….
1. Khối lượng sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh………………………….
1. Phân tích môi trường vĩ
mô……………………………………………
1.1 Tổng quan nền kinh tế qua những năm gần đây và đầu năm
2009……………………………………………………………

1.2 Các chính sách phát triển công nghệ thông tin phục vụ cho
sự nghiệp Công Nghiệp Hóa – Hiện đại hóa đất
nước………
2. Môi trường bên trong………………………………………………….
2.1 Những điểm mạnh và điểm yếu của công ty Long Việt………
2.2 Các đối thủ cạnh tranh…………………………………………
III. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
………………………………
1. Hoạt động kinh
doanh………………………………………………….
2. Phương thức giao hàng của công
ty……………………………………
3. Cơ cấu khách
hàng……………………………………………………
4. Kết quả hoạt động kinh
doanh…………………………………………
5. Các chiến lược Marketing của công
ty………………………………
5.1 Chiến lược sản phẩm
…………………………………………….
5.2 Chiến lược giá cả
…………………………………………………
5.3 Chiến lược phân


Trân trọng!
TPHCM, tháng 5/2009
Sv: Nguyễn văn Tuấn
Lời nói đầu
Nội dung nghiên cứu: Ngày nay, các doanh nghiệp sản xuất và kinh
doanh đang hoạt động trong một nền kinh tế thị trường hết sức sôi động với
nhiều cơ hội nhưng cũng tiềm tàng không ít những nguy cơ. Một trong những
nguy cơ đó là các doanh nghiệp đang phải đối mặt với một môi trường cạnh tranh
khốc liệt cùng những biến hóa không lường và các mối quan hệ phức tạp của nó.
Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tập trung hơn nữa vào các hoạt động kinh
doanh của công ty, trong đó khâu tiêu thụ sản phẩm đóng một vai trò hết sức
quan trọng giúp công ty phát triển bền vững và lâu dài.
Xuất phát từ thực trạng trên, trong thời gian về thực tập tại công ty TNHH
Quốc Tế LONG VIỆT với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Nguyễn Thế Hùng
và sự giúp đỡ của ban giám đốc công ty với kiến thức và lý luận đã được trang bị
tại nhà trường em đã chọn đề tài “Các giải pháp nâng cao khả năng tiêu thụ
máy tính tại công ty TNHH Quốc Tế LONG VIỆT” làm Chuyên Đề Tốt
Nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH Quốc Tế LONG VIỆT hoạt động
trong các lĩnh vực phân phối, lắp ráp máy tính, các linh kiện máy tính. Trong môi
trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, công ty cũng gặp không ít những khó
khăn, hiệu quả hoạt động của công ty bị ảnh hưởng bởi nhiều nguyên nhân, trong
đó có công tác tiêu thụ sản phẩm của công chưa hiệu quả. Trong bài viết này em
xin trình bày một số vấn đề có liên quan đến tình hình hoạt động của công ty,
thực trạng tiêu thụ sản phẩm của công ty. Từ đó, em cũng mạnh dạn đưa ra một
số biện pháp nhằm nầng cao khả năng tiêu thụ máy tính tại công ty.
Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình hoàn thành chuyên đề tốt
nghiệp của mình, em đã áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng của Triết
học Mác - Lênin. Đây là phương pháp luận khoa học nhằm tiếp cận vấn đề một

chuyển hóa vốn từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ làm cho vốn trở lại
hình thái ban đầu khi nó bước vào chu kì kinh doanh tiếp theo.
Thực chất của quá trình tiêu thụ sản phẩm là sự vận động kiệp thời của vật
tư và tiền vốn thì mới kết luận được hàng hóa được thực hiện giá trị và giá trị sử
dụng. Do vậy trong thực tế, tiêu thụ sản phẩm bao gồm hai quá trình chính đó là
xuất giao hàng cho khách hàng và thanh toán tiền hàng.
Thanh toán tiền hàng diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau như: thanh
toán bằng tiền mặt, bằng séc, bằng chuyển khoản hay hàng đổi hàng …tại các
thời điểm khác nhau: Thanh toán nhanh, thanh toán sau một vài ngày hay sau
một tháng, hai tháng…
Hàng hóa được xác định là tiêu thụ trong thực tế quy định như sau: bán
hàng trực tiếp cho khách thu tiền hàng, xuất hàng cho khách và được chấp nhận
thanh toán.

Tiêu thụ sản phẩm có thể xảy ra các trường hợp sau:
- Trường hợp 1 : Việc xuất giao hàng và thanh toán tiền hàng diễn ra
đồng thời. Khi đó lượng hàng hóa được xác định ngay là tiêu thụ và đồng
thời doanh nghiệp cũng nhận được tiền hàng do đơn vị mua thanh toán.
- Trường hợp 2 : Giữa doanh nghiệp và khách hàng áp dụng phương pháp
thanh toán theo kế hoạch, khi xuất giao hàng được coi như là tiêu thụ.
- Trường hơp 3 : Doanh nghiệp xuất giao đủ hàng cho khách hàng theo số
tiền mà khách hàng trả trước.
- Trường hợp 4 : Doanh nghiệp bán hàng theo phương thức trả góp.
- Trường hợp 5 : Doanh nghiệp chưa thu được tiền nhưng chấp nhận thanh
toán số tiền hàng đã gửu đi bán hoặc giao cho các đại lý.
Như vậy thanh toán tiền hàng là quá trình quan trọng nhất, quyết định sự
thành công và tính hiệu quả của công tác tiêu thụ. Nếu chỉ giao hàng mà chưa thu
được tiền thì doanh nghiệp chưa đạt được mục đích tiêu thụ, chỉ khi nào thu được
tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi đó mới được gọi là tiêu thụ.
2. Sự cần thiết đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm:

Trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường và áp dụng chế độ tự
hoạch toán, các doanh nghiệp không thể trông chờ vào nguồn vốn tự cấp tự phát
của Nhà nước mà phải chủ động tạo lập vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh mở
rộng thị trường tạo lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm của mình, vì doanh nghiệp
phải chủ động khai thác nguồn tài chính tự có từ kết quả sản xuất kinh doanh của
mình nhất là nguồn thu từ công tác tiêu thụ sản phẩm. Tiêu thụ sản phẩm nhanh
làm tăng vòng quay vốn, rút ngắn kỳ thu tiền trung bình tăng hiệu quả sử dụng
vốn từ đó làm tăng khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Tuy nhiên để làm được
điều này, mỗi doanh nghiệp tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình cần
đưa ra, bao gồm nhưng không giới hạn một số biện pháp sau đây:
- Giá cả hàng hóa hợp lý.
- Chiết khấu bán hàng.
- Hoa hồng cho các đại lý và các cửa hàng ký gửu.
- Dịch vụ vận chuyển hàng hóa.
- Thực hiện một số hình thức khuyến mãi.
II. Nội dung của doanh thu tiêu thụ sản phẩm:

1. Khái niệm:
Khi tiêu thụ được sản phẩm thì doanh nghiệp sẽ có một khoản tiền bán
hàng hay còn gọi là doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm được xác định theo công thức:
n
DT =
Σ ( S

× g )
i = 1
Trong đó:
DT: Là doanh thu tiêu thụ sản phẩm
S : Là sản lượng tiêu thụ sản phẩm

III. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm:
Công tác tiêu thụ phẩm chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố trong đó có
một số nhân tố căn bản sau:
1. Khối lượng sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ:
Với doanh nghiệp thương mại thì khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ
có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm. Khối lượng hàng hóa
bán càng nhiều bao nhiêu thì doanh thu tiêu thụ sản phẩm càng cao bấy nhiêu
tuy nhiên sản phẩm phải đáp ứng yêu cầu của thị trường về giá cả, chất lượng,
kiểu dáng
2. Chất lượng sản phẩm:
Do nhu cầu thị trường ngày càng cao nên mỗi sản phẩm đưa ra thị trường
phải đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và chất lượng sản phẩm luôn được đặt lên hàng
đầu.
Chất lượng sản phẩm đã xuất hiên từ lâu nay ngày nay được sử dụng rộng
rãi, phổ biến trong cuộc sống cũng như trong sách báo. Chất lượng sản phẩm là
một phạm trù rất rộng và phức tạp phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh
tế và xã hội.
Do tính phức tạp nên hiện nay có rất nhiều khác nhau về chất lượng sản
phẩm. Mỗi khái niệm điều có cơ sở khoa học nhằm giải quyết những mục tiêu,
nhiệm vụ nhất định trong thực tế. Đứng trên góc độ khác nhau và tùy theo mục
tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp mà các doanh nghiệp có
thể dưa ra các quan niệm về chất lượng xuất phát từ người sản xuất, người tiêu
dùng, từ sản phẩm hay đòi hỏi của thị trường.
Quan niệm xuất phát từ sản phẩm: Chất lượng sản phẩm được phản ánh
bởi các thuộc tính đặc trưng của sản phẩm đó. Quan niệm này đồng nghĩa chất
lượng sản phẩm với số lượng các thuộc tính hữu ích của sản phẩm. Tuy nhiên,
sản phẩm có nhiều thuộc tính có ích nhưng không được người tiêu dùng đánh giá
cao.
Theo quan niệm của các nhà sản xuất: Chất lượng sản phẩm là sự hoàn
hảo và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc các tiêu

thuộc tính chất lượng khác nhau. Các thuộc tính này được coi là một trong những
yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp. Khách hàng lựa
chọn mua những sản phẩm có những thuộc tính phù hợp với sở thích, nhu cầu và
khả năng, điều kiện sử dụng của mình. Họ so sánh các sản phẩm cùng loại và lựa
chọn những sản phẩm nào có những thuộc tính kinh tế - kỹ thuật thỏa mãn mong
đợi của họ ở mức cao hơn. Bởi vậy sản phẩm có các thuộc tính chất lượng cao là
một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến mua hàng và nâng cao khả
năng cạnh trang của doanh nghiệp.
• Nâng cao vị thế, sự phát triển lâu dài cho doanh nghiệp trên thị
trường: khi sản phẩm chất lượng cao, ổn định đáp ứng được nhu cầu khách hàng
sẽ tạo ra một biểu tượng tốt, tạo ra niềm ton cho khách hàng và nhãn hiệu sản
phẩm. Nhờ đó uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp sẽ được nâng cao, có tác
động to lớn đến quyết định lựa chọn của khách hàng.
3. Giá cả sản phẩm:
Giá cả sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và giá cả xoay
quoanh giá trị. Giá trị phải linh hoạt mới đem lại cho doanh nghiệp doanh thu
cao. Tuy nhiên, để có mức giá phù hợp thì doanh nghiệp cần phải tiến hành
nghiên cứu thị trường, cung cầu thị trường, doanh nghiệp phải tính toán cân nhắc
sao cho giá bán của sản phẩm phải bù đắp được chi phí bỏ ra.
4. Công tác tổ chức bán hàng của doanh nghiệp:
Công tác tổ chức bán hàng bao gồm nhiều mặt:
• Về hình thức bán hàng: một doanh nghiệp áp dụng tổng hợp các hình thức
bán hàng như bán buôn, bán lẻ, bán tại của hàng
• Về hình thức thánh toán: đây là một nhân tố vô cùng quan trọng làm cho
doanh thu tiêu thụ sản phẩm cao hay thấp. Tổ chức thanh toán tiền hàng
nhanh gọn sẽ giúp linh động trong việc quản trị vốn lưu động đem lại
lượng doanh thu tiêu thụ sản phẩm cao.
• Các dịch vụ kèm theo công tác tiêu thụ sản phẩm: đẩy mạnh công tác tiêu
thụ sản phẩm, tăng sức cạnh tranh, doanh nghiệp luôn tạo lợi thuận lợi cho
khách hàng bằng các dịch vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ tạo lòng tin cho

được mục tiêu lợi nhuận luôn là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất
bại của doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TIÊU THỤ MÁY TÍNH TẠI
CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ LONG VIỆT.
I. Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH Quốc Tế Long
Việt.
1. Sự ra đời:
Tên chính thức: CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ LONG VIỆT
Tên giao dịch: LONG VIET INTERNATIONAL COMPANY
LIMITED
Tên viết tắt: LOVICO., LTD
Trụ sở chính: 143/23/2B Khu phố 11, Phan Anh, Phường Bình Trị Đông,
Quận Bình Tân-TP Hồ Chí Minh- Việt Nam.
Điện thoạị: 9057008
Lĩnh vực hoạt: Phân phối & lắp ráp máy tính của các hãng máy tính trên thế
giới; buôn bán các sản phẩm điện tử tin học; sửa chửa bảo hành và cho thuê máy
vi tính; đại lý mua, đại lý bán, ký gửu hàng hóa, các linh kiện và thiết bị máy vi
tính, máy văn phòng và thiết bị, điện thoại, máy photocopy.
Từ những năm đầu thập kỷ 20 công ty đã bắt đầu tham gia vào việc phân
phối các sản phẩm tin học chất lượng cao như INTEL, COMPAQ, ASUS,
HP với tiêu chí “Hợp tác cùng phát triển” và đến ngày 08 tháng 05 năm 2006
công ty TNHH Quốc Tế Long Việt (LOVI Co., Ltd) chính thức được thành lập,
thực hiện chức năng phân phối chuyên nghiệp các thiết bị tin học và đã gặt hái
được nhiều thành công, có uy tín tại thị trường trong và ngoài nước.
Sau hai năm hoạt động công ty đã mở rộng quy mô, từ một trụ sở nay
công ty đã xây dựng được hai chi nhánh hoạt động tại thành phố Đà Lạt và thành
phố Cần Thơ. Đội ngũ cán bộ tại các chi nhánh đã được đào tạo bài bản và có
kinh nghiệm thực tế hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nhiệm vụ của công ty đề
ra.
2. Lĩnh vực hoạt động:

Nhóm Kế Toán
Nhóm Tiếp Thị
Nhóm Kho Vận Nhóm Hành Chính
Tổng số nhân viên hiện tại: 22 người
 Chức năng nhiệm vụ các phòng
• Giám Đốc:
- Điều hành trực tiếp mọi hoạt động của công ty.
- Chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty.
- Đề ra những quy định, nội quy chung của công ty.
- Đưa ra những chính sách ý tưởng điều hành công ty mang lại thành công.
• Phòng Kinh Doanh Phân Phối:
• Nhóm Kinh Doanh:
- Phân phối máy tính và các thiết bị máy tính cho cho khách hàng.
- Thiết lập mối quan hệ lâu dài với bạn hàng là những công ty làm trong
lĩnh vực CNTT hoặc có liên quan.
- Đưa ra những chính sách khuyến khích ban hàng.
- Thiết lập các mối quan hệ với nhà cung cấp PC và các linh kiện để nhập
hàng.
- Tìm hiểu thông tin thị trường và các đối thủ cạnh tranh, phân tích và đề
xuất các biện pháp lên giám đốc nhằm nâng cao tốt khả năng cạnh tranh
trong lĩnh vực phân phối.
• Nhóm Tiếp Thị:
- Đề xuất các ý tưởng tiếp thị để quảng bá hình ảnh công ty.
- Liên kết cùng với các cơ quan thông tin đại chúng để tổ chức quảng bá
công ty cho người tiêu dùng tin cậy và an tâm khi dùng sản phẩm do công
ty phân phối.
- Tổ chức hoạt động tiếp thị, đưa những thông tin sản phẩm đến với người
tiêu dùng và đồng thời thu nhập thông tin từ người tiêu dùng để biết được
mức độ hài lòng sản phẩm phục vụ cho việc bảo hành tốt hơn.
• Phòng Kĩ Thuật:

- Không ngừng rèn luyện nâng cao chuyên môn sử lý tốt các tình huống đặt
ra nâng cao hiệu suất làm việc.Đề xuất các giải pháp tài chính tổng thể và
trong những tình huống cụ thể giúp GĐ chỉ đạo tốt hoạt động kinh doanh.
- Lập và gửu báo cáo tài chính các loại kịp thời hạn.
- Chịu trách nhiệm lưu giữ các chứng từ kế toán. Cung cấp đầy đủ các
chứng từ cho ban kiểm tra.
• Nhóm Hành Chính:
- Điện Thoại Viển: Tiếp nhận các cuộc gọi của khách hàng và chuyển cho
cán bộ liên quan. Nhận các bưu phẩm chuyển đến công ty bằng đường
phát chuyển nhanh. Trong mọi trường hợp phải lịch sự với khách hàng.
- Bảo vệ đêm công ty: Chịu trách nhiệm bảo vệ đêm tại công ty theo đúng
quy định. Chấm công đầu giờ sáng và cuối giờ chiều tai công ty
- Bảo vệ ngày công ty: Chịu trách nhiệm bảo vệ xe các nhân viên và khách
hàng đến công ty theo đúng quy định. Chấm công đầu giờ trưa tại công ty
- Tạp vụ; Thực hiện các công việc tạp vụ văn phòng theo đúng quy định của
công ty.
4. Sản phẩm và dịch vụ:
Dựa trên cơ sở nắm bắt được nhu cầu thị trường về máy tính chất lượng
cao, công ty đã mở rộng quy mô phân phối, đa dạng hóa các sản phẩm, nâng cao
tính cạnh tranh ,khắc phục những yếu khuyết điểm của các sản phẩm về chất
lượng.
Các sản phẩm của công ty phân phối:
- Máy chủ tầm chung cho mạng nội bộ trong các cơ quan, doanh nghiệp,
trường học…với thiết kế chuyên nghiệp giá thành cạnh tranh.Khác hàng:
Dự án vừa và nhỏ.
- Máy tính sách tay chất lượng cao. Khách hàng: Là nhũng doanh nhân,
những người có nhu cầu sử dụng di động.
- Máy trạm cao cấp dùng cho nhóm làm việc trong thiết kế đồ họa. Khách
hàng: là những người dùng chuyên nghiệp, hệ thống tài chính…
- Máy PC cấu hình mạnh dành cho môi trường cộng tác chuyên nghiệp nhu

độ cán bộ nhân viên. Công ty đã có những sự vượt bậc về chất và lượng.
Con người là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của
doanh nghiệp. Nhận thức được điều này công ty luôn chú trọng đến việc phát
triển số lượng và trình độ cán bộ nhân viên. Trải qua 3 năm hoạt động đội ngũ
nhân viên có những trưởng thành vượt bậc về số lượng và chất lượng. Đến năm
2009 thì tổng số cán bộ nhân viên là 22 người, trong đó khu vực TP Hồ Chí Minh
chiếm 12 người, chi nhánh Đà Lạt chiếm 5 người và chi nhánh Cần Thơ chiếm 5
người.
Đào tạo liên tục cho nhân viên cũng là một chủ trương lớn của công ty.
Phối hợp các hãng công nghê, các chương trình đào tạo, phối hợp đào tạo nhân
viên nâng cao trình độ cho nhân viên. Giúp họ làm chủ hệ thống trang thiết bị,
phục vụ tích cực cho sản xuất kinh doanh. Các nhân viên công ty đều có bằng
Cao Đẳng – Đại Học và kinh nghiệm thực tế nhiều.
7. Kết quả hoạt động kinh doanh 2007/2008:
Đơn vị tính:
VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch Tỉ lệ (%)
Doanh thu bán
hàng & cung cấp
dịch vụ
5.775.476.000 6.684.132.000 908.656.000 1,15733
Các khoản giảm
trừ
37.650.000 43.565.000 5.915.000 1,1571
Doanh thu thuần
về bán hàng &
cung cấp dịch vu
5.737.826.000 6.640.567.000 902.741.000 1,15733
Giá vốn hàng bán 4.395.937.000 5.116.496.000 720.559.000 1,1639
Lợi nhuận gộp bán

- Nghiên cứu sản phẩm: nắm bắt các kỹ thuật mới, sản phẩm
mới, tăng cường hợp tác với các đối tác để nghiên cứu sản phẩm, tiếp
nhận công nghệ, làm chủ kỹ thuật nắm vững các thiết kế sản phẩm, từng
sản phẩm đang sử dụng có đặc điểm hay có lỗi tiềm ẩn nào cần có biện
pháp theo dõi.
- Mẫu mã sản phẩm: thường xuyên liên hệ với các hang để
nắm bắt nhu cầu, xu hướng sản phẩm của họ để xây dựng hình thức mẫu
mã cho sản phẩm của mình. Đảm bảo đa dạng sản phẩm có nhiều sự lựa
chon cho khách hàng.
• Nâng cao chất lượng dịch vụ:
- Hướng tới thị trường tiêu dùng là doanh nghiệp và gia
đình, vì vậy cần phải có nhóm chăm sóc khách hàng thực hiện công việc
từ chăm sóc khách hàng đến cài đặt phần mềm và sửa chữa tại địa chỉ
khách hàng => cần xây dựng muc tiêu chất lượng cho bộ phận này.
- Cải thiện về thái độ và thời gian phục vụ khách hàng bao
gồm: thái độ khi tiếp xúc với khách hàng (bảo hành, vận kho); Thái độ
ứng xử văn hóa doanh nghiệp; Rút ngắn thời gian giao hàng cho khách
hàng, thời gian bảo hành cho khách hàng.
- Củng cố và hoàn thiện sản phẩm, hoàn thiện hệ thống
TPU hiện có: xây dựng mối liên hệ chặt chẽ, xem xét quyền lợi khách
hàng, rút ngắn các thủ tục rườm rà không cần thiết, thực hiện đào tạo một
cách có hệ thống và liên tục cho các cán bộ làm TBU.
• Hệ thống sản xuất:
- Xây dựng các công trình sản xuất mang
tính công nghệ cao; quy trình lắp ráp, quy trình kiểm tra các công đoạn
sản xuất, đóng gói, bảo hành
- Hoàn thiện hệ thống thiết bị, công cụ sản
xuất và kiểm tra.
• Hệ thống kinh doanh và tiếp thị:
- Mở rộng hệ thống đại lý theo

Công nghiệp và xây dựng 10,38 10,60 6,33 2,65
Dịch vụ 8,29 8,86 7,20 2,9
Tổng số 8,23 8,48 6,23 6,23
Xét theo ngành kinh tế, mức tăng của khu vực nông, lâm nghiệp và thủy
sản năm 2008 cao hơn mức tăng năm 2006 và năm 2007, chủ yếu do sản xuất
nông nghiệp được mùa, sản lượng lúa cả năm tăng 2,7 triệu tấn so với năm 2007
và là mức tăng cao nhất trong vòng 11 năm trở lại đây. Tăng trưởng khu vực
công nghiệp và xây dựng năm nay đạt mức thấp hơn năm 2007; công nghiệp chế
biến chiếm tỉ trọng 63,5% tổng giá trị tăng thêm công nghiệp nhưng giá trị tăng
thêm chỉ tăng 10% thấp hơn mức 12,8% của năm 2007; đặc biệt giá trị tăng thêm
của ngành xây dựng năm nay không tăng trong khi năm 2007 ngành này tăng ở
mức 12%.
Xét theo các yếu tố sử dụng GDP năm 2008 thì tốc độ tăng của tích lũy tài
sản cố định, tiêu dùng cuối cùng và xuất khẩu theo giá so sánh 1994 điều giảm so
với mức tăng của năm 2007. Tốc độ tăng tích lũy tài sản cố định năm 2008 giảm
mạnh, từ mức 24,4% của năm 2007 xuống còn 4,1%. Tốc độ tăng tiêu dùng cuối
năm 2008 giảm cả khu vực nhà nước và hộ gia đình so với tốc độ của năm 2007,
trong đó tiêu dùng cuối năm của khu vực nhà nước giảm từ 8,9% năm 2007
xuống còn 7,5% năm 2008; tốc độ tăng tiêu dùng của khu vực hộ gia đình giảm
từ 10,7% xuống còn 8%. Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ năm 2008 tăng thấp so
với năm 2007 chỉ tăng ở mức 5,6%. So với GDP, xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
bằng 69,5% và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ bằng 84%.
Giá tiêu dùng: Giá tiêu dùng năm 2008 tăng cao và có diễn biến phức tạp.
Những tháng đầu năm 2008 do giá nguyên vật liệu, giầu mỏ và lương thực tăng
chóng mặt kèm theo chính sách nởi lỏng tiền tệ và tài khóa một cách quá mức
của chính phủ những năm trước đây tạo ra làm cho chỉ số giá tiêu dùng tăng vọt
ở mức cao nhất trong 17 năm qua lên đến 23%. Đồng thời do nền kinh tế phát
triển quá nóng dân tới đầu tư tràn lan kém hiệu quả gây ra nhập khẩu tăng vọt
đẩy thâm hụt thương mại lên mức kỉ lục là 17 tỉ USD.
Bảng so sánh chỉ tiêu kinh tế Việt Nam năm 2007 và năm 2008

đồng
Cơ cấu(%) So với năm
2007(%)
Khu vực nhà nước 184,4 28,9 88,6
Khu vực ngoài nhà nước 263,0 41,3 142,7
Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài
189,9 29,8 146,9
Tổng số 637,3 100 122,2
Đầu tư toàn xã hội năm 2008 tăng chóng mặt lên đến mức 11,2 %. Mặc dù
có những mối quan ngại về nền kinh tế đang xấu đi nhưng đầu tư trực tiếp nước
ngoài đăng kí vào Việt Nam vẫn tăng mạnh. Luồng vốn FDI được duyệt lên đến
64 tỷ USD gấp 3 lần năm 2007. Tuy nhiên thực tế vốn giải ngân thực sự ít hơn
nhiều chỉ khoảng 11 tỷ USD. Trong đầu năm 2009 nguồn vốn FDI đổ vào Việt
Nam đã có sự suy giảm rõ rệt do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn
cầu. Thống kê 3 tháng đầu năm 2009 trong 3 tháng thì Việt Nam thu hút được
2,1 tỷ đầu tư nước ngoài. Số tiền cam kết cho các dự án đã khởi động dự tính sẽ
đạt 6 tỷ USD trong 3 tháng đầu năm thấp hốn với năm ngoái tới 40%. Trong khi
đó đầu tư công khó có khả năng tăng trở lại do thâm hụt ngân sách ở Việt Nam
đang ở mức rất cao. Các doanh nghiệp đang gặp khó khăn về vốn lẫn đầu ra sản
phẩm nên họ cũng không mặn mà với việc mở rộng sản xuất kinh doanh. Điều
này khiến cho tổng mức đầu tư toàn xã hội sẽ suy giảm mạnh trong năm 2009.
Các dự án vốn đầu tư nước ngoài được cấp phép chủ yếu tập trung vào
lĩnh vực công nghiệp và xây dựng với 32,6 tỉ USD, chiếm 54,1% tổng vốn đăng
ký; dịch vụ 27,4 tỉ USD chiếm 45,5%; nông lâm nghiệp và thủy sản 252,1 triệu
USD chiếm 0,4%. Trong số các nước đầu tư vào Việt Nam,Maliaxia là nhà đầu
tư lớn nhất với 14,9 tỉ USD chiếm 24,8%tổng vốn đăng ký; tiếp đến là Đài Loan
với 8,6 tỉ USD chiếm 14,3%; Nhật Bản 7,3 tỉ USD chieems12,1 % còn lại là các
nước như Xingapo, Brunay, Canada
Xuất khẩu: Cuộc khủng hoảng toàn cầu đã ảnh hưởng tiêu cực đến xuất

và phát triển Việt Nam điện tử với công dân điện tử, Chính phủ điện tử, doanh
nghiệp điện tử, giao dịch và thương mại điện tử để Việt Nam đạt trình độ khá
trong khu vực ASEAN. Hình thành xã hội thông tin.
- Công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông có tốc độ tăng trưởng
trên 20%/năm, đạt tổng doanh thu khoảng 15 tỷ USD.
- Đào tạo về công nghệ thông tin và truyền thông ở các trường đại học đạt
trình độ và chất lượng tiên tiến trong khu vực ASEAN. Đảm bảo 80% sinh viên
công nghệ thông tin và truyền thông tốt nghiệp ở các trường đại học đủ khả năng
chuyên môn và ngoại ngữ để tham gia thị trường lao động quốc tế.
 Các mục tiêu phát triển công nghệ thông tin của chính phủ:
• Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông:

- Ðảm bảo trên
80% thanh niên ở các thành phố, thị xã, thị trấn có thể sử dụng các ứng dụng
công nghệ thông tin và truyền thông và khai thác Internet. Từng bước đưa công
nghệ thông tin và truyền thông vào đời sống của nông dân, thu hẹp khoảng cách
số giữa nông thôn và thành thị. Người dân được truy cập thông tin và tri thức kịp
thời thông qua phát thanh, truyền hình, Internet và các trang thông tin điện tử.
Phát triển và phổ cập hệ thống quản lý điện tử đến trên 80% số bệnh viện trên
toàn quốc. Phổ cập sử dụng tin học cho trên 70% cán bộ y tế.
- Ứng dụng
mạnh mẽ công nghệ thông tin và truyền thông trong những ngành dịch vụ kinh tế
có tính hội nhập cao như viễn thông, ngân hàng, hải quan, hàng không, du lịch,
thuế, v.v đảm bảo năng lực quản lý và chất lượng dịch vụ của các ngành này


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status