Nghiên cứu nồng độ rượu trong máu ở những người chết do tai nạn giao thông đường bộ qua giám định y pháp - Pdf 24


Bộ giáo dục và đào tạo bộ y tế
Trờng đại học y Hà nội Nguyễn hồng Long nghiên cứu nồng độ rợu trong máu
ở những ngời chết do tai nạn
giao thông đờng bộ qua giám định Y pháp luận văn thạc sĩ y học

Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Đinh Gia Đức

Hà nội - 2009

Lời cảm ơnTôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau
Đại học và Bộ môn Y pháp trờng Đại học Y Hà Nội đ cho phép, giúp đỡ,
tạo điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành các nội dung đào tạo của chơng
trình đào tạo Thạc sỹ Y học.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn đến Đảng ủy, Ban Giám đốc, Bệnh viện Việt Đức,
Viện Pháp y Quốc gia đ cho phép, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- PGS. TS Đinh Gia Đức - Trờng Đại học Y Hà Nội, nguyên Chủ
nhiệm Bộ môn Y pháp, ngời thầy đ trực tiếp hớng dẫn, hết lòng giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và thực hiện đề tài này.
- ThS. Lu Sỹ Hùng Chủ nhiệm Bộ môn Y pháp Trờng Đại học Y
Hà Nội, ngời thầy đ tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực
hiện đề tài này.
- TS. Vũ Dơng - Viện trởng Viện Pháp y Quốc gia, ngời đ giúp đỡ,
tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài này.
- BSCKII. Phạm Kim Bình - Trởng khoa Giải Phẫu Bệnh - Bệnh viện
Việt Đức - Phó Chủ nhiệm bộ môn Y pháp Trờng Đại học Y Hà Nội cùng


Tác giả luận văn
Nguyễn Hồng Long
CHỮ VIẾT TẮT BAC Blood Alcohol Concentration
(Nồng ñộ rượu trong máu)
BH Bộ hành
CTB Chấn thương bụng
CMMM Chảy máu màng mềm
CTN Chấn thương ngực
CTSN Chấn thương sọ não
DWI Driving while impaired
(Suy giảm chức năng trong khi lái xe)
ðMC
ðCT
ðộng mạch chủ
ða chấn thương
Ethanol= Alcohol Rượu
EU
NHTSA
Liên minh châu Âu
National Highway Traffic Safety Administration
TNGT Tai nạn giao thông
TMDMC Tụ máu dưới màng cứng
TMNMC Tụ máu ngoài màng cứng

9
1.3.1 Ảnh hưởng nồng ñộ rượu tới hoạt ñộng tâm thần 9
1.3.2 Ảnh hưởng của rượu ñối với các cơ quan khác 11
1.4. Nghiên cứu tác hại của rượu với an toàn giao thông và phưpưng
pháp xác ñịnh nồng ñộ côn trong phòng xét nghiệm
12
1.4.1. Nguy cơ tai nạn 12
1.4.2. Tai nạn nghiêm trọng 13
1.4.3 ðối với người ñi bộ 15
1.4.4 Các phương pháp xét nghiệm xác ñịnh hàm lượng rượu trong máu 15
1.4.4.1 Phương pháp Widmark 15
1.4.4.2 Phương pháp enzymatic 16
1.4.4.3 Phương pháp sắc ký 16
1.5 Những qui ñịnh về nồng ñộ cồn cho phép trong máu khi ñiều
khiển phương tiện giao thông ở một số quốc gia
16
Chương 2: ðối tượng và phương pháp nghiên cứu
19
2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
19
2.2 ðối tượng nghiên cứu
19
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 19
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 20
2.3 Phương pháp nghiên cứu
20
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 20
2.3.2 Kĩ thuật thu thập thông tin 20
2.4 Xử lý số liệu
24

35
3.2.3.2 ðặc ñiểm tổn thương ngực
3.2.3.3 ðặc ñiểm tổn thương bụng
3.2.3.4 ðặc ñiểm tổn thương chi
3.2.3.5 Nguyên nhân chết ở những người sử dụng rượu bị TNGT
37
39
40
41
Chương 4: Bàn luận
4.1 ðặc ñiểm dịch tễ ở nạn nhân tử vong do TNGT có sử dụng rượu
bia
4.1.1 ðặc ñiểm tuổi, giới
4.1.2 Thời gian tai nạn
4.1.3 Loại hình tai nạn
4.1.4 Nồng ñộ rượu gây tai nạn
4.1.5 Thời gian sống sau tai nạn
4.2 Một số ñặc ñiểm tổn thương
4.2.1 Vị trí và ñặc ñiểm tổn thương bên ngoài
4.2.2 Vị trí và ñặc ñiểm tổn thương bên trong
4.2.2.1 Các vị trí tổn thương bên trong
4.2.2.2 Tổn thương ở ñầu
4.2.2.3 ðặc ñiểm tổn thương ngực
4.2.2.4 ðặc ñiểm tổn thương bụng
4.2.2.5 ðặc ñiểm tổn thương chi
4.2.2.6 Nguyên nhân tử vong
4.3. Bàn luận chung về kết quả nghiên cứu
42

42


1
ðẶT VẤN ðỀ

Tai nạn giao thông (TNGT) ñường bộ ñang ngày càng gia tăng và là
một trong những nguyên nhân hàng ñầu gây tử vong tại Việt Nam. Nhiều
nghiên cứu trong và ngoài nước ñã cho thấy những nguy cơ gây tai nạn giao
thông ñường bộ là cơ sở hạ tầng kém, sự chồng chéo trong giao thông, người
ñiều khiển xe máy không ñội mũ bảo hiểm và ñặc biệt là vấn ñề uống rượu
bia khi tham gia giao thông. Nghiên cứu của các tác giả Mỹ và Australia kết
luận 40% số vụ TNGT ñường bộ có liên quan ñến sử dụng rượu bia khi tham
gia giao thông [73].
Theo thống kê của Uỷ ban an toàn giao thông quốc gia [19], năm 2008
số người chết vì TNGT trung bình một ngày trên cả nước 35 người là một
con số ñáng báo ñộng. Số liệu nghiên cứu của bệnh viện Việt ðức năm
2002-2003 ghi nhân tử vong do tai nạn xe máy chiếm 51,5% tổng số các
trường hợp tử vong do tai nạn giao thông, chủ yếu do không ñội mũ bảo
hiểm.
Số liệu nghiên cứu về dịch tễ học tai nạn thương tích toàn quốc và
nghiên cứu tình hình lạm dụng rượu bia của Viện Chiến lược và Chính sách
y tế, khoảng 6% tai nạn giao thông có liên quan ñến rượu bia [20]. Luật giao
thông ñường bộ 2008 quy ñịnh: “Nghiêm cấm người ñiều khiển xe ô tô, máy
kéo, xe máy chuyên dùng trên ñường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng ñộ
cồn. và “nghiêm cấm người ñiều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu
có nồng ñộ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0.25 miligam/1 lít
khí thở” [19].
Tại Việt Nam ñã có một số công trình nghiên cứu về tác ñộng của
rượu và an toàn giao thông, nhưng với chuyên ngành giám ñịnh Y pháp thì
chưa có nhiều và cũng chưa có công trình nào nghiên cứu về những ñặc ñiểm
2

Cùng với sự phát triển của cuộc Cách mạng khoa học kỹ thuật, các
phương tiện giao thông cơ giới ñã phát triển cả về số lượng và chất lượng.
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và hội ñồng châu Âu (EC) thì trong 100
năm phát triển của ngành sản xuất xe hơi (1896 - 1996) ñã làm khoảng 30
triệu người thiệt mạng do tai nạn ôtô [73].
Tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương, chỉ trong vòng 10 năm trở lại
ñây ñã có 2 triệu người chết vì TNGT, 17 triệu người bị tàn phế. Theo dự
ñoán, trong vòng 10 năm tới sẽ có 6 triệu người chết vì TNGT và khoảng 60
triệu người bị tàn phế. Dự ñoán ñến năm 2020 số nạn nhân thiệt mạng và mất
khả năng lao ñộng do TNGT sẽ ñứng ở hàng thứ 3 sau các bệnh tim mạch và
thảm họa [73] .
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thống kê của một số nước cho thấy
thiệt hại do TNGT liên quan ñến rượu bia là rất lớn như ở Mỹ là 51,1 tỉ
USD; Nam Phi là 14 triệu USD (chiếm 30% tổng chi phí cho hệ thống y tế)
và Thái Lan là 1 tỉ USD (chiếm 30% tổng chi phí do TNGT nói chung)
Theo thống kê NHTSA Mỹ, từ năm 1982-1994 ước tính tỷ lệ phần
trăm và toàn bộ lái xe liên quan tới alcohol trong máu thấy tỷ lệ sử dụng
alcohol gây ra tai nạn ngày càng tăng gặp nhiều ở lứa tuổi 15-24 [30], [34],
[37], [48], [50].
Tại Brazil, số vụ TNGT năm 2000 khoảng 29.640 trong ñó liên quan
ñến BAC là 53,7% hầu hết các nạn nhân ñều là người trẻ và là nam giới, ñộ
tuổi thường gặp từ 18-35 [23].
4
1.1.2 Tại Việt Nam:
TNGT ở Việt Nam ñã tăng lên ñáng kể những năm gần ñây. Trong 10
năm 1989-1998 có 130.820 vụ TNGT làm chết 43.675 người và 137.280
người bị thương. Trong năm 2008 số nạn nhân tử vong là 10.397 (gấp 5 lần
so với năm 1990). Năm 2009, chỉ tính riêng 6 tháng ñầu năm trên cả nước ñã
có 5.827 người chết do TNGT trong ñó 62% số nạn nhân có cồn trong máu
[16], [17], [19], [20].

và một số chất hữu cơ như Ether. Rượu ñược sản xuất bằng sự lên men và
trưng cất từ nhiều nguyên liệu khác nhau như gạo, khoai, sắn, hoa quả, mía
ñường, ñược dùng làm ñồ uống trong bữa ăn hàng ngày và trong các cuộc
liên hoan, lễ hội của người dân [4].
Trên thị trường có 5 dòng sản phẩm chính là :
Rượu Brandy : Rượu mạnh chưng cất từ rượu Vang (Nho) hay từ trái
cây ñã lên men qua 2 lần chưng cất tạo nên rượu 70 – 80% sau ñó ủ trong
các thùng gỗ sồi và pha thêm nước cất ñể ñạt ñược ñộ cồn khoảng 40%.
Cognac và Armagnac là các nhãn hiệu chính với các tên thương mại là
Hennessy, Remy Martin, Martel, Otard, Courvoisier, Camus, Hines.
Rượu Whisky : Chưng cất từ những hạt lúa ñại mạch, lúa mạch ñen,
bắp và các loại ngũ cốc có hạt nhỏ khác.
Rượu Rhum : Bắt nguồn từ Châu Á, ñược chưng cất từ nước cốt mía hay
sản phẩm của cây mía (xirô mía, mật mía) với ñộ cồn lên ñến dưới 95 ñộ .
Rượu Vodka : Là loại mạnh không màu làm từ bất cứ chất liệu nào,
chưng cất ñến 95 ñộ cồn, sau giảm dần còn 40 – 50 ñộ. ðây là loại rượu dễ
bay hơi có thể pha chế với nhiều loại trái cây và các hỗn hợp ñồ uống khác.
Rượu Gin : Sản xuất ở Hà Lan, vốn loại thuốc chữa bệnh thận làm từ
trái Jupiper berry do giáo sư GENEVER chế tạo ra, sau ñược phổ biến và
ñược người Anh gọi là rượu Gin. Gin ñược chưng cất từ các loại hạt (bắp,
lúa mạch, lúa mì, lúa mạch ñen) trộn với hương liệu thảo mộc như hạnh
nhân, quế, hạt côca, gừng, vỏ chanh, cam,… Gin có thể ñược coi là các loại
6
rượu mùi nếu ñược cho thêm ñường. ðộ cồn trong rượu Gin thường là 34 –
47 ñộ cồn.
1.2.2. ðặc ñiểm hấp thu, chuyển hóa và thải trừ rượu trong cơ thể
1.2.2.1. Hấp thu
Rượu ñược hấp thu chủ yếu qua ñường tiêu hoá, có thể qua ñường hô
hấp do hít phải nhưng hiếm gặp. Khoảng 20% lượng rượu ñược hấp thu vào
máu ở dạ dày và 80% ở ruột non.

Sau khi hấp thụ, cồn ñược hòa tan trong máu và dịch thể rồi lan ñi
khắp cơ thể, ở các mô chứa nhiều nước như mô não, mô cơ sẽ nhận ñược
hàm lượng cồn từ máu cao hơn so với các mô chứa nhiều mỡ.
Công thức ñể tính hàm lượng cồn trong máu bằng số lượng cồn ñã
uống chia cho số lượng nước trong cơ thể. Với người gầy do nhiều cơ ít mỡ
vì vậy hàm lượng rượu hòa tan trong cơ sẽ lớn hơn so với người béo có cùng
cân nặng do tổ chức mỡ có ít mạch máu nuôi dưỡng và cồn là chất hòa tan
không giới hạn trong nước và ít hòa tan trong mỡ.
Phụ nữ thường nhỏ bé hơn nam giới nhưng tỷ lệ mỡ lớn do ñó cơ thể
phụ nữ chứa lượng nước ít hơn nam giới. Vì vậy hàm lượng cồn trong máu ở
phụ nữ bao giờ cũng cao hơn nam giới cùng cân nặng nếu cùng uống một số
lượng rượu như nhau. Người ta ñã xác ñịnh ñược với cơ thể nam giới, cồn sẽ
hòa tan trong 68% trọng lượng cơ thể và ở nữ giới là 55% trọng lượng cơ
thể. Số liệu trên là cơ sở ñể tính hàm lượng trong máu theo phương pháp
Widmark ở nam giới với hệ số 0.68 và nữ giới là 0.55[56].
Theo qui luật nếu một người bình thường uống số lượng rượu tương
8
ñương với 1 ñơn vị cồn (tương ñương với 8gram cồn nguyên chất) thì hàm
lượng cồn trong máu tăng lên trong giờ ñầu với hàm lượng 15mg/100ml ở
nam và 20mg/100ml ở nữ.
Khi hít thở, không khí tiếp xúc trực tiếp với hệ thống mao mạch ở
thành vách phế nang do ñó về lý thuyết một lượng cồn nhất ñịnh trong máu
sẽ hấp thụ vào không khí trong lòng phế nang với tỷ lệ 1:2300 và ñó là cơ sở
ñể thực hiện xét nghiệm phân tích nồng ñộ cồn trong khí thở (Breath Alcohol
Concentration - BrAC). Nồng ñộ cồn trong máu ñược tính bằng miligram cồn
trên 100ml máu cao gấp 2300 lần so với nồng ñộ cồn trong khí thở (tính bằng
microgram trên 100ml khí thở).
Trên thực tế người ta tính rượu trong máu theo công thức: BAC=2.3 x
BrAC hoặc BrAC=BAC/2.3.
Trong cơ thể cồn ñược phân bố hoà tan trong các dịch thể ( Vitreous

và nước. Ở những người nghiện rượu còn
xuất hiện thêm một enzym chuyển hóa rượu là microsonan enzym oxydising
system (MEOS).
Qui trình chung ñể thải trừ rượu là alcohol ñược chuyển thành
acetaldehyde bằng enzym AlcDH sau ñó acetaldehyde ñược chuyển thành
acetate bằng enzym AldDH và cuối cùng acetate chuyển thành CO
2
và nước.
Trong thực tế giám ñịnh ñối với những trường hợp ñối tượng nghi ngờ
uống rượu ở vào giai ñoạn cồn ñã ñược thải trừ có thể xác ñịnh cồn trong
máu và khí thở tại hai thời ñiểm khác nhau. Ở người khỏe mạnh tốc ñộ thải
trừ cồn trong máu qua gan trung bình là 15mg/100ml/giờ, tuy nhiên có thể
trong giới hạn từ 10-40mg/100ml/giờ. Lái xe ñược cho là say rượu khi tốc ñộ
thải trừ trung bình 20mg/100ml/giờ, có sự khác nhau tùy thuộc vào gen,
chủng tộc. Bệnh lý của gan có thể làm giảm quá trình chuyển hóa [5].
Sau khi uống, rượu ñược hấp thu vào cơ thể rồi chuyển hóa và thải trừ thể
10
hiện qua các giai ñoạn sau :
− Giai ñoạn ñầu : Nồng ñộ cồn trong máu tăng liên tục ñến ñỉnh ñiểm.
− Giai ñoạn tiếp theo: Trạng thái cân bằng, giai ñoạn này kéo dài 15-20
phút. Nồng ñộ cồn ñạt mức ñỉnh sau 45-90 phút, thông thường là 60 phút
kể từ sau bữa ăn.
− Giai ñoạn thải trừ : Hàm lượng cồn trong máu giảm xuống nhanh, tuy
nhiên ở nồng ñộ rượu trong máu cao từ 200mg/100ml trở lên thì phải sau
12 -24 giờ cơ thể mới ñào thải hết lượng cồn trong máu.
− ðặc ñiểm của biểu ñồ nồng ñộ rượu trong máu còn phụ thuộc vào thời
gian ñạt ngưỡng ñỉnh, hình dáng của ñường cong phụ thuộc nhiều yếu tố
tuổi, giới, thể tạng, khả năng dung nạp, loại ñồ uống, thời gian uống, loại
và số lượng thức ăn.
1.3. ẢNH HƯỞNG CỦA RƯỢU VỚI SỨC KHOẺ

− Có khi ói mửa.
Hôn mê - BAC: 0,35-0,50%
− Không còn ý thức.
− Phản ứng của cơ thể giảm mạnh, ñồng tử hầu như không phản ứng
với ánh sáng.
− Hơi thở chậm và yếu.
− Nhịp tim chậm dần.
− Có cảm giác lạnh (nhiệt ñộ cơ thể giảm xuống dưới thân nhiệt bình
12
thường).
Tử vong - BAC: > 0,50%
− Thường gặp trong các trường hợp ngộ ñộc cấp với hàm lượng cồn
trong máu từ 450mg% trở lên.
− Hay gặp nhất là suy hô hấp cấp do trào ngược thức ăn vào ñường
thở.
− Suy hô hấp do hôn mê sâu, kéo dài. Có thể gặp ngạt cơ học do tư
thế nạn nhân trong tình trạng hôn mê sâu.
− Thiếu máu cơ tim do ngộ ñộc rượu cấp.
1.3.2 Ảnh hưởng của rượu ñối với các cơ quan khác [2], [4], [5], [25],
[26], [37]
− Kích thích hệ thống tiêu hóa từ niêm mạc miệng, thực quản, dạ dày,
ruột tác ñộng ñến các hệ thần kinh thực vật của các quai ruột và làm
giảm quá trình hấp thu các chất dinh dưỡng gây viêm thực quản dạ
dày, tá tràng, ruột non nặng hơn có thể gây loét, ung thư viêm tủy
mãn.
− Gan : Thoái hóa mỡ, viêm gan do rượu, xơ gan do rượu.
− Hệ tuần hoàn: Gây tăng huyết áp, bệnh cơ tim, chứng tê phù beriberi.
− Với hệ thần kinh : Gây teo não, gây hội chứng Wernicke Korsakoff,
thoái hóa tiểu não, cầu não và viêm thần kinh ngoại biên.
− Tác ñộng gây rối loạn chuyển hóa cơ thể làm mất cân bằng các hợp

tương ứng với mức hàm lượng cồn trong máu nạn nhân tăng lên
20mg/100ml thì nguy cơ tử vong do TNGT tăng khoảng 2 lần.
Tại Anh, kết quả của nghiên cứu ñược thực hiện trên cơ sở so sánh số
14
liệu từ các trạm quan sát giao thông với báo cáo của cảnh sát về nồng ñộ cồn
trong máu của lái xe ñã cho thấy nguy cơ tử vong tăng theo hàm số mũ với
nồng ñộ cồn trong máu.
Tỷ lệ lái xe uống rượu bia rất khác nhau ở nhiều quốc gia trên thế giới,
mặc dù chỉ có một vài công trình nghiên cứu ở các nước có mức thu nhập
thấp nhưng các kết quả nghiên cứu cũng ñã chỉ ra lái xe uống rượu vẫn là
nguyên nhân chủ yếu trong các vụ TNGT. Tại các nước có thu nhập cao,
TNGT ñã giảm trong nhiều năm nhưng tỷ lệ tử vong do TNGT có liên quan
ñến rượu lại có xu hướng gia tăng trong thời gian gần ñây.
Qua thống kê tình trạng lái xe uống rượu ở các quốc gia Châu Âu, có
1%-3% lái xe có uống rượu bia, ở Croatia có trên 4% lái xe uống rượu bia. Ở
Ghanaian, trên 7% lái xe có nồng cồn trong máu vượt 80mg/100ml máu. Ở
New Delhi Ấn ñộ có 1/3 lái xe mô tô phải nhập viện do uống rượu.
Tổ chức Y tế thế giới cũng ñã ra cảnh báo về nguy cơ xảy ra TNGT ñối
với người tham gia giao thông có xử dụng rượu bia như sau[73] :
- Lái xe ô tô và xe máy với bất kỳ mức ñộ cồn trong máu ở mức nào
cũng ñều có nguy cơ tai nạn lớn hơn người không uống rượu bia khi
tham gia giao thông.
- Nguy cơ TNGT sẽ rất cao nếu nồng ñộ cồn trong máu từ 40mg/100ml
máu trở lên. Với người trẻ tuổi, thiếu kinh nghiệm lái xe thì với nồng
ñộ cồn trong máu ở mức 50mg/100ml máu, tỷ lệ gặp tai nạn cao gấp
2.5 lần so với người có kinh nghiệm.
- Một nghiên cứu trên những lái xe tử vong do TNGT ghi nhận số vụ
TNGT do lái xe ở tuổi vị thành niên có uống rượu nhiều hơn gấp 5 lần
lái xe tuổi từ 30 trở lên khi so sánh ở tất cả các mức nồng ñộn cồn
trong máu. Cũng tương tự, số nạn nhân là lái xe tuổi từ 20-29 có nguy

rõ rệt.
Một nghiên cứu tại Australia trên những nạn nhân là người ñi bộ bị tai
nạn giao thông ñã cho kết quả có 20-30% nạn nhân có nồng ñộ vượt quá giới
hạn cho phép từ 0.15g/dl trở lên và ở người tử vong thì có nồng ñộ còn cao
hơn. Peden và cộng sự ñã phát hiện ra rượu là nguyên nhân gây ra trên 61%
các vụ tai nạn gây tử vong cho người ñi bộ tại Nam Phi.
Một nghiên cứu gần ñây tại Anh kết luận 48% người ñi bộ có uống
rượu bia bị tử vong trong các vụ tai nạn, trong ñó 39% số nạn nhân có nồng
ñộ rượu vượt ngưỡng cho phép ñối với người lái xe. Tỷ lệ nạn nhân nam và
nữ bị tai nạn có uống rượu tăng lên 1/3 ở nhóm tuổi 16-19 khi so sánh với
một nghiên cứu trước ñó ñược thực hiện từ 1985 ñến1989[71].
1.4.4. Quy ñịnh về nồng ñộ cồn trong máu ở một số quốc gia trên thế
giới [31], [33], [34].
Ở một số nước, ñặc biệt là các nước theo ñạo Hồi, rượu bị cấm rất
nghiêm ngặt như ma túy. Một số loại thức uống có cồn như absinth cũng ñã
bị cấm ở nhiều nước châu Âu vì tiềm năng nguy hiểm cao. Ở Mỹ vẫn còn có
một số nơi cấm rượu hoàn toàn thí dụ như Weston của Massachusetts, Mỹ.
Ở ðức và Thụy Sĩ người ta chỉ ñược phép bán các thức uống có cồn
cho người trên 16 tuổi. ðối với những thức uống có cồn mạnh thì chỉ bán
cho người từ 18 tuổi trở lên.
Ở Áo việc bảo vệ thanh thiếu niên thuộc về quyền hạn của các tiểu
bang trong ñó ở Vien có quy ñịnh người trên 16 tuổi mới ñược phép uống
rượu. Ở những tiểu bang khác chỉ ñược phép uống các loại ñồ uống có lượng
cồn 14% khi trên 16 tuổi, các loại có lượng cồn nhiều hơn chỉ ñược phép
uống khi ñủ 18 tuổi. Ở nhiều nước khác, ñặc biệt là ở Mỹ, có nhiều qui ñịnh

Trích đoạn BÀN LUẬN CHUNG VỀ KẾT QUẢ NGHIấN CỨ Ụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status