ÔN TẬP PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1. Các bước tiến hành nghiên cứu khoa học
- Hình thành ý tưởng nghiên cứu
- Hình thành Hướng vấn đề
- Xác định tên đề tài nghiên cứu
- Xác định quá trình thu thập thông tin
- Tổng hợp thông tin
- Viết đề cương nghiên cứu
- Xử lý dữ liệu
- Thí nghiệm và xử lý kết quả thí nghiệm
- Viết báo cáo tổng kết
2. Sơ lược về quá trình hình thành luận điểm khoa học (trang 44)
Bắt đầu từ việc quan sát để nắm bắt và thu thập sự kiện khoa học. Sự kiện tồn tại ngay trong tự
nhiên và trong đời sống XH. Từ những sự kiện thu thập, ta sẽ phát hiện những mâu thuẫn trong đó, rồi đặt
câu hỏi về những điều chưa biết thấu đáo, nguyên nhân cà cách xử lý mâu thuẫn, bản chất sự vật – hiện
tượng cần được làm sáng tỏ trong quá trình nghiên cứu, để có được vấn đề khoa học. Sau đó, trả lời sơ bộ
để có đưa ra những giả thuyết khoa học, tức luận điểm cần chứng minh của người nghiên cứu về cách
thức xử lý.
3. Cấu trúc của một chứng minh luận điểm khoa học (trang 53)
Muốn chứng minh giả thuyết khoa học người nghiên cứu phải có đầy đủ các luận cứ khoa học.
Muốn tìm được các luận cứ và làm cho luận cứ có sức thuyết phục, người nghiên cứu phải sử dụng những
phương pháp nhất định. Phương pháp ở đây bao gồm 2 loại: PP tìm kiếm luận cứ và PP sắp xếp các luận
cứ để chứng minh luận điểm hoa học. Đây là những việc làm cần thiết của người nghiên cứu trong quá
trình chứng minh giả thuyết khoa học của mình.
Như vậy, phép chứng minh gồm 3 bộ phận hợp thành: Luận điểm (giả thuyết khoa học), luận cứ
và phương pháp
4. Tại sao phải xây dựng khái niệm?
Xây dựng khái niệm là công việc đầu tiên của người nghiên cứu, bởi vì ko có sự thống nhất khái
niệm thì không thể có ngôn ngữ chung trong tranh luận khoa học. Trong bất cứ nghiên cứu nào, người
nghiên cứu cũng cần phải chuẩn hóa những khái niệm vốn đã được sử dụng trong các lĩnh vực khác,
thống nhất hóa những khái niệm được hiểu biết khác nhau trong các lĩnh vực khác nhau và phải xây dựng
- Trực tiếp tác động vào đối tượng có trong thực tiễn
- Làm bộc lộ bản chất và các quy luật vận động của các vận động ấy
- Nhóm này có các PP:
• Quan sát khoa học
• Phỏng vấn – điều tra
• Thực nghiệm khoa học
• Phân tích và tổng kết kinh nghiệm
• Hỏi ý kiến chuyên gia
8. Câu hỏi mở và câu hỏi đóng trong phương pháp điều tra phỏng vấn. nêu ưu và nhược điểm
của chúng
Trong câu hỏi mở không có những câu trả lời định trước. Trong câu hỏi đóng có nhiều câu trả lời
định trước mà người được hỏi chỉ việc lựa chọn trong đó.
Khuyết điểm Ưu điểm
Câu hỏi
mở
- Có tính cấu trúc thấp
- Khó mã hóa câu trả lời để có thể phân tích thống kê
- Tốn nhiều thời gian
- Khó trả lời hơn
- Có nhiều chi tiết hơn
Câu hỏi
đóng
- Có ít chi tiết hơn
- Có thể khiến người được hỏi khó chịu
- Có tính cấu trúc cao
- Câu trả lời dễ mã hóa hơn
- Tốn ít thời gian hơn
9. Phân biệt dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng. Để xử lý các loại dữ liệu này có thể sử
dụng các phương pháp nào?
Dữ liệu định tính: là những dữ liệu dựa trên giá trị mà bạn đưa ra theo tiêu chí mang tính chủ quan
đầu tiên tìm ra. Chúng có giá trị đối với lý luận và thực tiễn (Mục này có thể chưa nêu ra trong đề cương
đối với một số đề tài)
9. Dàn ý nội dung : Đó là một dàn ý dự kiến về nội dung của công trình, được trình bày cụ thể
theo chương, mục và các tiểu tiết.
10. Danh mục tài liệu tham khảo: Liệt kê các tài liệu được tác giả tham khảo và trích dẫn trong
quá trình thực hiện đề tài. Các tài liệu được xếp theo thứ tự A,B,C…(theo tên tác giả hoặc cơ quan ra văn
bản).
11. Dự kiến kế hoạch thực hiện đề tài (công trình)
12. Dự trù kinh phí và công tác viên (Nếu có)
11. Một số vấn đề liên quan đến việc thực hiện luận văn tốt nghiệp
a. Các loại luận văn khoa học (coi thêm trang 71)
Tiểu luận, khóa luận, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp, luận văn cử nhân, luận văn thạc sĩ, luận án
tiến sĩ
b. Quy trình nhận đề tài
Nhận đề tài
Tìm tài liệu tham khảo tại các thư viện, tại các cơ quan, trường học, bạn bè,… Đây là khâu quan
trọng nhất để đảm bảo cho sự thành công của luận văn.
Nghiên cứu sơ bộ tài liệu và đề tài, sau đó viết đề cương (sơ bộ) và thông qua giáo viên hướng
dẫn. Đề cương sẽ giúp SV khái quát vấn đề trước khi đi vào chi tiết
Tiến hành nghiên cứu lý thuyết, làm thực nghiệm theo nội dung đề tài đã được vạch ra trong đề
cương. Vừa làm vừa viết luận văn để kịp thời gian và dễ xử lý các sai sót. Đây là giai đoạn tốn nhiều thời
gian và cần sự tập trung cao của SV.
c. Lưu ý về trình bày văn bản
1. Soạn thảo văn bản:
- Sử dụng chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, dãn dòng 1.5 Lines, lề trên 3cm, lề dưới 3cm, lề trái
3.5cm, lề phải 2cm. Số trang được đánh ở giữa, bên dưới, kích thước 12, in đậm.
- Các bảng biểu trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang, nhưng hạn
chế trình bày theo cách này. Luận văn được in trên một mặt giấy trắng khổ A4
2. Tiểu mục:
Các tiểu mục của luận văn được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm bốn chữ
5. Tài liệu tham khảo và cách trích dẫn:
Mọi ý kiến, khái niệm có ý nghĩa, mang tính chất gợi ý không phải của riêng tác giả và mọi tham
khảo khác phải được trích dẫn và chỉ ra nguồn trong danh mục Tài liệu tham khảo của luận văn.
Không trích dẫn những kiến thức phổ biến, mọi người đều biết cũng như không làm luận văn nặng
nề với những tham khảo trích dẫn. Việc trích dẫn, tham khảo chủ yếu nhằm thừa nhận nguồn của những ý
tưởng có giá trị giúp người đọc theo được mạch suy nghĩ của tác giả, không làm trở ngại việc đọc.
Nếu không có điều kiện tiếp cận được một tài liệu gốc mà phải trích dẫn thông qua một tài liệu
khác thì phải nêu rõ chỗ trích dẫn này, đồng thời tài liệu gốc đó không được liệt kê trong danh mục Tài
liệu tham khảo của luận văn.
Cách sắp xếp danh mục Tài liệu tham khảo xem phụ lục 4. Việc trích dẫn là theo số thứ tự của tài
liệu ở danh mục tài liệu tham khảo và được đặt trong ngoặc vuông, khi cần có cả số trang, ví dụ [15,
tr.314-315]. Đối với phần được trích dẫn từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau, số của từng tài liệu được đặt
độc lập trong từng ngoặc vuông, theo thứ tự tăng dần, ví dụ [19], [25], [41], [42].
6. Phụ lục của luận văn:
Phần này bao gồm nội dung cần thiết nhằm minh họa hoặc hỗ trợ cho nội dung luận văn như số
liệu, mẫu biểu, tranh ảnh … . Phụ lục không được dày hơn phần chính của luận văn.
d. Báo cáo khoa học đó
Báo cáo sơ bộ với giáo viên hướng dẫn tình hình thực hiện theo đề cương và kết quả nghiên cứu.
Hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Nộp luận văn cho GVHD duyệt lần cuối
Nộp luận văn cho bộ môn (khoa)
Chuẩn bị bảo vệ tốt nghiệp