TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty
TNHH đầu tư thương mại Nhật Long
Họ tên sinh viên: Vũ Bích Thủy
Lớp : KT 12B05
MSSV : 13112941
Giáo viên hướng dẫn: Trần Đức Vinh
10/2013
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1 9
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA
CÔNG TY TNHH NHẬT LONG 9
1.1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH NHẬT LONG. .9
1.1.1. Danh mục hàng bán (hoặc dịch vụ) của Công ty TNHH Nhật Long 9
1.1.2. Thị trường của Công ty TNHH Nhật Long 10
1.1.3. Phương thức bán hàng của Công ty TNHH Nhật Long 10
1.2. TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH NHẬT
LONG 13
1.2.1. Công tác xây dựng mạng lưới bán hàng 13
1.2.2. Chính sách xúc tiến bán hàng 14
1.2.3. Tổ chức quản lý bán hàng của công ty TNHH Nhật Long 14
1.3. ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG TÀI KHOẢN VÀ HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN 17
1.3.1. Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán: 17
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện 65
3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH
ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NHẬT LONG 66
3.2.1. Về công tác quản lý bán hàng 66
3.2.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 67
3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 68
3.2.4. Về sổ kế toán chi tiết 68
3.2.5. Về sổ kế toán tổng hợp 69
3.2.6. Về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng 69
3.2.7. Điều kiện thực hiện giải pháp 69
KẾT LUẬN 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
3
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TK Tài khoản
CCDC Công cụ dụng cụ
TSCD Tài sản cố định
NVL Nguyên vật liệu
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHYT Bảo hiểm y tế
CPCD Chi phí công đoàn
GTGT Giá trị gia tăng
CKTM Chiết khấu thương mại
BTC Bộ tài chính
CK Chuyển khoản
CBCNV Cán bộ công nhân viên
DT Doanh thu
MS Mã số
Bảng 2.26: Sổ chi tiết chi phí bán hàng
5
Bảng 2.27: Bảng tổng hợp chi tiết chi phí bán hàng
Bảng 2.28: Sổ cái tài khoản 6421
Bảng 2.29: Sổ Nhật ký chung
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hệ thống phân phối của công ty TNHH đầu tư thương mại
Nhật Long
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý bán hàng của công ty TNHH Nhật Long.
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán
6
LỜI MỞ ĐẦU
Đối với doanh nghiệp thương mại thì hoạt động kinh doanh chính là
hoạt động bán hàng. Bán hàng là một nghệ thuật, lượng hàng hóa tiêu thụ là
nhân tố trực tiếp làm thay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp, nó thể hiện sức
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, là cơ sở để đánh giá trình độ
quản lý, hiệu quả SXKD của doanh nghiệp. Mặt khác nó không chỉ là cầu nối
giữa các đơn vị, thành phần kinh tế trong nước lại với nhau thành một thể
thống nhất mà còn có ý nghĩa rất quan trọng bắt chặt thêm mối quan hệ quốc
tế nối thị trường trong nước và thị trường quốc tế phát triển ngày càng mạnh
mẽ.
Kết quả bán hàng là chỉ tiêu tổng hợp để phân tích đánh giá các chỉ tiêu
kinh tế, tài chính của doanh nghiệp như cơ cấu tiêu thụ, số vòng quay của
vốn,…
Gắn liền với công tác bán hàng và xác định KQKD, kế toán bán hàng và xác
định KQKD cũng giữ một vị trí hết sức quan trọng góp phần phục vụ đắc lực
và có hiệu quả trong công tác bán hàng. Do đó kế toán bán hàng và xác định
KQKD cần phải được tổ chức một cách khoa học, hợp lý nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH đầu tư thương mại Nhật
da và giả da;
+ Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, bãi đỗ xe ô tô, bãi
để xe đạp, xe máy
+ Mua bán vật liệu xây dựng, đá mỹ nghệ và các thiết bị lắp đặt trong xây dựng
+ Mua bán lương thực, thực phẩm, văn phòng phẩm
+ Đại lý mua, đại lý bán,ký gửi hàng hóa
+ Mua bán, cho thuê, sửa chữa, bảo dưỡng xe ô tô, phụ tùng xe ô tô
+ Dịch vụ vận chuyển hành khách bằng ô tô
+ Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy
9
1.1.2. Thị trường của Công ty TNHH Nhật Long
Là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, giữa nhà sản xuất với
các dự án, công trình. Do vậy công ty giữ vị trí quan trọng trong ngành
thương mại và sẽ là thành viên tích cực trong công cuộc hội nhập kinh tế khu
vực, quốc tế và toàn cầu. Trải qua hơn 5 năm xây dựng và phát triển, với sự
nỗ lực không ngừng của tập thể ban lãnh đạo và công nhân viên, công ty đã
đạt được nhiều thành tựu đáng tự hào, có chỗ đứng cững chãi và uy tín trong
số những doanh nghiệp thương mại Việt Nam. Hiện nay công ty đã mở rộng
thị trường rộng khắp như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng. Sắp tới mục tiêu
lớn của công ty sẽ mở rộng ra thị trường nước ngoài nhằm tối đa hóa lợi
nhuận và giới thiệu các mặt hàng của Việt Nam ra thế giới.
1.1.3. Phương thức bán hàng của Công ty TNHH Nhật Long
1.1.3.1. Phương thức thanh toán
Các hợp đồng kinh tế thường được thanh toán từ 30% đến 50% giá trị
của hợp đồng trước khi giao hàng hóa theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế
và số còn lại sẽ được thanh toán sau khi giao hàng và thời gian tùy thuộc vào
thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế.
Với những khách hàng nhỏ lẻ có thể thanh toán ngay bằng tiền mặt
hoặc thanh toán qua ngân hàng sau một thời gian theo quy định khi mua hàng
toán trên máy tính ngay vào ngày nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
1.1.3.2. Các phương thức bán hàng
11
• Phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng cho người
ua trực tiếp tại kho của công ty. Số hàng bán này khi giao cho người mua
được trả tiền ngay hoặc được người mua chấp nhận thanh toán. Vì vậy khi sản
phẩm xuất bán được coi là hoàn thành.
• Phương thức gửi hàng đi bán: Khi hợp đồng mua bán đã được thống
nhất giữa công ty với khách hàng trong nước, cán bộ kinh doanh xuất nhập
khẩu sẽ làm thủ tục đặt hàng qua mạng với bên nước ngoài và làm các thủ tục
lấy hàng hóa tại các cửa khẩu hải quan hoặc làm thủ tục để lấy hàng hóa của
các nhà sản xuất trong nước. Khi lấy được hàng có thể tùy thuộc vào thời gian
và số lượng hàng hóa của từng hợp đồng mà hàng hóa sẽ được giao thẳng cho
người mua hoặc nhập kho rồi mới giao cho người mua. Có 2 trường hợp giao
hàng:
- Trường hợp bán hàng không qua nhập kho: Khi nhận được hàng nhập về,
cán bộ kinh doanh xuất nhập khẩu cùng với cán bộ vận chuyển sẽ kiểm tra
chất lượng, số lượng hàng hóa theo hợp đông. Khi thủ tục kiểm tra đạt yêu
cầu, hàng hóa sẽ được vận chuyển cho khách hàng theo hợp đồng ký kết.
Có thể xảy ra 2 trường hợp:
+ Một là, theo thỏa thuận trong hợp đồng, Hóa đơn bán hàng sẽ được lập theo
số lượng và đơn giá ghi trên hợp đồng và giao cho người bán cả hóa đơn và
hàng hóa ngay
+ Hai là, hàng hóa được giao ngay cho người mua, cán bộ vận chuyển chỉ lập
“ Biên bản giao nhận hàng hóa”. Theo hợp đồng, sau khi bên mua chính thức
đồng ý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán sau thì kế toán sẽ lập “ Hóa đơn
bán hàng” giao cho người mua theo số lượng và giá cả trong hợp đồng.
- Trường hợp bán hàng qua kho: Hàng hóa sau khi được cán bộ kinh doanh
xuất nhập khẩu và cán bộ vận chuyển nhập từ sân bay, từ cảng, hoặc hàng hóa
mua trong nước sẽ được nhập kho và thủ kho sẽ lập phiếu nhập kho. Sau đó
13
- Kênh gián tiếp: Đây là loại kênh công ty có sử dụng hệ thống các đại lý.
Công ty có nhiệm vụ cung ứng hàng hóa đến các đại lý, hỗ trợ đại lý tiêu thụ
sản phẩm, quảng cáo, xúc tiến bán hàng.
1.2.2. Chính sách xúc tiến bán hàng
• Quảng cáo
- Quảng cáo trên báo: Giới thiệu sản phẩm mới, tính năng ưu việt, giới thiệu
các nội dung, chương trình khuyến mãi.
- Quảng cáo trên trang vàng sản phẩm
- Quảng cáo trên internet.
• Chương trình khuyến mãi
Hàng năm, vào thời gian cuối năm, công ty có tổ chức chương trình khuyến
mãi như tặng áo sơ mi, áo khoác, đồng hồ, mũ, áo phông cho những khách
hàng sử dụng sản phẩm của công ty nhằm đẩy mạnh doanh số.
• Tiếp thị bán hàng
Công ty TNHH đầu tư thương mại Nhật Long có đội ngũ nhân viên tiếp thị
trực tiếp, mỗi người phụ trách một khu vực riêng. Đối với những sản phẩm có
giá trị lớn thì tiếp thị trực tiếp đến khách hàng; với những sản phẩm có giá trị
nhỏ thì tiếp thị đến các cửa hàng để xây dựng, mở rộng thêm hệ thống các đại
lý.
Qua các hoạt động quảng cáo, xúc tiến bán hàng, những sản phẩm của
công ty TNHH đầu tư thương mại Nhật Long, đã được đông đảo người dân
biết đến, thúc đẩy công việc tiêu thụ sản phẩm tốt hơn.
1.2.3. Tổ chức quản lý bán hàng của công ty TNHH Nhật Long
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý bán hàng của công ty TNHH Nhật Long.
Trách nhiệm Sơ đồ tiến trình
14
- Phòng kinh doanh
- Phòng kinh doanh
- Ban giám đốc
Giải quết các công việc sau
bán hàng
15
Giải quyết các công việc
sau bán hàng
- Tìm hiểu rõ về khách hàng, nhu cầu khách hàng định tiếp cận.
- Giới thiệu các sản phẩm có khả năng thích ứng với nhu cầu khách hàng: đặc
tính sản phẩm, giá cả, chính sách bán hàng, năng lực phục vụ…phân tích cho
khách hàng thấy điểm mạnh của sản phẩm giới thiệu so với các sản phẩm
cùng loại hoặc sản phẩm cạnh tranh khác
- Thuyết phục khách hàng dùng sản phẩm của công ty. Khai thác nhu cầu tiềm
năng làm cơ sở cho việc phát triển sản phẩm mới
- Xây dựng mối quan hệ khách hàng truyền thống, đánh giá phân loại khách
hàng
• Tiếp nhận yêu cầu khách hàng: Đại diện phòng kinh doanh tiếp nhận yêu
cầu của khách hàng có thể là tel, fax hay văn bản trực tiếp.
1.2.3.2. Xem xét khả năng đáp ứng:
- Kiểm tra lượng hàng tồn kho, lượng hàng đã đặt trước, dự báo hàng về.
- Kiểm tra sơ bộ tình trạng chất lượng hàng hóa (ngày sản xuất, hạn sử
dụng…) để thỏa thuận trước với khách hàng hoặc có công văn cam kết nếu
hàng có hạn dùng ngắn hơn so với yêu cầu của khách.
- Xem xét khả năng thực hiện đơn hàng, tiến độ giao hàng.
1.2.3.3. Tiến hành các giao dịch
Sau khi xem xét các khả năng cần thiết, phụ trách phòng kinh doanh
hoặc nhân viên được ủy quyền tiến hành thông tin, giao dịch với khách hàng
để đi đến thống nhất các nội dung liên quan đến đơn hàng cần thực hiện: Yêu
cầu về số lượng, chủng loại, chất lượng của hàng hóa, điều kiện thanh toán,
giao nhận vận chuyển…
1.2.3.4. Phê duyệt đơn hàng, ký kết hợp đồng: Đơn hàng, hợp đồng được
chuyển tới ban giám đốc phê duyệt sau đó chuyển cho bộ phận lập hóa đơn.
Phải thu của khách hàng, TK 141-Tạm ứng, TK 142-Chi phí trả trước ngắn
hạn, TK 156-hàng hóa
- Tài sản dài hạn: TK 211-Tài sản cố định, TK 214- Hao mòn TSCĐ.
- Nợ phải trả: TK 311-Vay ngắn hạn, TK 331-Phải trả cho người bán, TK
333-Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, 334-Phải trả người lao động.
- Vốn chủ sở hữu: TK 411-Nguồn vốn kinh doanh, TK 421-Lợi nhuận chưa
phân phối.
- Tài khoản loại 5: TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, TK 515-
Doanh thu hoạt động tài chính.
- Tài khoản loại 6: TK 632-Giá vốn hàng bán, TK 635-Chi phí tài chính, TK
642- chi phí quản lý kinh doanh
- Tài khoản loại 7: TK 711-Thu nhập khác.
- Tài khoản loại 8: TK 811-Chi phí khác.
- Tài khoản loại 9: TK 911-Xác định kết quả kinh doanh.
Vì Công ty TNHH đầu tư thương mại Nhật Long là công ty vừa và nhỏ, áp
dụng Hệ thống tài khoản kế toán do Bộ tài chính ban hành theo quyết định
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 nên Hệ thống tài khoản mà công ty áp
dụng sẽ được giảm bớt đi so với Hệ thống tài khoản do Bộ tài chính ban hành
theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC.
Cho nên có một số tài khoản mà công ty không sử dụng: TK 129, TK139,
TK151, TK 212, TK 213, TK412, TK414, TK415, TK 531, TK532, TK 621,
TK 622, TK 627.
18
Thay vào đó công ty sử dụng: TK 159-Các khoản dự phòng trong đó chi
tiết (TK 1591-Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, TK 1592-Dự
phòng phải thu khó đòi, TK 1593-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho).
- TK 211-Tài sản cố định trong đó chi tiết (TK 2111-TSCĐ hữu hình, TK
2112-TSCĐ thuê tài chính, TK 2113-TSCĐ vô hình)
- TK 521-Các khoản giảm trừ doanh thu trong đó chi tiết (TK 5211-Chiết
khấu thương mại, TK 5212-Hàng bán bị trả lại, TK 5213-Giảm giá hàng bán).
- Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết để lập báo
cáo tài chính.
20
Bảng tổng
hợp
chi tiÕt
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài
chính
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI NHẬT LONG
2.1. KẾ TOÁN DOANH THU
Trên cơ sở các phương thức bán hàng cùng với các chứng từ hóa đơn
gốc hợp lệ, hợp pháp, doanh thu được xác định tại thời điểm thanh toán (có
thể thu tiền được ngay hoặc chịu). Doanh thu bán hàng được công ty theo dõi
và hạch toán tương đỗi chính xác và kịp thời, đầy đủ trên tài khoàn 511 –
Doanh thu bán hàng. Căn cứ vào phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, phiếu thu
tiền,… hàng ngày kế toán nhập nội dung của chứng từ gốc (sau khi đã định
khoản) vào máy tính theo hình thức Nhật kí chung
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
Trên cơ sở Hợp đồng kinh tế, khi khách hàng có nhu cầu sẽ đến đặt
hàng trực tiếp hoặc fax đơn hàng cho công ty. Nhân viên phòng kinh doanh
sau khi nhận được đơn hàng sẽ trình thủ kho yêu cầu xuất hàng. Kế toán lập
phiếu xuất kho xin chữ ký của Giám đốc và Kế toán trưởng. Sau đó thủ kho
tiến hành xuất hàng và lập biên bản giao hàng. Dựa vào biên bản giao hàng,
kế toán bán hàng tiến hành xuất hóa đơn GTGT. Hóa đơn GTGT phải có đầy
đủ chữ ký của người mua hàng, người bán hàng và thủ trưởng đơn vị.
1 Dầu ăn Happykoki 1 lít thùng 10 10 310.000 3.100.000
2 Sữa La rosee 390g thùng 7 7 620.000 4.340.000
Cộng 7.440.000
Tổng số tiền(viết bằng chữ):bảy triệu bốn trăm bốn mươi nghìn đồng
Số chứng từ gốc kèm theo: HĐ 0099253
Ngày 09 tháng 01 năm 2013
Người lập phiếu
(Ký tên, họ tên)
Người nhận hàng
(Ký tên, họ tên)
Thủ kho
(Ký , họ tên)
Kế toán
trưởng
(Ký , họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng
dấu)
Bảng 2.2: Mẫu hóa đơn GTGT
Bảng 2.3: Mẫu biên bản bàn giao hàng bán
23
HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu 01 GTKT3/001
Liên 3: Nội Bộ HN/12P
Ngày 09 tháng 01 năm 2013 Số:0099253
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH ĐT- TM Nhật Long
Địa chỉ: 38/12 Nguyễn Văn Trỗi- Phương Liệt- TX- Hà Nội Số tài khoản:
Số điện thoại: 04.3793.2519 Mã số:0102851320
Họ tên người mua hàng: Anh Cường
Đơn vị: Cửa hàng Cường Thịnh
Địa chỉ: Số tài khoản:
Bªn nhËn: Cửa hàng Cường Thịnh
§Þa chØ:
STT
Tên thiết bị, vật tư
hàng hóa
Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá
(Đồng)
Thành tiền
(Đồng)
1 Dầu ăn Happykoki 1 lít thùng 10 358.000 3.580.000
2 Sữa La rosee 390g thùng 7 657.000 4.599.000
Cộng 8.179.000
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): tám triệu một trăm bảy mươi chín nghìn đồng
Công ty TNHH Nhật Long Bên nhận
(đã ký, ghi rõ họ tên) (đã ký, ghi rõ họ tên)
Bảng 2.4: Mẫu phiếu thu
Biểu
25
CÔNG TY TNHH ĐT- TM NHẬT LONG Mẫu số 02 - VT
38/12 Nguyễn Văn Trỗi- Phương Liệt- Thanh Xuân-
HN
(Ban hành theo QĐ số
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006
của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU Số: 025
Ngày 09 tháng 01 năm 2013 Nợ: 111
Có: 511