Nguyễn Thị Hồng Nhung
(Nhóm trưởng)
542011 KTNNC – K54
Trần Thị Thủy 542026 KTNNC – K54
Nguyễn Văn Nhật 551440 KTA – K55
Danh sách nhóm 26 – Lớp ND303
Tên đề tài: “Tìm hiểu tình hình thực hiện chính sách giao đất, giao rừng
và chính sách hưởng lợi ở tỉnh Sơn La”
I. Đặt vấn đề
1.1 Tính cấp thiết
Để phát triển Lâm nghiệp nói riêng và nông thôn nói chung thì đất đai là một
tư liệu sản xuất không thể thiếu. Trong những năm gần đây, bằng nhiều chính sách
đất đai của Đảng và Nhà nước đã góp phần rất lớn vào công cuộc đổi mới nông
thôn nước ta. Nó đã phát huy được tác dụng như: tăng hiệu quả sản xuất, giải quyết
công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, ổn định tình hình kinh tế
xã hội ở nông thôn…
Bên cạnh đó, tài nguyên rừng nước ta rất đa dạng và phong phú. Hằng năm
rừng cung cấp nhiều loại hàng hóa phục vụ cho các ngành kinh tế như gỗ và các
loại lâm đặc sản khác. Ngoài những vai trò to lớn đó, rừng còn có nhiều tác dụng
trong các lĩnh vực như phòng hộ, môi trường sinh thái và cảnh quan.
Có thể nói, rừng có vai trò và tác dụng quan trọng không gì thay thế được
trong nhiều lĩnh vực, nó luôn gắn bó với đời sống con người. Tuy nhiên, trong
những năm gần đây, tài nguyên đất và rừng ở nước ta đã bị suy giảm nghiêm trọng.
Nguyên nhân chính của tình trạng này là đất và rừng không có chủ thực sự dẫn đến
tình trạng khai thác sử dụng bừa bãi quá mức.
Với nhận thức là ổn định tình hình kinh tế xã hội ở nông thôn miền núi thì
trước tiên phải ổn định tình hình đất và tài nguyên rừng. Trong hoàn cảnh như vậy,
một loạt các chính sách về giao đất, giao rừng đã được ban hành. Theo đó, đất và
rừng được giao đến tân tay người dân để sản xuất, kinh doanh theo quy định của
Nhà nước và pháp luật, mỗi mảnh đất rừng đã có chủ quản lý thực sự.
Sơn La là một tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam, có tổng diện tích rừng là
- Thu thập số liệu thứ cấp từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Cục Lâm nghiệp, Cục
Kiểm lâm, Sở KH&ĐT, Cục thống kê, Sở NN & PTNT từ niên giám thống kê tỉnh
Sơn La; các báo cáo dự án (trong và ngoài nước) trên địa bàn, các điều tra/ nghiên
cứu đã triển khai trên địa bàn.
- Phương pháp đánh giá, so sánh.
II. Nội dung
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
Chính sách được hiểu là phương cách, đường lối hoặc phương hướng dẫn
dắt hành động trong việc phân bổ và sử dụng nguồn lực.
Chính sách là tập hợp các quyết sách của Chính phủ được thể hiện ở hệ
thống quy định trong các văn bản pháp quy nhằm từng bước tháo gỡ những khó
khăn trong thực tiễn, điều khiển nền kinh tế hướng tới những mục tiêu nhất định,
bảo đảm sự phát triển ổn định của nền kinh tế.
Chính sách giao đất, giao rừng là một trong những chính sách cơ bản mà
Nhà nước thực hiện nhằm trao quyền sử dụng đất và rừng cho các đối tượng trong
xã hội và hình thành hệ thống các chủ rừng, trong đó có gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư thôn.
Chính sách hưởng lợi từ rừng là chính sách mà Nhà nước thực hiện nhằm
đưa ra những lợi ích và nghĩa vụ mà người được giao, được thuê, nhận khoán rừng
và đất lâm nghiệp được hưởng.
Rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ trên bề mặt trái đất, giữ vai trò
to lớn đối với con người như: cung cấp nguồn gỗ củi, điều hoà khí hậu, tạo ra oxy,
điều hoà nước, nơi cư trú của động vật và lưu trữ các nguồn gen quí hiếm.
Bên giao rừng: Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp huyện giao, cho thuê rừng và
đất lâm nghiệp cho hộ gia đình để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm
nghiệp.
Bên được giao khoán rừng: Là các tổ chức Nhà nước được Nhà nước giao
rừng và đất lâm nghiệp để sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp, gồm:
Lâm trường quốc doanh, Nông trường quốc doanh, Ban quản lý khu rừng đặc
khá giả, nhạy bén tiếp cận thị trường và công nghệ giống cây lâm nghiệp tốt thì
phát huy tốt hiệu quả của chính sách giao đất lâm nghiệp.
2.1.3 Nguyên tắc giao đất giao rừng và nguyên tắc xác định quyền
hưởng lợi của người dân
2.1.3.1 Nguyên tắc giao đất giao rừng
Giao đất lâm nghiệp phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và xem xét
truyền thống sử dụng đất của cộng đồng bào dân tộc thiểu số:
Để việc giao đất rừng có tính hệ thống, phục vụ cho việc phát triển ổn định
lâu dài, bền vững cần căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất và xét đến truyền thống,
phong tục tập quán sử dụng đất của những người đang sống phụ thuộc vào tài
nguyên rừng. Do đó việc giao đất rừng phải thỏa mãn những điều kiện sau:
- Diện tích giao phải nằm trong khu vực quy hoạch đất rừng cấp xã.
- Giao đất giao rừng cần được xem như là một bổ sung vào việc quy hoạch
sử dụng đất rừng, trong đó cần xem xét đến khu vực rừng truyền thống và đất canh
tác nương rẫy hiện tại của thôn buôn để tạo thuận lợi cho việc kế thừa và phát huy
những ưu điểm trong quản lý rừng theo truyền thống của người dân tộc thiểu số.
- Giao đất rừng cho người dân cần cân đối quy hoạch quản lý đất rừng của
các thành phần kinh tế khác như lâm trường, công ty, địa phương, … Trong đó
phần lớn vùng giao được lấy từ đất các lâm trường đang quản lý, do đó cần xem
xét đến quy mô quản lý thích hợp của lâm trường để cân đối giữa khả năng quản lý
với lợi ích lâu dài giữa các bên trong tiến trình quản lý rừng bền vững ở từng địa
phương.
- Quy mô giao phải phù hợp với năng lực quản lý, lao động để bảo vệ và
kinh doanh của đối tượng nhận và không vượt quá quy định hiện hành
- Vùng giao không có tranh chấp với các cá nhân, tổ chức, thôn bản và địa
phương khác.
- Vùng giao cần ưu tiên là nơi rừng có nguy cơ bị mất hoặc giảm chất lượng
trong tương lai gần nếu không tiến hành giao cho dân để nhằm thu hút lực lượng
đông đảo này tham gia bảo vệ, phát triển rừng và hưởng lợi từ rừng.
Giao đất lâm nghiệp phải được tiến hành có sự tham gia của người dân,
tác này trở thành một hoạt động có tính xã hội cao, thu hút được sự quan tâm của
người dân và cộng đồng trong quản lý tài nguyên rừng vì sự phát triển của chính
họ và xã hội, thực hiện được chủ trương phát huy dân chủ cơ sở và chiến lược phát
triển lâm nghiệp xã hội.
2.1.3.2 Nguyên tắc xác định quyền hưởng lợi của người dân
- Đảm bảo lợi ích hài hoà giữa Nhà nước với người trực tiếp bảo vệ, khoanh
nuôi tái sinh và trồng rừng; giữa lợi ích kinh tế của rừng với lợi ích phòng hộ, bảo
vệ môi trường sinh thái và bảo tồn thiên nhiên; giữa lợi ích trước mắt và lâu dài.
- Quyền hưởng lợi trên đất lâm nghiệp bao gồm: gỗ, các lâm sản ngoài gỗ,
sản phẩm trồng xen, tiền công tương xứng với tiền của, công sức của hộ gia đình,
cá nhân đã đầu tư vào rừng.
- Quyền hưởng lợi và nghĩa vụ chỉ được thực hiện trong thời hạn được giao,
được thuê hoặc nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp.
2.2 Hệ thống văn bản liên quan đến chính sách
Do sự vận động của nền kinh tế và biến động tài nguyên mà ở mỗi giai đoạn,
mỗi vùng miền cần có những chính sách sao cho phù hợp nhất để phát huy tối đa
hiệu quả của những diện tích đất và rừng hiện có. Các chủ trương, chính sách giao
đất, giao rừng có thể khái quát qua những giai đoạn sau:
Giai đoạn trước năm 1983
Một nghị định nhằm cụ thể hóa chủ trương giao đất, giao rừng là nghị định
184/HĐBT ban hành ngày 06/11/1982 về việc đẩy mạnh giao đất, giao rừng tập thể
nhân dân trồng rừng.
Ngày 13/12/1982, Bộ Lâm nghiệp ban hành thông tư số 46/TT/HTX cùng
với chỉ thị 100 trong Nông nghiệp góp phần đẩy mạnh việc giao khoán đất rừng
cho nhân dân làm cơ sở phát triển kinh tế hộ gia đình.
Giai đoạn 1983 – 1992
Sau khi chỉ thị 10 của Bộ chính trị về đổi mới cơ chế khoán trong nông lâm
nghiệp ra đời, nó giúp cho người dân nhân đất rừng yên tâm đầu tư vốn, lao động
và kinh doanh rừng. Những diện tích đất trống đồi trọc được đưa vào sử dụng ngày
càng tăng, các mô hình nông lâm kết hợp, các trang trại phổ biến nhiều nơi…
1442/1999/TTLT- TCĐC- BTC ngày 21/9/1999 hướng dẫn cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất theo chỉ thị số 18/1999/CT- TTg ngày 1/7/1999 của Thủ tướng
Chính phủ.
Thông tư liên tịch giữa Bộ NN & PTNT với Tổng cục Địa chính số
62/2000/TTLT/BNN- TCĐC ngày 6/6/2000 hướng dẫn việc giao đất, cho thuê đất
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp.
Quyết định 178/2001/QĐTTg ngày 12/11/2001 về quyền hưởng lợi, nghĩa
vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm
nghiệp.
Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN- BTC của Bộ NN & PTNT và Bộ
Tài chính ngày 03/09/2003 về “Hướng dẫn thực hiện quyết định 178/2001/QĐ-
TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của
hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, được nhận khoán rừng và đất Lâm
nghiệp”.
Luật đất đai ngày 10/12/2003.
Luật bảo vệ và phát triển năm 2004.
Nghị định 181/2004/NĐ- CP ngày 29/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về
thi hành Luật đất đai.
Nghị định số 23/2006/NĐ- CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về việc thi
hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
Quyết định số 186/2006/QĐ- TTg ngày 14/08/2006 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng.
2.3 Tìm hiểu tình hình thực hiện chính sách giao đất, giao rừng và chính sách
hưởng lợi ở tỉnh Sơn La
Nghị định 163/NĐ-CP quy định giao và cho thuê đất lâm nghiệp đến các tổ
chức, các hộ gia đình và cá nhân để phục vụ cho mục đích sử dụng lâu dài, được
Chính phủ ban hành tháng 11/1999. Nó chính thức thay thế Nghị định 02/CP vào
năm 2000. Sơn La bắt đầu thực hiện Nghị định này trên toàn tỉnh từ tháng 7/2001.
Một điều đáng lưu ý ở đây là trên thực tế chính quyền tỉnh Sơn La đã tiến
hành giao đất lâm nghiệp tới các hộ gia đình từ trước khi có Nghị định 163/NĐ-CP.
viên nhân dân hòa giải các mô thuẫn trong nội bộ người dân và thực hiện có hiệu
quả về chính sách của Đảng và Nhà nước.
2.3.1.2 Tổ chức và đội ngũ cán bộ thực hiện công tác phổ biến
Cơ cấu tổ chức của hội đồng phối hợp công tác phổ biến chính sách
Tỉnh đã phân công một đồng chí Phó Giám đốc phụ trách công tác tuyên
truyền phổ biến chính sách của ngành, đồng chí Chánh thanh tra là thường trực ban
chỉ đạo tuyên truyền phổ biến chính sách.
Đội ngũ cán bộ làm công tác phổ biến chính sách
Tỉnh Sơn La đã kiện toàn lực lượng báo cáo viên, tuyên truyền viên ở cơ
quan gồm 5 đồng chí. Các đồng chí là những cán bộ có trình độ đai học, có kinh
nghiệm trong việc truyền tải những kiến thức về chính sách giao đất, giao rừng và
chính sách hưởng lợi.
2.3.1.3 Các hoạt động cụ thể
Nội dung
- Tổ chức tuyên truyền những văn bản Chính sách đất đai đặc biệt là các văn
bản mới ban hành như:
+ Tập trung tuyên truyền phổ biến những vấn đề mang tính cấp bách thời sự,
theo từng chuyên đề phù hợp với từng đối tượng trên địa bàn, đảm bảo có tính khả
thi, có hiệu quả.
+ Các đơn vị trực thuộc Tỉnh Sơn La căn cứ vào chức năng nhiệm vụ điều
kiện của từng đơn vị xây dựng nội dung kế hoạch tuyên truyền phổ biến chính sách
chuyên ngành cho cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị: Các phòng chức năng
Tỉnh biên soạn tài liệu, nội dung tập huấn để thực hiện công tác tuyên truyền phổ
biến phù hợp với từng đối tượng cần tuyên truyền ở cơ sở.
- Thường xuyên xây dựng nội dung tuyên truyền trên Báo, Đài truyền hình
Sơn La, chủ đề thực hiện theo từng nội dung tuyên truyền:
+ Tình hình về chấp hành Luật đất đai đối với các cơ sở hoạt động trên địa
bàn tỉnh
+ Những họat động và kết quả trong công tác quản lý đất đai đo đạc bản đồ
lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bước 1: chuẩn bị
- Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức phổ biến, quán triệt chủ trương, chính
sách của Nhà nước về việc giao rừng và nghĩa vụ, quyền lợi của chủ rừng cho nhân
dân ở địa phương mình.
- Thành lập ban chỉ đạo và Hội đồng giao rừng: Uỷ ban nhân dân cấp huyện
thành lập Ban chỉ đạo giao rừng và Tổ công tác giao rừng cấp huyện. Uỷ ban nhân
dân cấp xã thành lập Hội đồng giao rừng của xã.
- Chuẩn bị kinh phí, vật tư kỹ thuật phục vụ cho việc giao rừng.
Bước 2: tiếp nhận đơn và xét duyệt đơn
- Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn xin giao rừng tại thôn hoặc tại Uỷ ban nhân
dân cấp xã.
- Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
+ Hướng dẫn cho thôn họp toàn thể đại diện các hộ gia đình của thôn để xem
xét và đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã phương án và điều chỉnh phương án giao
rừng cho từng hộ gia đình trong phạm vi thôn.
+ Chỉ đạo Hội đồng giao rừng của xã thẩm tra về điều kiện giao rừng hộ gia
đình, cá nhân có đơn đề nghị được giao rừng báo cáo Uỷ ban nhân dân xã.
Kiểm tra thực địa khu rừng dự kiến giao cho hộ gia đình, cá nhân để đảm
bảo các điều kiện, căn cứ giao rừng theo quy định của pháp luật; khu rừng giao
không có tranh chấp
+ Xác nhận và chuyển đơn của hộ gia đình, cá nhân đến cơ quan có chức
năng tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý lĩnh vực lâm nghiệp (sau
đây viết tắt là cơ quan chức năng cấp huyện).
Thời gian thực hiện của Bước 2 là 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ sau
khi Uỷ ban nhân dân xã nhận được đơn của hộ gia đình, cá nhân.
Bước 3: thẩm định và hoàn thiện hồ sơ
Cơ quan chức năng cấp huyện sau khi nhận được đơn của hộ gia đình, cá
nhân từ Uỷ ban nhân dân cấp xã chuyển đến có trách nhiệm:
- Kiểm tra việc xác định tại thực địa và thẩm định hồ sơ khu rừng sẽ giao
cho hộ gia đình, cá nhân.
Bước 1: chuẩn bị
- Cộng đồng dân cư thôn họp thôn để thống nhất các vấn đề chủ yếu sau:
+ Thông qua đơn đề nghị Nhà nước giao rừng cho cộng đồng thôn, Đơn phải
nêu rõ địa điểm, diện tích, mục đích sử dụng và các thông tin liên quan khác.
+ Thông qua kế hoạch quản lý khu rừng sau khi được Nhà nước giao rừng,
kế hoạch quản lý rừng do cộng đồng dân cư thôn.
Bước 2: nhận hồ sơ và xét duyệt hồ sơ
- Cộng đồng dân cư thôn nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:
+ Đơn xin giao rừng do đại diện thôn ký.
+ Kế hoạch quản lý rừng do cộng đồng dân cư thôn cùng biên bản thông qua
của cộng đồng thôn.
- Uỷ ban nhân dân cấp xã sau khi nhận được hồ sơ của cộng đồng dân cư
thôn có trách nhiệm:
+ Chỉ đạo Hội đồng giao rừng của xã thẩm tra về điều kiện giao rừng cho
cộng đồng báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp xã.
+ Kiểm tra thực địa khu rừng dự kiến giao cho cộng đồng dân cư thôn để
bảo đảm các điều kiện, căn cứ giao rừng theo quy định của pháp luật.
+ Xác nhận và chuyển đơn của cộng đồng dân cư thôn đến cơ quan chức
năng cấp huyện.
Thời gian thực hiện bước 2 là 15 làm việc ngày kể từ sau khi nhận đơn của
cộng đồng dân cư thôn.
Bước 3: thẩm định và hoàn thiện hồ sơ
Cơ quan chức năng cấp huyện sau khi nhận được hồ sơ từ Uỷ ban nhân dân
cấp xã chuyển đến có trách nhiệm:
- Tổ chức việc xác định đặc điểm khu rừng sẽ giao cho cộng đồng dân cư
thôn (xác định về chất lượng rừng được giao cho cộng đồng - của cơ quan tư vấn
lâm nghiệp có trách nhiệm).
- Chủ trì việc thẩm định kết quả xác định đặc điểm khu rừng trên cơ sở có
xác nhận của tổ chức tư vấn có trách nhiệm về đánh giá rừng (tổ chức tư vấn là
người chịu trách nhiệm trách nhiệm chính trong việc đánh giá chất lượng rừng,
Thời gian thực hiện bước 5 là 3 ngày làm việc.
2.3.2.3 Trình tự, thủ tục giao rừng đối với tổ chức.
Bước 1: chuẩn bị
- Rà soát đất lâm nghiệp tại các nông, lâm trường, có phương án giao đất lại
cho địa phương để giao bớt cho dân phần còn lại mới tiến hành lập thủ tục cấp đất.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm theo dõi toàn bộ
diện tích rừng và đất đã quy hoạch cho lâm nghiệp, và thông báo công khai diện
tích rừng, đất lâm nghiệp chưa giao, chưa cho thuê tại văn phòng Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn.
- Tổ chức có nhu cầu được giao rừng làm việc với Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân cấp huyện để được giới thiệu và thoả thuận địa
điểm khu rừng đề nghị Nhà nước giao hoặc cho thuê.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Tổ chức có nhu cầu sử dụng rừng nộp hồ sơ tại Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, hồ sơ gồm:
- Đơn xin giao rừng
- Quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh (bản phô
tô công chứng).
- Văn bản thoả thuận địa điểm khu rừng của Sở nông nghiệp và Phát triển
nông thôn và Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
- Dự án đầu tư khu rừng.
Bước 3: Thẩm định và hoàn chỉnh hồ sơ
Sau khi nhận hồ sơ xin giao rừng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có
trách nhiệm:
- Chỉ định đơn vị tư vấn lập hồ sơ xác định ranh giới, diện tích, trạng thái,
giá trị khu rừng.
- Công bố công khai trên một số phương tiện thông tin đại chúng tại địa
phương việc Tổ chức có nhu cầu được giao rừng đã nộp hồ sơ về tỉnh để được giao
rừng, địa điểm khu rừng xin được giao và tiếp nhận những thông tin phản hồi của
xã hội.
quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm xem xét và bổ sung vào hồ sơ giao rừng
những nội dung công việc của mỗi bước cho tới khi hoàn thành việc giao rừng; nếu
tổ chức không đủ điều kiện được giao rừng thì cơ quan nhận hồ sơ phải trả lại hồ
sơ cho cơ quan gửi đến và thông báo rõ lý do về việc tổ chức đó không được giao
rừng. Thời gian thực hiện bước 5 là 3 ngày làm việc (kể từ ngày hoàn thành nghĩa
vụ tài chính của tổ chức).
2.3.3 Phân cấp triển khai thực hiện như thế nào
Quá trình phân quyền đến các cấp khác nhau, các quyết định và/hoặc thông
tư hướng dẫn giao đất giao rừng, và các nhân tố tham gia vào trong các bước được
trình bày chi tiết trong phần tiếp theo.
Từ chính quyền trung ương đến địa phương
Nghị định 163/NĐ- CP là chính sách quan trọng mà Chính phủ đã ban hành
và là trọng tâm của nghiên cứu này. Tuy nhiên, bên cạnh đó còn có Quyết định
178/2001/QĐ-TTg liên quan đến việc thực hiện Nghị định 163/NĐ-CP.
- Nghị định 163/NĐ-CP được Chính phủ ban hành tháng 11/1999 quy định
việc giao và cho thuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân cho mục đích
lâm nghiệp lâu dài.
- Quyết định 178/2001/QĐ-TTg được Chính phủ (Thủ tướng) ban hành ngày
12/11 quy định quyền và trách nhiệm của các hộ gia đình và cá nhân được nhận đất
theo Nghị định 163/NĐ-CP.
Từ cấp tỉnh đến cấp huyện
Các cơ quan cấp tỉnh đã ban hành một số các Quyết định và Chỉ thị để
hướng dẫn thực hiện chính sách giao đất giao rừng của Trung ương. Những Quyết
định, Chỉ thị quan trọng và có ảnh hưởng mạnh có thể kể đến:
- Quyết định 2396/2000/QĐ-UB do UBND tỉnh ban hành ngày 17/10/2000
thông qua kế hoạch giao đất giao rừng tại tỉnh Sơn La.
- Quyết định 2397/2000/QĐ-UB do UBND tỉnh ban hành ngày 17/10/2000
về việc thành lập và quy định nhiệm vụ của Ban giao đất lâm nghiệp.
- Quyết định 2398/2 000/QĐ-UB do UBND tỉnh ban hành ngày 17/10/2000
về phân chia trách nhiệm giữa cơ quan KL, Sở TN&MT, Sở NN&PTNT, và các tổ
phổ biến nội dung, mục đích hay mục tiêu kế hoạch của Nhà nước. Tỉnh cũng đã
mở các lớp tập huấn cho các cán bộ xã, thôn về Nghị định của Chính phủ, vai trò
của các tổ chức tham gia và cách thức thực hiện Nghị định này. Bên cạnh đó,
UBND tỉnh còn phổ biến chính sách giao đất lâm nghiệp tới người dân ở cộng
đồng thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng như ti vi, đài, báo. Nhìn
chung, các cán bộ địa phương và đa số người dân đều biết đến Nghị định 163/NĐ-
CP.
Về phân quyền hành chính, một Ban Chỉ đạo Giao đất Lâm nghiệp (Ban
CĐGĐLN) tỉnh được thành lập do phó chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban, các
thành viên từ CCKL, Sở ĐC/Sở TN&MT, và Sở NN&PTNT. Ban CĐGĐLN tỉnh
hướng dẫn chính sách giao đất lâm nghiệp cho các UBND huyện. Các cơ quan cấp
huyện chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện chính sách tại địa phương. Tuy nhiên,
Ban CĐGĐLN tỉnh vẫn cử cán bộ của mình xuống làm việc cùng với huyện và
trực tiếp hướng dẫn công việc. Như thế có nghĩa là đã có sự đồng tham gia theo
chiều từ trên xuống của cấp cao hơn (tỉnh) đối với cấp thấp hơn (huyện). Tuy nhiên
lại không có sự tham gia theo chiều từ dưới lên của các cơ quan cấp huyện đối với
Ban CĐGĐLN của tỉnh. Cụ thể là trong quá trình lập kế hoạch thực hiện chính
sách giao đất giao rừng, cấp tỉnh tự làm lấy mà không có sự tham gia (đóng góp ý
kiến, chia sẻ kinh nghiệm…) của cấp huyện và cấp xã.
Từ cấp huyện đến cấp xã
Tương tự như vậy, ở cấp huyện, một Ban/Tổ Giao đất Lâm nghiệp (GĐLN)
huyện cũng được thành lập. Trưởng ban GĐLN này là Phó chủ tịch UBND huyện
cùng các thành viên là cán bộ từ Hạt Kiểm lâm, Phòng Địa chính và Phòng
NN&PTNT. Có thể thấy là mặc dù Kiểm lâm và Địa chính là hai cơ quan chịu
trách nhiệm chính trong việc thực hiện giao đất lâm nghiệp, nhưng các cơ quan
khác như Phòng NN&PTNT và UBND huyện cũng có các cán bộ của mình tham
gia. Điều này có nghĩa là nội dung của việc giao đất giao rừng ở đây khá rõ ràng vì
có nhiều cơ quan cùng tham gia.
Sau khi nhận quyết định từ UBND tỉnh, UBND huyện kết hợp với Ban
GĐLN huyện cùng với HKL, Phòng ĐC, và Phòng NN&PTNT tự xây dựng kế
UB; 3010/2000/QĐ-UB;
3011/2000/QĐ-UB; 3395/2000/QĐ-UB;
658/2001/QĐ-UB; 10/2001/QĐ-UB
- CHỈ THỊ 18/CT-UB
- THÔNG BÁO 79/CV-LN; 107/CV-
BCĐGĐ-GR
TRUNG ƯƠNG
CÁC TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH VÀ
CÁC CÁ NHÂN TẠI ĐỊA
PHƯƠNG
CẤP THÔN BẢN
CÁN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỊA
CHÍNH XÃ, TRƯỞNG BẢN, BAN
GĐLN XÃ
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
HKL, PĐC, PNN&PTNT,
BAN GĐLN HUYỆN
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN
CCKL, SỞ ĐC/SỞ TN&MT, SỞ
NN&PTNT BAN CĐGĐLN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
2.3.4 Huy động nguồn lực như thế nào
a) Ngân sách nhà nước cấp kinh phí đảm bảo cho việc giao rừng, cho thuê
rừng;
b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức xây dựng và phê duyệt
kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng hàng năm và bố trí ngân sách để
thực hiện kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng trên địa bàn;
c) Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước quan tâm, hỗ trợ cho chương
trình giao đất, giao rừng.
d) Sự góp công, góp sức của người dân trên địa phương có rừng được giao,
Phạm vi thực hiện 7 xã thuộc huyện Yên Toàn tỉnh
Châu nằm ven Quốc lộ 6
Người nhận đất Chủ yếu là các thôn/bản Các tổ chức, hộ gia đình
và cá nhân tại địa phương
Cơ quan thực hiện Sở Địa chính và các cơ
quan trực thuộc (với sự
giúp đỡ về chuyên môn
của các xí nghiệp đo đạc
được thuê)
Sở TN&MT và Phòng Địa
chính trực thuộc, cơ quan
Kiểm lâm (với sự giúp đỡ
về chuyên môn của các xí
nghiệp đo đạc được thuê)
Vì Sơn La chỉ tập trung vào nghị định 163/NĐ-CP và áp dụng trên phạm vi
toàn tỉnh nên nghiên cứu sẽ tập trung vào phân tích việc thực hiện Nghị quyết này.
1. Chính sách giao đất, giao rừng
Chính sách Nhà nước (Chính
phủ, Bộ quy định)
Tỉnh
Quyết định số
3011, 3010
Khảo sát thực tế tại
một số huyện
a, Đối tượng giao
đất, giao rừng
Hộ gia đình, cá
nhân, tổ chức
Hộ gia đình, cá
nhân, tổ chức
Người dân không
phân biệt các cấp
rừng phòng hộ
d, Loại rừng giao
cho hộ gia đình
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
(rất xung yếu,
xung yếu) <
5.000ha
Rừng đặc dụng
<1000 ha
Rừng sản xuất
Rừng trồng thuộc
nguồn vốn từ dự
án 327, 661, 747
nằm ngoài diện
tích quy hoạch
rừng phòng hộ rất
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
(Không phân biệt
cấp rừng phòng
hộ)
Rừng trồng thuộc
nguồn vốn từ dự