TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ
_ _ _ _ _ _ _ _
BÀI TẬP NHÓM
CHUYÊN ĐỀ 12:
CHỨNG TỪ BẢO HIỂM VÀ BỒI THƯỜNG TỔN THẤT
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
Vận tải Bảo hiểm Ngoại thương Giảng Viên: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
GIẢNG VIÊN : THS. NGÔ THỊ HẢI XUÂN
Trang 2
Vận tải Bảo hiểm Ngoại thương Giảng Viên: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
MỤC LỤC Trang
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CHỨNG TỪ BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU 4
I. KHÁI QUÁT VỀ BẢO HIỂM 4
1.Định nghĩa bảo hiểm 4
2.Các khái niệm cần lưu ý 4
3.Phân loại bảo hiểm 5
4.Vai trò tác dụng của bảo hiểm 5
II. HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM HÀNG HẢI 5
1. Khái niệm về hợp đồng bảo hiểm hàng hải 5
2. Phân loại hợp đồng bảo hiểm chuyên chở bằng đường biển 6
3. Các khái niệm cần lưu ý trong hợp đồng bảo hiểm 6
III. QUY TRÌNH MUA BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU 7
CHƯƠNG II: CHỨNG TỪ GIÁM ĐỊNH VÀ BỒI THƯỜNG TỔN THẤT TRONG
BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU 11
I. GIÁM ĐỊNH TỔN THẤT 11
1. Khái niệm 11
2. Mục đích của việc giám định trong bảo hiểm 11
bài học bổ ích về nghiệp vụ bảo hiểm.
Trang 4
Vận tải Bảo hiểm Ngoại thương Giảng Viên: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
CHƯƠNG I
CHỨNG TỪ BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
I. Khái quát về bảo hiểm
1. Định nghĩa bảo hiểm:
Bảo hiểm là sự cam kết bồi thường của người bảo hiểm đối với người được bảo hiểm
về những thiệt hại, mất mát của đối tượng bảo hiểm do các rủi ro đã thõa thuận gây ra,
với điều kiện người được bảo hiểm đã mua bảo hiểm cho những đối tượng bảo hiểm
đó và nộp một khoảng tiền gọi là phí bảo hiểm.
Sự cam kết này là do hai bên tự nguyện, không có sự cưỡng chế của pháp luật hay của
một bên đương sự nào – Trừ bảo hiểm bắt buộc do pháp luật quy định nhằm mục đích
bảo vệ lợi ích công cộng và an toàn xã hội.
2. Các khái niệm cần lưu ý:
- Người được bảo hiểm (The Insured): là người có sở hữu về đối tượng bảo hiểm, là
người có tên ghi trên hợp đồng bảo hiểm và đó là người được bồi thường khi có
tổn thất xảy ra cho đối tượng bảo hiểm.
- Người bảo hiểm (The Insurer): Là người cam kết bồi thường cho người được bảo
hiểm về những thiệt hại của đối tượng bảo hiểm do những rủi ro đã thỏa thuận
gây ra. Người bảo hiểm là người được hưởng phí bảo hiểm.
- Đối tượng bảo hiểm (The Subject/matteer insured): Đối tượng bảo hiểm là con
người hoặc tài sản mà vì sự bảo toàn của đối tượng đó dẫn đến việc ký kết hợp
đồng bảo hiểm giữa người được bảo hiểm và người bảo hiểm
- Rủi ro được bảo hiểm (Cover risks): Là những rủi ro được ghi trong hợp đồng bảo
hiểm theo thỏa thuận giữa người bảo hiểm và người được bảo hiểm. Chỉ những
tổn thất do các rủi ro này gây ra mới được người bảo hiểm bồi thường.
- Phí bảo hiểm (Insurance Premium): là khoản tiền mà người mua bảo hiểm phải
nộp cho người bảo hiểm để được bồi thường khi có tổn thất xảy ra cho đối tượng
bảo hiểm.
thuận gây ra và người được bảo hiểm thì cam kết trả phí bảo hiểm.
Trang 6
Vận tải Bảo hiểm Ngoại thương Giảng Viên: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
Hợp đồng bảo hiểm hằng hải gồm các loại :
- Hợp đồng bảo hiểm thân tàu (Hull Insurance)
- Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu (P&I Insurance)
- Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển (Cargo Insurance)
2. Phân loại Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển
Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển có hai loại chủ yếu là Hợp
đồng bảo hiểm chuyến và hợp đồng bảo hiểm bao
- Hợp đồng bảo hiểm chuyến (Voyage Policy) là Hợp đồng bảo hiểm một chuyến
hàng từ địa điểm này đến một hoặc nhiều địa điểm khác ghi trên hợp đồng. Trách
nhiệm của người bảo hiểm là bảo hiểm hàng háo trong một chuyến và trách nhiệm
này bắt đầu và kết thúc theo điều khoản bảo hiểm “Transit Clause”
- Hợp đồng bảo hiểm bao (Open Policy) là Hợp đồng bảo hiểm nhiều chuyến hàng
trong thời gian nhất định ghi trên hợp đồng. Trong hợp đồng, người bảo hiểm cam
kết sẽ bảo hiểm tất cả các chuyến hàng xuất khẩu, nhập khẩu (gồm một hoặc một
số loại hàng hóa) của người được bảo hiểm trong thời hạn ghi trong hợp đồng.
Khi đã ký hợp đồng bảo hiểm bao, mỗi lần có chuyến hàng xuất hay nhập khẩu người
được bảo hiểm phải làm giấy khai báo gửi đến người bảo hiểm để người bảo hiểm
xem xét và cấp giấy chứng nhận hoặc đơn bảo hiểm cho chuyến hàng đó.
3. Các khái niệm cần lưu ý trong hợp đồng bảo hiểm
- Trị giá bảo hiểm (Insured value - V): là giá trị thực tế của đối tượng bảo hiểm lúc
bắt đầu bảo hiểm cộng thêm phí bảo hiểm và các chi phí có liên quan khác
- Số tiền bảo hiểm (Sum or Amount isured – A): là khoản tiền nhất định thể hiện một
phần hoặc toàn bộ giá trị bảo hiểm . Số tiền bảo hiểm được ghi trên hợp đồng bảo
hiểm là giới hạn phạm vi trách nhiệm bồi thường của người bảo hiểm đối với tổn
thất của hàng hóa.
- Phí bảo hiểm (Premium – I): là khoản tiền mà người được bảo hiểm phải nộp cho
công ty bảo hiểm để được bồi thường khi có tổn thất xảy ra cho đối tượng bảo
+ Nơi thanh toán tiền bồi thường
+ Ngày, tháng và chữ ký của người mua bảo hiểm
- Hợp đồng ngoại thương (Contract): về bản chất là sự thỏa thuận giữa các bên mua
bán ở các nước khác nhau, trong đó quy định bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển
giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua;
còn bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng.
- Tín dụng thư (Letter of Credit, nếu có): là một cam kết thanh toán có điều kiện bằng
văn bản của một tổ chức tài chính (thông thường là ngân hàng) đối với người thụ
hưởng L/C với điều kiện người thụ hưởng phải xuất trình bộ chứng từ phù hợp với
tất cả các điều khoản được quy định trong L/C đó.
- Vận tải đơn (Bill of Lading): là chứng từ chuyên chở hàng hóa do người chuyên chở
hoặc đại lý của họ cấp cho người gửi hàng sau khi đã xếp hàng lên lên phương tiện
chuyên chở hoặc sau khi đã nhận hàng để xếp.
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): là chứng từ do người bán lập. Trên hóa
đơn có ghi rõ đặc điểm hàng hóa và phương thức thanh toán. Hóa đơn là yêu cầu của
người bán đòi người mua trả tiền theo tổng số tiền được ghi trên đó
- Phiếu đóng gói (Packing List): là chứng từ hàng hóa liệt kê tất cả các hàng hóa đựng
trong một kiện hàng được lập khi đóng gói hàng hóa.
• Đối với hàng nhập khẩu:
Ngay sau khi ký kết hợp đồng ngoại thương hoặc Thư tín dụng, thì nhà nhập khẩu chỉ
cần các chứng từ sau là có thể mua bảo hiểm cho hàng hóa:
+ Giấy yêu cầu bảo hiểm
+ Hợp đồng ngoại thương và/hoặc Tín dụng thư (nếu có)
Trang 9
Vận tải Bảo hiểm Ngoại thương Giảng Viên: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
Các chứng từ còn lại như vận tải đơn, hóa đơn thương mại và phiếu đóng gói nhà nhập
khẩu có thể cung cấp sau.
Bước 2: Khi nhận được hồ sơ yêu cầu mua bảo hiểm của khách hàng, các khai thác viên
bảo hiểm sẽ đánh giá rủi ro, đề xuất phương án bảo hiểm và đàm phán mức phí bảo hiểm
với người mua bảo hiểm.
+ Cách thức xếp hàng trên tàu
+ Cảng khởi hành, cảng chuyển tải (nếu có) và cảng cuối.
+ Ngày tàu khởi hành
+ Số tiền được bảo hiểm hay giá trị bảo hiểm
+ Phí bảo hiểm
+ Điều khoản bảo hiểm
+ Nơi trả tiền bồi thường; địa chỉ của người giám định
Ngoài ra, Hợp đồng bảo hiểm cấp xong nhưng có sai sót hoặc người được bảo hiểm thấy
cần bổ sung, sửa đổi một số điều, người bảo hiểm đồng ý, khi đó người bảo hiểm sẽ cấp
một giấy bảo hiểm bổ sung (Endorsement)
Giấy này cũng có giá trị của một hợp đồng bảo hiểm, được kèm luôn vào hợp đồng bảo
hiểm ban đầu và là một bộ phận không tách rời của hợp đồng bảo hiểm.
Bước 4: Người mua bảo hiểm trả phí bảo hiểm và nhận đơn Đơn bảo hiểm/Giấy chứng
nhận bảo hiểm.
Trang 11
Vận tải Bảo hiểm Ngoại thương Giảng Viên: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
CHƯƠNG II
CHỨNG TỪ GIÁM ĐỊNH VÀ BỒI THƯỜNG TỔN THẤT TRONG
BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
I. Giám định tổn thất
1. Khái niệm:
Giám định tổn thất là việc làm của người bảo hiểm hoặc người được họ ủy thác nhằm
đánh giá, xác định mức độ tổn thất, loại tổn thất, nguyên nhân tổn thất của hàng hóa
được bảo hiểm, làm cơ sở cho việc giải quyết bồi thường.
2. Mục đích của việc giám định trong bảo hiểm
- Xác định rõ loại tổn thất
- Xác định rõ mức độ tổn thất (tỷ lệ bị tổn thất/tổng trị giá)
- Xác định nguyên nhân tổn thất
3. Nguyên tắc giám định
Công tác giám định đòi hỏi phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
khi đã bị tổn thất, chia cho giá trị hàng hóa khi còn nguyên vẹn, nhân với số tiền bảo
hiểm A hoặc nhân với A/V nếu A < V
Tùy trường hợp cụ thể, cách tính tiền bồi thường sẽ như sau:
Trường hợp hàng hóa đỗ vỡ, hư hỏng, giảm giá trị thương mại:
Công thức tính: P = m.A
Trong đó:
P: Số tiền bồi thường
A: Số tiền bảo hiểm
m: Mức độ tổn thất hay tỷ lệ tổn thất
Mức độ tổn thất được xác định bằng cách lấy số chênh lệch giữa tổng giá trị hàng khi
còn nguyên vẹn và khi bị tổn thất chia cho tổng giá trị hàng khi hàng còn nguyên vẹn
Trường hợp hàng hóa tổn thất về số lượng, trọng lượng:
Công thức:
P = x A
Trang 13
T
2
T
1
Vận tải Bảo hiểm Ngoại thương Giảng Viên: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
Trong đó:
P: Số tiền bồi thường
A: Số tiền bảo hiểm
T1: Số lượng trọng lượng hàng hóa của cả hợp đồng bảo hiểm
T2: Số lượng trọng lượng hàng hóa bị thiếu, bị mất
Trường hợp hàng hóa bị mất nguyên kiện:
Trường hợp hàng bị mất nguyên một hay nhiều kiện hàng, nếu có đơn giá thì bồi
thường theo đơn giá nhân với số kiện bị mất, bị thiếu. Nếu số lượng tổn thất lớn hoặc
không có đơn giá thì tính theo công thức:
P = x A
Tổn thất toàn bộ ước tính:
Người bảo hiểm sẽ bồi thường tổn thất toàn bộ thực tế nếu người được bảo hiểm
thông báo từ bỏ hàng và được người bảo hiểm chấp nhận hoặc bồi thường tổn thất bộ
phận nếu người được bảo hiểm thông báo từ bỏ hàng mà không được người bảo hiểm
chấp nhận.
c) Cách tính tiền bồi thường tổn thất chung:
Công thức:
C = x V
2
Trong đó:
C: Số tiền phải đóng góp của từng quyền lợi
L: Tổng trị giá tổn thất chung. Là tổng những hi sinh tổn thất chung và chi phí tổn thất
chung được xác định trên cơ sở giá trị của tài sản vào lúc và ở nơi kết thúc hành trình.
V1: Tổng trị giá phải đóng góp. Là tổng giá trị các quyền lợi trong hành trình phải
đóng góp vào tổn thất chung. Gồm giá trị của tàu, các lô hàng, cước phí được xác định
trên cơ sở giá trị của tài sản vào lúc và ở nơi kết thúc hành trình. Bao gồm cả những
giá trị đã hi sinh vì an toàn chung và những giá trị được cứu thoát
V2: Giá trị phải đóng góp của từng quyền lợi (tàu, hàng, cước phí)
Công thức này giúp các lý toán sư tính toán được số tiền mà chủ tàu , các chủ hàng,
chủ cước phí phải đóng góp vào tổn thất chung. Nếu hàng hóa đã được mua bảo hiểm,
cho dù là bảo hiểm theo điều kiện nào, các phi sinh tổn thất chung và chi phí tổn thất
chung đều sẽ được người bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm.
Trang 15
L
V
1
Vận tải Bảo hiểm Ngoại thương Giảng Viên: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
Trường hợp số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị đóng góp tổn thất chung thì người bảo
hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường tiền đóng góp tổn thất chung theo tỷ lệ giữa số
tiền bảo hiểm và giá trị đóng góp.
Đây cũng là văn bản cam kết của người yêu cầu giám định và người nhận thực hiện
việc giám định
* Nội dung chủ yếu của Giấy yêu cầu giám định gồm:
+ Thông tin về Người yêu cầu giám định
+ Thông tin về lô hàng
+ Thông tin về bảo hiểm
+ Loại hình giám định
+ Các giấy tờ kèm theo
+ Ngày giờ, địa điểm hẹn giám định
+ Số bản chứng thư yêu cầu cấp
+ Ngày, tháng, năm yêu cầu
Bước 2: Người được bảo hiểm sẽ chuẩn bị hiện trường, thu thập các chứng từ cần thiết
giúp giám định viên có cơ sở kiểm tra, đối chiếu, xác định mức độ tổn thất và kết luận
nguyên nhân gây ra tổn thất. Đồng thời, người được bảo hiểm phải tiến hành các biện
pháp để bảo lưu quyền đòi người thứ ba bồi thường những tổn thất do họ gây ra.
a) Chuẩn bị hiện trường:
- Để riêng các kiện hàng cần giám định ở một khu vực
- Phải giữ nguyên trạng hàng hóa đã bị tổn thất
b) Thu thập các chứng từ cần thiết như:
1. Vận tải đơn (Bill of Lading)
2. Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
Trang 17
Vận tải Bảo hiểm Ngoại thương Giảng Viên: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
3. Phiếu đóng gói (Packing List)
4. Biên bản xác nhận hàng hóa hư hỏng (Cargo Outurn Report – COR):
Trong quá trình dỡ hàng ra khỏi tàu tại cảng đích, nếu phát hiện thấy hàng hoá bị hư
hỏng đổ vỡ thì đại diện của cảng (công ty giao nhận, kho hàng) và tàu phải cùng
nhau lập một biên bản về tình trạng đổ vỡ của hàng hoá. Biên bản này gọi là biên bản
xác nhận hàng hư hỏng đổ vỡ.
* Đặc điểm chức năng:
- Là căn cứ để cảng tiến hành giao nhận hàng nhập khẩu với nhà nhập khẩu.
* Nội dung chủ yếu của Biên bảng kết toán nhận hàng với tàu gồm:
+ Tên tàu.
+ Quốc tịch tàu.
+ Cảng xếp.
+ Cảng dỡ.
+ Hàng hóa.
+ Thời điểm bắt đầu dỡ hàng.
+ Thời điểm kết thúc dỡ hàng.
+ Số vận đơn và ngày phát hành.
+ Người nhận hàng.
+ Mô tả hàng hóa.
+ Số lượng hàng theo vận đơn.
+ Số lượng hàng thực nhận.
+ Tổng số lượng hàng theo vận đơn và thực nhận.
+ Điều kiện nhận hàng.
+ Ghi chú (Remark).
+ Chữ ký của người giao hàng (thuờng thuyền trưởng hoặc đại phó) và
người nhận hàng.
Trang 19
Vận tải Bảo hiểm Ngoại thương Giảng Viên: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
6. Biên bản sự kiện (Statement of facts)
Là bản kê chi tiết mọi hoạt động của tàu biển tại cảng nhận hàng hoặc cảng trả hàng
do đại lý tàu biển tại cảng lập, nêu rõ ngày giờ tàu đến cảng, hoạt động của tàu tại
cảng, thờiđiểm bắt đầu, quá trình, kết thúc bốc/dỡ hàng…, thời gian và lý do ngừng
làm hàng.
* Nội dung chủ yếu của Biên bản sự kiện gồm:
+ Tên tàu
+ Tên cảng
+ Loại hàng và số lượng
+ Các thông tin về tàu
+ Số lượng hàng hóa ở các hầm hàng.
+ Số lượng hàng hóa cần trả ở các cảng dỡ và cảng đích.
+ Sơ đồ bố trí hàng hóa ở các hầm hàng trên tàu.
+ Ghi chú (Nếu có).
+ Chữ ký của người lập kế hoạch chất xếp hàng hóa (Thuyền
trưởng/Đại phó tàu).
c) Thực hiện các biện pháp bảo lưu quyền đòi người thứ ba:
1. Thư dự kháng (Letter of Reservation): Là văn bản của người nhận hàng gửi cho thuyền
trưởng thông báo mình bảo lưu, giữ quyền khiếu kiện hàng bị tổn thất đối với người
chuyên chở khi phát hiện hàng hóa có dấu hiệu bị hư hại nhưng chưa rõ ràng
(Damages non-apparent) nên không thể lập ngay giấy chứng nhận hàng hư hại hoặc
biên bản giám định hàng hưhỏng tại hiện trường.
* Nội dung Thư dự kháng thường gồm:
+ Tên và địa chỉ người gửi.
+ Tên và địa chỉ người nhận.
+ Thông báo mất hay thiếu hụt hàng hóa và bày tỏ kháng nghị về việc
mất mát hay thiếu hụt hàng hóa.
+ Thông tin vận chuyển.
Trang 21
Vận tải Bảo hiểm Ngoại thương Giảng Viên: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
+ Số lượng hàng hóa mất mát hay hao hụt
+ Chữ ký và chức vụ của lập thư
2. Thư thông báo tổn thất (Notice of Loss and Damage): Thông báo tổn thất là văn bản
của người nhận hàng gửi cho các bên có liên quan, theo đó nói rõ về tình trạng tổn thất
của hàng hóa để bảo lưu quyền khiếu nại đối với những người này.
* Nội dung Thư thông báo tổn thất thường gồm:
+ Tên và địa chỉ người gửi.
+ Tên và địa chỉ người nhận.
+ Ngày, tháng, năm lập thư
vào thời hiệu và các điều kiện trong đơn bảo hiểm
* Đặc điểm chức năng:
- Là căn cứ xác định loại tổn thất, mức độ tổn thất, nguyên nhân và thời điểm xảy
ra tổn thất
- Phải do công ty bảo hiểm hoặc đại lý giám định có tên trong Đơn bảo hiểm cấp
thì mới có giá trị
* Phân loại: Gồm có hai loại là Biên bản giám định (Survey Report) và Giấy chứng
nhận giám định (Certificate of Survey). Biên bản giám định thường được dùng để đòi
người bảo hiểm ở nước ngoài.
* Nội dung của Chứng thư giám định hàng hóa thường gồm:
+ Thông tin về Người yêu cầu giám định
+ Ngày, giờ và địa điểm giám định
+ Thông tin về hàng hóa
+ Thông tin về Hợp đồng/Đơn/Giấy chứng nhận bảo hiểm
+ Kết quả giám định
+ Mức độ tổn thất
+ Chữ ký, họ tên của giám định viên
Trang 23
Vận tải Bảo hiểm Ngoại thương Giảng Viên: Ths. Ngô Thị Hải Xuân
Bước 4: Sau khi nhận được chứng thư giám định và thu thập đủ các chứng từ liên quan
tới tổn thất của hàng hóa bảo hiểm, người được bảo hiểm chuẩn bị bộ hồ sơ khiếu nại gửi
đến công ty bảo hiểm.
Để được bồi thường, người được bảo hiểm phải gửi hồ sơ khiếu nại cho người bảo hiểm,
thường gồm các chứng từ sau đây:
1. Thư khiếu nại đòi bồi thường (Letter of Claim/Notice of Claim)
Ðây là văn bản đơn phương của người khiếu nại đòi người bị khiếu nại thoả mãn yêu
sách của mình do người bị khiếu nại đã vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc khi hợp
đồng cho phép có quyền khiếu nại.
* Nội dung chủ yếu của Thư khiếu nại đòi bồi thường gồm:
+ Thông tin về Người gửi
- Xác nhận hàng thiếu của cảng
- Kết toán báo lại của cảng (Correction Sheet)
- Thư khiếu nại hãng tàu (nếu có)
• Đối với tổn thất chung:
- Thông báo tổn thất chung của chủ tàu (G/A declaration letter) : Đây là văn bản do chủ tàu
lập để thông báo cho các bên có liên quan khi xảy ra tổn thất liên quan đến những hy
sinh được thực hiện một cách có ý thức và hợp lý vì sự an toàn chung nhằm cứu tàu,
hàng hoá, …thoát khỏi hiểm họa chung.
Chủ tàu là người duy nhất có quyền tuyên bố tổn thất chung và chỉ định người phân bổ
tổn thất chung.
- Bảng tính toán phân bổ tổn thất chung của lý toán sư (Average Statement ): Là bản trình
bày chi tiết phần đóng góp tổn thất chung của mỗi bên có quyền lợi trên tàu tương ứng
theo tỷ lệ giá trị của tài sản ấy. Bản phân bố tổn thất chung do những chuyên viên tính
tổn thất chung lập ra và phân phát cho tất cả các bên trong chuyến đi chung, ngay sau
khi họ đã hoàn thành công việc tính toán.
- Các văn bản có liên quan khác như :
Trang 25