Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Phòng giáo dục đào tạo huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng - Pdf 25

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
KHOA QUẢN LÝ
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Địa điểm thực tập:
Phòng giáo dục đào tạo huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng.
Họ và tên sinh viên: Nông Thị Nga.
Người hướng dẫn: Th.s Lê Mai Phương.
Hà Nội 2011
1
Danh mục các từ viết tắt:
GD&ĐT giáo dục và đào tạo
GD giáo dục
THPT trung học phổ thông
MG mẫu giáo
TH tiểu học
THCS trung học cơ sở
PTCS phổ thông cơ sở
UBND ủy ban nhân dân
TW Trung ương
KĐCLGD kiểm định chất lượng giáo dục
KĐCLGDPT kiểm định chất lượng giáo dục phổ thông
HKI học kỳ I
A. PHẦN MỞ ĐẦU:
I. Lời nói đầu:
Trong bối cảnh Việt Nam đang bước vào hội nhập kinh tế thế giới, nền
giáo dục nước nhà cũng đang đẩy nhanh tiến trình đổi mới để rút ngắn khoảng
2
cách về trình độ phát triển giáo dục trong tương quan so sánh với các nước trong
khu vực và thế giới. Những thành tựu nghiên cứu khoa học giáo dục đã thừa
nhận quản lý giáo dục là nhân tố then chốt đảm bảo sự thành công của phát triển

vì kiến thức còn hạn chế và kinh nghiệm thực tiễn còn nông cạn nên sẽ khó
tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy, em mong muốn sẽ nhận được những lời góp
ý chân thành từ các thầy cô và các bạn để em có thể hoàn thiện bản báo cáo cũng
như hoàn thiện bản thân để có thể phục vụ tốt nhất cho công việc quản lý sau
này.
Em xin chân thành cảm ơn!
II. Tổng quan về địa điểm thực tập:
1. Giới thiệu về Phòng GD&ĐT huyện Hạ Lang:
Phòng GD&ĐT huyện Hạ Lang là cơ quan chuyên môn thuộc UBND
huyện Hạ Lang, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục trên
4
địa bàn huyện. Phòng GD&ĐT nằm trên địa bàn thị trấn Thanh Nhật, huyện Hạ
Lang.
- Về đặc điểm vị trí địa lý:
Hạ Lang là một huyện vùng cao biên giới nằm ở phía Đông tỉnh Cao
Bằng, cách trung tâm thị xã Cao Bằng 73km theo đường tỉnh lộ 207. Phía Tây
giáp các huyện Quảng Uyên, Phục Hòa, Trùng Khánh; phía Đông, phía Bắc,
phía Nam tiếp giáp với tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) với đường biên giới kéo
dài trên 70km.
Diện tích: 463,35 km2
Địa hình núi đá vôi phức tạp, núi cao hiểm trở chia cắt mạnh.
Dân số: 26.811 người gồm 3 dân tộc cùng nhau sinh sống: Tày, Nùng,
Kinh. Phân bố dân cư theo từng xóm, làng, bản.
- Về đặc điểm kinh tế - xã hội:
+ Về kinh tế: là huyện nằm trong 62 huyện nghèo nhất nước và là 5 huyện
nghèo của tỉnh Cao Bằng được hưởng các chính sách theo Nghị quyết 30A của
Chính phủ.
+ Về an ninh trật tự xã hội: tình hình chính trị, an ninh trật tự trên địa bàn
cơ bản được ổn định.
+ Số đơn vị hành chính: có 14 xã, thị trấn đều là xã đặc biệt khó khăn theo

gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo
và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường
học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ, bảo đảm chất
lượng giáo dục và đào tạo.
2. Phòng GD&ĐT huyện Hạ Lang có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài
khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND
huyện Hạ Lang; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn,
nghiệp vụ của Sở GD&ĐT Cao Bằng.
- Nhiệm vụ, quyền hạn:
6
1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện Hạ Lang:
Dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy
định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về hoạt động giáo dục trên địa bàn;
Dự thảo quyết định, chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hàng năm và chương trình,
nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa
bàn;
Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường trung học cơ sở, trường phổ
thông có nhiều cấp học (trừ cấp trung học phổ thông), trường tiểu học, cơ sở giáo
dục mầm non và Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn theo hướng dẫn của
Sở Giáo dục và Đào tạo Cao Bằng;
Dự thảo các quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động,
giải thể các các cơ sở giáo dục công lập, gồm: trường trung học cơ sở, trường phổ
thông có nhiều cấp học (trừ cấp trung học phổ thông), trường tiểu học, cơ sở giáo
dục mầm non; cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, giải thể các trường, các cơ
sở giáo dục ngoài công lập thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân huyện theo
quy định của pháp luật.
2. Hướng dẫn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương sau khi được
cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế, chính
sách về xã hội hóa giáo dục; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát

kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật.
10. Quản lý biên chế, thực hiện tuyển dụng, hợp đồng làm việc, điều động,
luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện chế độ,
chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người
lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và uỷ
quyền của Ủy ban nhân dân huyện.
11. Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của
pháp luật và uỷ quyền của Ủy ban nhân dân huyện.
8
12. Thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện
nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân huyện Hạ Lang và Sở Giáo dục và Đào
tạo Cao Bằng.
13. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
giao và theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức và biên chế của Phòng:
- Lãnh đạo Phòng GD&ĐT Hạ Lang:
Phòng GD&ĐT Hạ Lang có Trưởng phòng và 01 Phó Trường phòng.
Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện và trước
pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng.
Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp
luật về các nhiệm vụ được phân công.
Việc bổ nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ ban
nhân dân tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách
chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Trưởng phòng,
Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Biên chế hành chính của Phòng Giáo dục và Đào tạo được xác định trên cơ sở
căn cứ vào khối lượng, tính chất, đặc điểm cụ thể công tác giáo dục và đào tạo
của huyện; số lượng biên chế của Phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện
quyết định trong tổng biên chế hành chính của huyện được Uỷ ban nhân dân tỉnh

- Phụ trách công tác thanh tra, công tác chính trị tư tưởng, thi đua khen
thưởng.
- Phụ trách một số chương trình dự án; đề án kiên cố hóa trường lớp học
và nhà công vụ giáo viên.
- Chủ tài khoản.
2. Ông Hoàng Ích Nghiêm, Phó trưởng phòng:
10
- Phụ trách chuyên môn: mầm non, tiểu học, THCS và công tác phổ cập
GD (chống mù chữ và phổ cập THĐĐT + phổ cập THCS). Công tác GD thường
xuyên.
- Phụ trách công tác sách thiết bị trường học, xây dựng trường chuẩn quốc
gia.
- Phụ trách công tác đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV;
giữ mối quan hệ giữa ngành GD với các cơ quan liên quan: Đoàn TN, Công
đoàn, Hội khuyến học, Các trung tâm học tập cộng đồng,…
- Phụ trách công tác khoa học của ngành, các phong trào quần chúng có
liên quan đến sự nghiệp của ngành, công tác xã hội hóa GD và ký thay chủ tài
khoản (khi chủ tài khoản ủy quyền).
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do trưởng phòng giao.
3. Ông Hoàng Văn Dương, cán bộ phòng:
- Phụ trách kế toán tài chính khối THCS, Phòng GD và công tác tổng hợp
tài chính của ngành, cập nhật và lưu giữ sổ tài sản của ngành.
- Công tác kế toán dự án tiểu học giành cho trẻ em có hoàn cảnh khó
khăn, công tác kế toán phục vụ chương trình 186 của ngành, kế toán chương
trình SEQAP.
4. Ông Ngọc Văn Hoan, cán bộ phòng:
- Phụ trách kế toán tài chính khối Mầm non, Tiểu học.
- Công tác kế toán phục vụ chương trình phổ cập GD các cấp.
5. Ông Mông Văn Tài, cán bộ phòng:
- Theo dõi và chỉ đạo chuyên môn khối tiểu học và công tác PCGD

- Phụ trách công tác thanh tra, kiểm tra các trường học.
- Kiểm tra, theo dõi công tác an toàn giao thông các trường học.
- Kiểm tra, theo dõi tiến độ thực hiện chương trình “xây dựng trường
chuẩn quốc gia khối THCS”.
11. Ông Hà Thế Thành, cán bộ phòng:
12
- Theo dõi, chỉ đạo chuyên môn các môn khoa học tự nhiên thuộc khối
THCS và công tác phổ cập GD THCS.
- Phụ trách công tác thi đua khen thưởng của ngành.
- Phối hợp với bộ phận thống kê xây dựng kế hoạch phát triển của ngành.
12. Ông La Hoàng Thông, cán bộ phòng:
Phụ trách công tác hành chính, tuyển sinh, tổ chức cán bộ, bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, bảo việt.
13. Ông Hoàng Văn Bạch, cán bộ phòng:
Phụ trách công tác sách thiết bị, thư viện trường học, thống kê kế hoạch
và quản lý báo chí, tạp chí của phòng.
14. Ông Thẩm Văn Trọng, cán bộ phòng:
Phụ trách thủ quỹ của ngành, tài sản của phòng (kể cả tài sản do các dự án
cấp) kiêm văn thư (quản lý vào sổ công văn đến, theo dõi ghi sổ đi công tác,
nghỉ phép, nghỉ hè và giữ các con dấu của phòng).
15. Ông Ngôn Văn Sáng, cán bộ phòng:
Phụ trách đánh máy và công tác tạp vụ của phòng, kiêm công tác văn thư
(quản lý sổ công văn đi và gửi các công văn của phòng).
III. Danh mục các nội dung thực tập:
- Hỗ trợ bà Lý Thị Vân – chuyên viên Tiểu học phụ trách công tác khảo thí và
kiểm định chất lượng GD.
- Hỗ trợ ông Hoàng Văn Bạch – phụ trách công tác sách thiết bị, thư viện trường
học.
B. PHẦN NỘI DUNG:
I. Kiến thức lý thuyết liên quan đến nội dung thực tập:

Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông là quá trình đánh giá
nhằm đưa ra quyết định công nhận mức độ mà cơ sở giáo dục phổ thông đáp
ứng các chuẩn mực quy định. Đây là một giải pháp quản lý chất lượng thông qua
việc đánh giá hiện trạng của cơ sở giáo dục có chất lượng và hiệu quả như thế
14
nào, những điểm mạnh, điểm yếu, hiện trạng của cơ sở giáo dục so với các tiêu
chuẩn đề ra; dựa vào đó, cơ sở giáo dục có thể tự định ra kế hoạch phát huy
điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để tiếp tục phát triển, đồng thời cung cấp các
thông tin về cơ sở giáo dục phổ thông cho các tổ chức, cá nhân cần quan tâm.
Ðể từng bước nâng cao chất lượng, giáo dục hiện đại ngày nay có rất
nhiều giải pháp nhằm đưa ra những kết quả tin cậy bằng cách kiểm soát các điều
kiện, quá trình tổ chức giáo dục thông qua những tiêu chuẩn, tiêu chí, những chỉ
số ở các lĩnh vực.
Mô hình trường chuẩn quốc gia hay hoạt động kiểm định chất lượng giáo
dục phổ thông (KÐCLGDPT) là những giải pháp quản lý như thế.
Khác với kiểm định chất lượng giáo dục đại học, KÐCLGDPT có đặc thù
riêng gắn với đặc điểm ngành học, bậc học. KÐCLGD nói chung tập trung nhất
vào quá trình giáo dục. Quá trình giáo dục bao gồm hai yếu tố: Chương trình
giáo dục và tổ chức giáo dục. Nhưng ở ngành học phổ thông, yếu tố đánh giá
chương trình phổ thông qua kiểm định không thể hiện rõ, vì chương trình do Bộ
Giáo dục và Ðào tạo ban hành chung, và việc đánh giá chương trình lại thuộc
chức năng của cơ quan có thẩm quyền khác
Kết quả kiểm định là thước đo cơ sở giáo dục trong chuẩn chất lượng, đạt
được những gì, còn thiếu những gì để điều chỉnh, bổ sung các điều kiện và tổ
chức giáo dục, nhằm đạt chuẩn chất lượng. Kết quả kiểm định sẽ được công khai
trước cơ quan chức năng quản lý và cả xã hội. Ðó cũng là một cách làm thúc đẩy
tích cực các cơ sở giáo dục phải tìm nhiều giải pháp, giải bài toán bảo đảm và
nâng cao chất lượng giáo dục.
Do kiểm định chất lượng giáo dục phổ thông là một chủ trương mới (văn
bản mới ban hành ngày 31-12-2008) cũng khác với kiểm định chất lượng giáo

Xác định công tác kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông để xác
định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của cơ sở giáo dục
16
phổ thông nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, Phòng coi đây là một giải pháp
quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục tại đơn vị.
b. Cơ sở pháp lý:
- Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Luật Giáo dục,
2005.
- Điều lệ trường Tiểu học.
- Thực hiện theo Điều 31 Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất
lượng cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 83/2008/QĐ-
BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BGDĐT ngày 04/02/2008 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
giáo dục trường tiểu học.
- Chỉ thị số 46/ 2008/CT-BGDĐT ngày 05/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo về tăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo
dục.
- Quyết định số 83/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm
định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông.
- Hướng dẫn số 7880/BGD&ĐT-KTKĐCLGD ngày 08 tháng 09 năm
2009 về việc hướng dẫn tự đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông.
- Điều lệ Hội thi GV dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường
xuyên (Ban hành kèm theo thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/7/2010
của Bộ GD&ĐT).
- Thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tướng
Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục và
cuộc vận động “Hai không”.
- Căn cứ QĐ số 14/2007/QĐBGDĐT ngày 04/05/2007 về Chuẩn nghề

1. Liên hệ thực tập; gặp mặt cơ sở, làm quen và giới thiệu nội dung thực tập:
18
Liên hệ thực tập là công việc cần tiến hành trước khi đến thực tập. Trước
khi đến liên hệ với cơ sở, phải có sự chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thực tập. Khi trực
tiếp đến liên hệ, sử dụng các phương pháp giao tiếp để hỏi đáp, trao đổi, bàn bạc
về nội dung thực tập và các vấn đề thực tập với Lãnh đạo Phòng.
Khi đến ra mắt, cơ sở thực tập đã triệu tập cuộc họp phòng với đầy đủ các
thành viên để tiến hành ra mắt sinh viên thực tập, giới thiệu nội dung và phân
công nhiệm vụ thực tập. Nhiệm vụ chính của tôi trong buổi ra mắt là lắng nghe
lãnh đạo Phòng phân công nhiệm vụ thực tập, nêu nội quy của cơ quan và nêu
những yêu cầu đối với sinh viên thực tập và quan sát cuộc họp. Sau đó phát biểu
ý kiến cảm ơn và hứa sẽ cố gắng hoàn thành tốt công việc thực tập.
Bản thân tôi đã vận dụng các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lắng nghe, kỹ
năng quan sát và sử dụng phương pháp hỏi đáp trong việc đặt các câu hỏi liên
quan đến vấn đề thực tập; vận dụng khả năng trình bày trước đám đông để thực
hiện nhiệm vụ đầu tiên đó là phát biểu ý kiến trong buổi ra mắt cơ sở thực tập.
2. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức; chức năng và nhiệm vụ của Phòng:
Để có thể tiến hành việc thực tập tiện lợi hơn, trước khi bắt đầu công việc
thực tập cần tìm hiểu cơ cấu tổ chức, cũng như chức năng và nhiệm vụ của
Phòng, để trong quá trình làm việc khi gặp khó khăn hoặc cần làm việc có thể
liên hệ với từng bộ phận chuyên trách của Phòng. Sau khi tìm hiểu, tôi biết được
nhân sự của Phòng gồm 15 thành viên, có 1 Trưởng phòng và 1 Phó trưởng
phòng, được chia thành các bộ phận: bộ phận phụ trách công tác tổ chức; bộ
phận phụ trách công tác sách thiết bị trường học; bộ phận chuyên môn gồm: tổ
MN, tổ TH, tổ THCS; bộ phận hành chính-văn thư; bộ phận tài chính. Qua đây,
có thể thấy được mối liên hệ, hỗ trợ lẫn nhau giữa các bộ phận của Phòng.
Về chức năng, nhiệm vụ của Phòng: thực hiện theo quy định tại Thông tư
35/2008/TTLB-BGD&ĐT-BNV ngày 14/7/2008.
Phương pháp được sử dụng trong thực hiện công việc này chủ yếu là
nghiên cứu tài liệu, ngoài ra còn sử dụng phương pháp hỏi đáp đối với Lãnh đạo

này đòi hỏi phải có kỹ năng sắp xếp, tổng hợp và kỹ năng sử dụng máy móc
20
(máy in, máy photo,…). Hầu hết các trường Tiểu học có 5 khối lớp và có 2 môn
chính là môn Văn-Tiếng việt và môn Toán. Vì vậy, khi các trường nộp đề thi,
phải sắp xếp đề thi theo từng khối lớp, kẹp với nhau và để riêng, tránh nhầm lẫn.
Sau khi đã nhận đầy đủ đề thi của các trường trong huyện và cho vào
ngân hàng đề thi thì sẽ tiến hành bốc thăm đề thi, sau đó số lượng đề thi được in
sao ra phải đủ với số lượng lớp của mỗi trường, ngoài ra còn in sao thêm 1 đề thi
để đưa cho Ban giám hiệu nhà trường theo dõi.
Công tác in sao đề thi hết học phần các môn học chung được thực hiện
theo đúng quy chế bảo mật, đúng quy trình, lịch trình và quy định của quy chế
khảo thí.
Để thực hiện được công việc này, bản thân tôi đã sử dụng phương pháp
hỏi đáp đối với người hướng dẫn tại cơ sở để hỏi những vấn đề mà bản thân
chưa rõ. Ngoài ra, tôi đã tự tìm tòi, nghiên cứu, tìm hiểu thêm về công tác khảo
thí (ví dụ như: quy chế khảo thí, quy trình khảo thí,…) để thực hiện công việc
đạt hiệu quả hơn.
Sau khi đề thi đã được bổ sung vào Ngân hàng đề thi, việc quản lý sử
dụng ngân hàng câu hỏi thi hết học phần đối với các môn học chung (môn bắt
buộc) cũng là một nhiệm vụ mà tôi phải thực hiện. Thực hiện việc quản lý sử
dụng ngân hàng câu hỏi thi cũng chính là thực hiện công tác bảo quản và lưu trữ.
Như vậy, ngoài việc vận dụng các kiến thức khoa học quản lý về việc
thực hiện các chức năng quản lý, các kiến thức về công tác khảo thí, tôi đã vận
dụng kiến thức về công tác lưu trữ trong công việc này.
2) Phát đề thi cho các trường Tiểu học để các trường tiến hành thi hết HKI:
Đề thi được bốc thăm và lấy ra từ Ngân hàng đề thi, sau đó được in sao và
cho vào các bì hồ sơ, có dấu của Phòng GD, đề thi của mỗi trường được cho vào
một bì riêng có ghi tên trường ở ngoài để tránh nhầm lẫn và tránh mất thời gian
khi tìm kiếm. Các trường nhận đề thi trực tiếp tại Phòng. Số đề thi của mỗi
trường tương ứng với số lớp của trường đó, và còn có thêm 1 đề thi được đưa

22
Để thực hiện tốt công việc tôi đã vận dụng các kiến thức về tin học văn
phòng và các kiến thức về soạn thảo văn bản (như bố cục, thể thức văn bản), và
bám sát công văn hướng dẫn của Sở để thực hiện công việc. Qua đây cũng thấy
được rằng, một người quản lý hiện đại cần phải biết sử dụng công nghệ thông tin
để phục vụ đắc lực cho việc thực hiện công việc và hơn nữa là tiến kịp với nhu
cầu đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao của nước ta.
4) Tiếp nhận báo cáo tự đánh giá chất lượng của các trường TH trong huyện:
Trong quy trình kiểm định chất lượng GD, có khâu tự đánh giá. Thực hiện
theo quy trình, Phòng GD đã yêu cầu các trường tiến hành tự đánh giá chất
lượng cuối HKI và gửi về cho Phòng GD.
Thực hiện yêu cầu của Phòng, các trường đã tiến hành tự đánh giá và gửi
lên Phòng, có một số trường gửi báo cáo qua mail, điều đó rút ngắn khoảng cách
về thời gian và địa lý. Tuy nhiên hầu hết các trường vẫn nộp trực tiếp tại Phòng
bằng văn bản => Điều này gây nên sự thiếu đồng bộ, gây khó khăn trong việc
tổng hợp số liệu. Từ đó rút ra được bài học kinh nghiệm cho những lần sau đó là
khâu thông báo cho các trường cần được tiến hành kỹ lưỡng hơn.
Tuy nhiên, có một số tồn tại, ví dụ như báo cáo tự đánh giá của nhiều
trường không đúng bố cục, trình tự các phần theo hướng dẫn; lỗi chính tả, lỗi
đánh máy và lỗi diễn đạt còn nhiều; phần đặt vấn đề chung cho phần tự đánh giá
chưa thể hiện cái nhìn tổng thể về nhà trường; phần mở đầu cho từng tiêu chuẩn
chưa mô tả tóm tắt, phân tích chung về cả tiêu chuẩn; cuối báo cáo chưa có các
phụ lục đính kèm, Đặc biệt còn có trường chưa hoàn thiện báo cáo tự đánh giá.
Do vậy, khi tiếp nhận báo cáo tự đánh giá của các trường, tôi đã tiến hành
việc kiểm tra, rà soát lại xem các trường có làm đúng theo mẫu hay không, nếu
trường nào làm sai so với mẫu thì cần yêu cầu phải làm lại đúng theo mẫu và
nộp lại cho Phòng. Đối với những trường nộp muộn, cần có sự đốc thúc để họ
làm kịp theo kế hoạch.
Để thực hiện tốt công việc này tôi đã vận dụng kiến thức về quy trình
kiểm định nói riêng và các kiến thức về kiểm định nói chung, các kiến thức về

Trong việc này, tôi đã thực hiện chức năng kiểm tra, thông qua việc rà
soát, kiểm tra số liệu của các trường. Để từ đó thực hiện chức năng chỉ đạo trong
việc hướng dẫn các trường làm sai phải làm lại hoặc chỉ dẫn cho một số trường
chưa biết cách làm làm đúng theo mẫu hướng dẫn.
6) Tổng hợp báo cáo chất lượng cuối HKI của các trường Tiểu học trong huyện
để gửi Sở GD&ĐT Cao Bằng.
Sau khi đã nhận được đầy đủ báo cáo tự đánh giá của các trường, tôi tiến
hành nhập số liệu vào máy, sau đó kiểm tra lại một cách cẩn thận số liệu của các
trường. Sau khi hoàn chỉnh bản báo cáo đánh giá tổng hợp, sẽ tiến hành gửi lên
Sở GD thông qua e-mail.
Như vậy, có thể thấy, để thực hiện tốt công việc này đòi hỏi phải có kỹ
năng công nghệ thông tin, khả năng nhanh nhẹn (vì công việc làm thông qua
máy vi tính và đã có phần mềm cài sẵn), có tinh thần trách nhiệm cao, có tinh
thần tự giác và có lòng say mê công việc. Hơn nữa, vì đây là làm việc với số liệu
nên đòi hỏi phải có tính cẩn thận và khả năng tập trung cao.
Khi thực hiện công việc này, tôi có ứng dụng khoa học công nghệ trong
việc sử dụng e-mail để trao đổi công việc; vận dụng khả năng tổng hợp số liệu
và phân tích số liệu để thực hiện công việc một cách tốt nhất.
7) Nhận và tập hợp danh sách, hồ sơ các GV tham gia thi GV dạy giỏi cấp
huyện bậc TH.
- Cơ sở lý luận:
Có thể xem công tác lưu hồ sơ như là cầu nối giữa công tác văn thư với
công tác lưu trữ. Nếu hồ sơ được sắp xếp khoa học sẽ tiết kiệm thời gian, công
sức và tạo điều kiện thuận lợi để công tác lưu trữ phát triển, từ đó từng bước
phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ.
Góp phần quan trọng đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý; cung cấp
những tài liệu, tư liệu, số liệu đáng tin cậy phục vụ cho các hoạt động quản lý
khác. Đồng thời cung cấp những thông tin quá khứ, những căn cứ, những bằng
chứng phục vụ cho hoạt động quản lý của cơ quan.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status