TRƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN
PHạM NGọC QUý
QUảN Lý CủA Sở Kế HOạCH Và ĐầU TƯ
THàNH Phố Hà NộI Đối với đăng ký doanh nghiệp
theo luật doanh nghiệp
CHUYÊN NGàNH: QUảN Lý KINH Tế Và CHíNH SáCH
Ngi hng dn khoa hc:
TS. NGUYễN THị Lệ THúY
H NI - 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân
tôi. Nội dung được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, được thu thập,
tổng hợp và phân tích, đánh giá từ các tài liệu, phỏng vấn các cá nhân có liên quan.
Số liệu trong các bảng, hình phục vụ cho việc phân tích, chứng minh, nhận xét,
đánh giá được tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau đã được ghi trong phần tài
liệu tham khảo. Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như
số liệu của một số tác giả khác, cơ quan khác, người viết đều có trích dẫn nguồn gốc
sau mỗi nội dung để dễ tra cứu, kiểm chứng.
Một lần nữa, tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, nếu
sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng Khoa học nhà trường, Viện
Đào tạo sau đại học và Ban Giám hiệu Trường đại học Kinh tế Quốc dân.
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Người thực hiện
Phạm Ngọc Qúy
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện công trình nghiên cứu này, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, ý kiến góp ý nhiệt tình của các Thầy, Cô giáo Trường Đại học
Kinh tế Quốc dân, sự giúp đỡ và tạo mọi điều kiện của Lãnh đạo Sở, lãnh đạo các
đơn vị và các đồng nghiệp thuộc Sở KH&ĐT TP Hà Nội, một số cán bộ của Cục
10 tháng đầu năm 2013 44
Bảng 2.10: Số địa điểm doanh nghiệp đến làm thủ tục ĐKDN 74
tại Sở KH&ĐT TP Hà Nội 74
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BPMC Bộ phận một cửa
CCHC Cải cách hành chính
ĐKKD Đăng ký kinh doanh
ĐKDN Đăng ký doanh nghiệp
GCN Giấy chứng nhận
MTKD Môi trường kinh doanh
KH&ĐT Kế hoạch và đầu tư
QLNN Quản lý nhà nước
TP Thành phố
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TTHC Thủ tục hành chính
UBND Uỷ ban nhân dân
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, BẢNG
BẢNG
Bảng 1.1: Các tiêu chí đánh giá quản lý của Sở KH&ĐT đối với ĐKDN
Bảng 1.2: Quy trình thực hiện ĐKDN của Sở KH&ĐT
Bảng 2.1: Số lượng hồ sơ ĐKDN tiếp nhận và giải quyết giai đoạn 2009 2013
Error: Reference source not found
Bảng 2.2: Loại hình doanh nghiệp đăng ký thành lập tại địa bàn Hà Nội giai
đoạn 2009 - 2013 Error: Reference source not found
Bảng 2.3: Số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập và vốn ĐKKD giai đoạn
2008 - 2013 Error: Reference source not found
Bảng 2.4: Kết quả giải quyết hồ sơ ĐKDN của Sở KH&ĐT TP Hà Nội 9 tháng
đầu năm 2013 Error: Reference source not found
Bảng 2.5: Kết quả thực hiện ĐKDN của Sở KH&ĐT TP Hà Nội 10 tháng đầu
năm 2013 Error: Reference source not found
1. Lý do lựa chọn đề tài:
Sau khi Luật Doanh nghiệp năm 1999 và năm 2005 có hiệu lực, Nhà nước xóa
bỏ cơ chế “tiền kiểm”, thiết lập cơ chế “hậu kiểm” trong thành lập doanh nghiệp;
cộng đồng doanh nghiệp đã có sự phát triển mạnh mẽ. Số lượng doanh nghiệp thành
lập tăng kéo theo sự gia tăng nhanh chóng về khối lượng công việc ĐKDN (đăng ký
kinh doanh) và QLNN đối với doanh nghiệp. Thực tế hiện nay tình trạng doanh
nghiệp vi phạm pháp luật nói chung và vi phạm các quy định của Luật Doanh nghiệp
(như không chấp hành các nội dung trong hồ sơ ĐKDN, không chấp hành các nghĩa
vụ, báo cáo của doanh nghiệp) có chiều hướng gia tăng cả về số lượng và tính chất,
mức độ vi phạm. Quan ngại hơn cả là chính tình trạng này là điều kiện, cơ hội cho
các cá nhân, doanh nghiệp tổ chức lợi dụng vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi
ích của các cá nhân, tổ chức và toàn thể xã hội và làm đau đầu các cơ quan QLNN.
Xuất phát từ tình hình ĐKDN tại địa bàn Thủ đô hiện nay có nhiều thay đổi
và biến động. Thành phố Hà Nội là trung tâm chính trị - văn hóa - khoa học - kinh
tế và giao dịch quốc tế lớn của đất nước, phát triển với nhịp độ tăng trưởng cao, hội
nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu. Với xu thế phát triển đó, cộng đồng
doanh nghiệp Thủ đô luôn có nhu cầu mở rộng, mong muốn nhanh chóng gia nhập
thị trường là điều tất yếu khách quan. Hiện nay cộng đồng doanh nghiệp Thủ đô Hà
Nội có khoảng hơn 15 vạn doanh nghiệp, nhiều doanh nghiệp phát triển tốt, tôn
trọng pháp luật và sự quản lý của nhà nước. Tuy nhiên trên địa bàn TP Hà Nội đã
tồn tại không ít các doanh nghiệp làm ăn phi pháp: doanh nghiệp “ma”, “mất tích”,
bỏ trốn khỏi địa chỉ ĐKKD; nhiều đối tượng đã lợi dụng việc thủ tục thông thoáng
để đăng ký thành lập doanh nghiệp hoạt động phạm pháp. Điều này có nhiều
nguyên nhân, trước tiên ở các tồn tại, vướng m\c quản lý ĐKDN theo Luật Doanh
nghiệp của Sở KH&ĐT TP Hà Nội; công tác quản lý này cần phải được nhanh
chóng tháo gỡ, hoàn thiện.
Về phía cộng đồng doanh nghiệp Thủ đô, đa số có ý kiến là hiện nay các quy
định về ĐKDN còn chưa được tuyên truyền phổ biến rộng rãi; chưa có sự phối hợp
1
chặt chẽ giữa các cơ quan QLNN về ĐKDN; doanh nghiệp có lúc còn bị phiền hà,
Trong những năm qua việc nghiên cứu, tổng kết công tác QLNN đối với
ĐKDN còn rất hạn chế, mới chỉ có một số công trình bước đầu đề cập đến công tác
ĐKKD, đó là:
Luận án thạc sĩ “Nâng cao chất lượng dịch vụ đăng ký kinh doanh trên địa
bàn Thành phố Hà Nội” của tác giả Trịnh Quang Anh, năm 2009. Mục đích nghiên
cứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ đăng ký kinh
doanh trên địa bàn TP Hà Nội giai đoạn 2005 - 2009; đề xuất các giải pháp và kiến
nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ĐKKD của Thủ đô trong thời gian tới.
Đề tài khoa học cấp Bộ “Đổi mới quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
sau đăng ký thành lập”, do Bùi Anh Tuấn - Phó Cục trưởng Cục Quản lý đăng ký
kinh doanh (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) làm chủ nhiệm đề tài. Mục tiêu của đề tài:
đánh giá đúng thực trạng công tác QLNN đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành
lập, đề xuất một số giải pháp nhằm thay đổi cơ bản chất lượng công tác quản lý nhà
nước đối với doanh nghiệp.
Công trình “Đăng ký kinh doanh hợp nhất và một số đề xuất tăng cường
chất lượng hoạt động đăng ký kinh doanh tại Việt Nam giai đoạn hậu WTO” của
PGS.TS Trần Văn Nam, Đại học Kinh tế Quốc dân; “Mô hình đăng ký kinh doanh
hợp nhất, kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam” của cùng tác giả trên tạp
chí Phát triển Kinh tế, số 216, năm 2008.
Một số công trình công bố trên các tạp chí, hội thảo như: Chương trình cải
cách đăng ký kinh doanh Việt Nam; Khung pháp lý về đăng ký kinh doanh của Cục
Doanh nghiệp nhỏ và vừa - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; …
Đối với ngành Kế hoạch đầu tư, hiện chưa có công trình nghiên cứu, tổng kết
nào về đề tài quản lý nhà nước của đối với lĩnh vực ĐKDN. Do đó tác giả chọn
nghiên cứu đề tài “quản lý của Sở KH&ĐT TP Hà Nội đối với ĐKDN” là không bị
trùng lặp và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn đối với QLNN về doanh nghiệp.
3. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu:
Xác định khung lý thuyết về quản lý của Sở KH&ĐT đối với ĐKDN.
3
5.Phương pháp nghiên cứu
5.1. Khung lý thuyết: (Hình 1.0)
Nguồn : (Nghiên cứu của tác giả)
5
Các yếu tố ảnh
hưởng đến
quản lý của Sở
KH&ĐT đối
với ĐKDN
Quản lý của
Sở KH&ĐT
đối với ĐKDN
2.Xây dựng kế
hoạch ĐKDN
4.Thực hiện
ĐKDN
Đối tượng của
ĐKDN
Mục tiêu quản
lý của Sở
KH&ĐT đối
với ĐKDN
1.Rút ng\n thời
gian ĐKDN
2.Giảm thiểu chi
phí ĐKDN
5.Kiểm soát
ĐKDN
2. Yếu tố
quản lý của Sở KHĐT thành phố Hà Nội đối với ĐKDN theo luật doanh nghiệp.
Bước 4: Trên cơ sở các thông tin thu thập được, tác giả đánh giá được
thực trạng quản lý đối với ĐKDN của Sở KH&ĐT TP Hà Nội theo các tiêu chí
đánh giá; xác định các điểm mạnh và điểm yếu, nguyên nhân của những hạn chế
trong quản lý của Sở KH&ĐT TP Hà Nội đối với ĐKDN. Các phương pháp sử
dụng là phương pháp so sánh, đánh giá, tổng hợp.
Bước 5: Từ các điểm yếu và nguyên nhân đề xuất các giải pháp và kiến
nghị hoàn thiện quản lý của Sở KH&ĐT TP Hà Nội đối với ĐKDN.
6. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài
được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với
đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà
Nội đối với đăng ký doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thành phố Hà Nội đối với đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp đến 2015
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ
ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP THEO LUẬT
DOANH NGHIỆP
1.1. Đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm đăng ký doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp
Trước hết chúng ta cần tìm hiểu một số khái niệm có liên quan đến ĐKDN
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn
định, được ĐKKD theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt
động kinh doanh.
Mã số doanh nghiệp là mã số do cơ quan ĐKKD cấp cho doanh nghiệp khi
đăng ký; mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số ĐKKD và mã số thuế của doanh
chính các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế. Như vậy ĐKKD của doanh
nghiệp có nghĩa là xác lập sự tồn tại của doanh nghiệp đó trong nền kinh tế, đồng thời
theo sát những thay đổi trong toàn bộ quá trình hoạt động của một doanh nghiệp.
Đối tượng của ĐKDN theo Luật Doanh nghiệp gồm có (1) Doanh nghiệp tư
nhân; (2) Công ty cổ phần; (3) Công ty hợp danh; (4) Công ty trách nhiệm hữu hạn
(gồm công ty TNNH một thành viên và công ty TNNH hai thành viên trở lên)
1.1.2. Hình thức đăng ký doanh nghiệp
Theo tính chất đăng ký doanh nghiệp, có các hình thức đăng ký doanh nghiệp
như sau:
Đăng ký thành lập doanh nghiệp mới: đối với doanh nghiệp tư nhân; công
ty TNHH một thành viên; công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và
công ty hợp danh. ĐKDN đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách,
hợp nhất và đối với công ty nhận sáp nhập.
Đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: công ty TNHH một thành viên
thành công ty TNHH hai thành viên trở lên và ngược lại, doanh nghiệp tư nhân
8
thành công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ
phần và ngược lại:
Đăng ký thay đổi nội dung ĐKDN: Thay đổi nội dung ĐKDN (tên doanh
nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ/vốn đầu tư, người đại diện theo ủy
quyền/thành viên/cổ đông công ty ); thay đổi người đại diện theo pháp luật; thay đổi
chủ doanh nghiệp tư nhân/chủ sở hữu công ty; thay đổi thông tin đăng ký thuế
Đăng ký bổ sung, cập nhật thông tin ĐKDN và đăng ký thuế.
Đăng ký thành lập mới và đăng ký thay đổi nội dung hoạt động các đơn vị
phụ thuộc của doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh)
Đăng ký tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp và các đơn vị phụ thuộc
của doanh nghiệp
Đăng ký giải thể doanh nghiệp và chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp do bị
chia/bị hợp nhất/bị sáp nhập. Các trường hợp đăng ký chấm dứt hoạt động đơn vị
phụ thuộc của doanh nghiệp.
Mục tiêu quản lý
ĐKDN
Tiêu chí đánh giá thực hiện mục tiêu quản lý ĐKDN
1. Rút ngắn thời
gian ĐKDN
1- Số hồ sơ được cấp Giấy chứng nhận ĐKDN;
2- Tỷ lệ hồ sơ ĐKDN được giải quyết sớm và đúng so với
hạn quy định;
3- Thời gian ĐKDN thực tế/trung bình (thời gian cấp
Giấy CN ĐKDN và thời gian đăng ký dấu)
2. Giảm chi phí
ĐKDN
4- Số lần giao dịch để hoàn tất thủ tục ĐKDN;
5- Số địa điểm doanh nghiệp đến làm thủ tục ĐKDN;
6- Chi phí ĐKDN đối với doanh nghiệp thành lập mới,
đăng ký thay đổi (hồ sơ hợp lệ) theo quy định;
7- Chi phí phát sinh thêm ngoài quy định
Nguồn: (Theo tài liệu của Cục Quản lý ĐKKD - Bộ KH&ĐT)
10
1.2.3. Bộ máy quản lý của Sở KH&ĐT đối với đăng ký doanh nghiệp
1.2.3.1. Cơ cấu bộ máy quản lý ĐKDN của Sở KH&ĐT
Mô hình bộ máy quản lý ĐKDN của Sở KH&ĐT
Hiện có hai mô hình bộ máy quản lý ĐKDN cơ bản của Sở KH&ĐT đó là:
Mô hình bộ máy quản lý ĐKDN bao gồm Ban giám đốc Sở và Phòng
ĐKKD, các bộ phận thuộc Phòng ĐKKD (gọi t\t là mô hình thứ nhất)
Theo mô hình này, Sở KH&ĐT giao cho duy nhất Phòng ĐKKD đảm nhiệm
toàn bộ các nội dung quản lý ĐKDN (xây dựng kế hoạch, tư vấn hướng dẫn, thực
hiện và kiểm soát ĐKDN) theo quy định pháp luật. Ban Giám đốc Sở phân công
cho một Phó giám đốc Sở phụ trách trực tiếp, chỉ đạo và điều hành công tác ĐKDN
của Sở. Bộ máy tổ chức của Phòng ĐKKD bao gồm Trưởng Phòng (do UBND cấp
nghiên cứu đề xuất các chính sách QLNN đối với doanh nghiệp và các nhiệm vụ
khác do Lãnh đạo Phòng phân công.
- Tổ nghiệp vụ: có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ ĐKDN, thụ lý hồ sơ và giải quyết
TTHC về ĐKDN, nghiên cứu đề xuất các chính sách QLNN đối với ĐKDN và các
nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Phòng phân công.
- Tổ văn thư lưu trữ: có nhiệm vụ quản lý công tác văn thư, trả kết quả giải
quyết TTHC về ĐKDN, thu và quản lý lệ phí ĐKDN, thực hiện công tác lưu trữ,
quản lý, khai thác và cung cấp hồ sơ ĐKDN theo quy định và các nhiệm vụ khác do
Lãnh đạo Phòng phân công
- Tổ kiểm tra: có nhiệm vụ tiếp nhận các thông tin liên quan đến tình hình vi
phạm của doanh nghiệp, yêu cầu doanh nghiệp báo cáo tình hình hoạt động xét thấy
cần thiết, để xuất Lãnh đạo Phòng đề nghị cơ quan QLNN có thẩm quyền xác minh
nội dung doanh nghiệp đã kê khai trong hồ sơ ĐKDN, chuyển CQNN có thẩm
quyền xử lý doanh nghiệp vi phạm, đề xuất giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan
đến công tác ĐKDN, cập nhật và quản lý thông tin của doanh nghiệp vào phần
mềm, Phối hợp các đơn vị, cơ quan chức năng kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung
trong hồ sơ ĐKDN, nghiên cứu và đề xuất các chủ trương, chính sách về công tác
kiểm tra doanh nghiệp sau ĐKKD, cung cấp thông tin về ĐKDN và các nhiệm vụ
khác do Lãnh đạo Phòng phân công.
12
Khi Sở KH&ĐT áp dụng mô hình bộ máy quản lý ĐKDN này sẽ có nhiều
thuận lợi trong quá trình tổ chức thực hiện nội dung các hoạt động ĐKDN (xây
dựng kế hoạch, tư vấn và hỗ trợ, thực hiện ĐKDN và kiểm soát ĐKDN) do công tác
phối hợp nội bộ chỉ diễn ra trong cơ quan ĐKKD (Phòng ĐKKD) chứ không phối
hợp đến nhiều đơn vị khác bên ngoài Phòng. Đồng thời mô hình này phát huy được
tối đa quyền hạn, nhiệm vụ của cơ quan ĐKKD đúng theo quy định của pháp, đề
cao được tính chủ động sáng tạo và quyết đoán của đội ngũ cán bộ ĐKKD. Nhưng
mô hình này chỉ áp dụng với điều kiện Sở KH&ĐT phải thiết kế xây dựng được cơ
cấu tổ chức của phòng ĐKKD hợp lý, khoa học, chuyên sâu. Ngoài ra Sở KH&ĐT
phải xây dựng được hệ thống kiểm soát tối ưu tránh việc lạm quyền trong quản lý
13
(Phòng ĐKKD, Phòng Thanh tra, Văn phòng, Phòng hỗ trợ doanh nghiệp ) có
nhiệm vụ quản lý ĐKDN theo chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị. Thực tế tùy
theo đặc thù của từng địa phương mà UBND cấp Tỉnh có thể thành lập một hoặc
nhiều Phòng ĐKKD thuộc Sở KH&ĐT. Thông thường trong mô hình này Ban
Giám đốc Sở KH&ĐT giao cho một Phó giám đốc Sở phụ trách bộ máy quản lý
ĐKDN, trực tiếp chỉ đạo, điều hành công tác ĐKDN. Sở KH&ĐT phải xác định rõ
vai trò và nhiệm vụ của từng đơn vị cũng như quy chế phối hợp của các đơn vị tham
gia bộ máy quản lý ĐKDN, cụ thể đó là:
Hình 1.2: Mô hình thứ hai bộ máy quản lý ĐKDN của Sở KH&ĐT
Nguồn: (Theo tài liệu của Cục Quản lý ĐKKD - Bộ KH&ĐT)
- Phòng ĐKKD: là cơ quan ĐKKD thuộc Sở KH&ĐT, có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản riêng do UBND cấp Tỉnh quyết định thành lập. Phòng ĐKKD có
chức năng giúp việc cho Giám đốc Sở quản lý đối với ĐKDN trên địa bàn. Phòng
ĐKKD có các nhiệm vụ chính sau: thụ lý hồ sơ ĐKDN, đề xuất cấp hoặc từ chối cấp
Giấy chứng nhận ĐKDN, đăng ký các loại hình doanh nghiệp theo quy định, quản lý và
vận hành hệ thống thông tin ĐKDN trong phạm vi địa phương, đề xuất và xây dựng cơ
chế chính sách về công tác ĐKDN và quản lý doanh nghiệp sau ĐKKD
- Văn phòng Sở là một đơn vị hành chính thuộc của Sở, có chức năng tham
14
Giám Đốc Sở
Phó Giám Đốc Sở
phụ trách ĐKDN
Văn
phòng
Sở
Phòng
ĐKKD
Phòng
Thanh
quả phải đòi hỏi phải hoàn thiện về kế hoạch ĐKDN, yêu cầu cao trong công tác
phối hợp nội bộ và sự chỉ đạo Lãnh đạo Sở phụ trách lĩnh vực ĐKDN
Mối quan hệ phối hợp trong bộ máy quản lý ĐKDN
15
Đối với mô hình thứ nhất, mối quan hệ phối hợp trong bộ máy quản lý
ĐKDN được thể hiện chủ yếu là mối quan hệ giữa các bộ phận chuyên môn trong
Phòng ĐKKD. Mối quan hệ phối hợp này bao gồm : phối hợp giữa Tổ hướng dẫn
và các Tổ nghiệp vụ trong hoạt động tư vấn hướng dẫn thủ tục ĐKDN; phối hợp
giữa các Tổ nghiệp vụ với nhau về thông tin, nhân sự trong công tác ĐKDN; phối
hợp giữa các Tổ nghiệp vụ và Tổ kiểm tra trong hoạt động thụ lý hồ sơ ĐKDN, giải
quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo và kiểm soát ĐKDN; phối hợp giữa các Tổ nghiệp
vụ và Tổ văn thư trong việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả ĐKDN và lưu trữ hồ sơ…
Đối với mô hình thứ hai, mối quan hệ phối hợp trong bộ máy quản lý
ĐKDN được thể hiện chủ yếu là mối quan hệ giữa các đơn vị thuộc Sở được phân
công nhiệm vụ thực hiện ĐKDN, cụ thể như sau:
- Phối hợp giữa các Phòng ĐKKD với nhau: phối hợp về công tác chuyên môn
nghiệp vụ, xử lý hồ sơ ĐKDN qua mạng, công tác xây dựng hệ thống thông tin
ĐKDN, công tác cung cấp thông tin về ĐKDN, quản lý lưu trữ thông tin điện tử
doanh nghiệp, công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, công tác báo cáo định
kỳ. Mối quan hệ này diễn ra thường xuyên, liên tục trong quá trình thực hiện
ĐKDN nhưng vẫn còn sẽ co nhiều vướng m\c vì phụ thuộc nhiều quan điểm chủ
quan của cá nhân Trưởng phòng và mối quan hệ của Lãnh đạo các Phòng.
- Phối hợp giữa các Phòng ĐKKD với các đơn vị khác: 1) Với Văn phòng Sở:
trong việc giải quyết các TTHC về ĐKDN, công tác xây dựng kế hoạch ĐKDN,
công tác văn thư lưu trữ, Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin trong ĐKDN. Đây
có thể coi là mối quan hệ nòng cốt của bộ máy quản lý ĐKDN của Sở. 2) Với
Thanh tra Sở: kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về ĐKKD của doanh
nghiệp, xử lý vi phạm trong ĐKDN, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo. 3)Với
Phòng hỗ trợ doanh nghiệp: Tư vấn và hướng dẫn cho doanh nghiệp về quy định
TTHC trong ĐKDN, Trao đổi thống nhất các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ
mưu cho Lãnh đạo Phòng về quản lý ĐKDN, phát huy các sáng kiến đề xuất cải
cách TTHC, Quy trình của cơ quan. 3) Kịp thời phản ánh các vấn đề cần đề nghị
Lãnh đạo Phòng và Ban giám đốc tại các cuộc họp. 4) Chịu trách nhiệm về các nội
dung đã đề xuất.
Về chất lượng, cán bộ ĐKKD cần phải có năng lực chuyên môn nhất định bao
17
gồm các yêu cầu sau: 1) Yêu cầu về kiến thức chuyên môn (kiến thức chung, pháp
luật, nghiệp vụ, nghiệp vụ ĐKDN ) 2) Yêu cầu kỹ năng thực hành chuyên môn (kỹ
năng thực hành chuyên môn, kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng giao tiếp, kỹ
năng báo cáo, tổng hợp và tham mưu đề xuất, đánh giá) và 3) Yêu cầu về thái độ và
đạo đức nghệ nghiệp (thái độ, đạo đức và nhu cầu hoàn thiện bản thân ). Xét về
yêu cầu trình độ chuyên môn, cán bộ ĐKKD cần có trình độ cử nhân các chuyên
ngành Luật học, quản lý kinh tế để hoàn thành nhiệm vụ ĐKDN.
Trong bộ máy quản lý ĐKDN của Sở, đội ngũ cán bộ ĐKDN có vai trò đặc
biệt quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với việc hoàn thành các kết quả ĐKDN
và mục tiêu quản lý ĐKDN của Sở.
1.2.4. Nội dung quản lý của Sở KH&ĐT đối với đăng ký doanh nghiệp
Nội dung quản lý của Sở KH&ĐT đối với ĐKDN bao gồm: xây dựng kế hoạch
ĐKDN, tư vấn hướng dẫn ĐKDN, thực hiện ĐKDN và kiểm soát ĐKDN.
1.2.4.1. Xây dựng kế hoạch đăng ký doanh nghiệp
Kế hoạch về ĐKDN của Sở KH&ĐT chủ yếu là loại kế hoạch tác nghiệp
trong hệ thống các cấp độ kế hoạch quản lý. Xây dựng kế hoạch ĐKDN của Sở
KH&ĐT là quá trình xác định các mục tiêu và các hành động cần thiết để đạt được
mục tiêu quản lý đối với ĐKDN, bao gồm nội dung xây dựng, ban hành chính sách
và quy trình quản lý của Sở đối với ĐKDN (quy trình ISO, quy chế phối hợp).
Thông qua lập kế hoạch, Sở KH&ĐT xác định các kết quả mong muốn và cách thức
để đạt được các kết quả đó. Yêu cầu đối với xây dựng kế hoạch ĐKDN phải đảm
bảo tính hợp pháp, hợp lý, tính khả thi và đạt kết quả tối ưu trong tổ chức thực hiện.
Kế hoạch về ĐKDN của Sở KH&ĐT có vai trò quan trọng, nhiều khi có ý
nghĩa quyết định đối với việc thực hiện chức năng quản lý ĐKDN của Sở. Trước