BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ CẨM NHUNG QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
HÀ NỘI, 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu Khoa học của riêng
tôi và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu Khoa học của tác giả
khác. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa
hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn
VŨ CẨM NHUNG
VŨ CẨM NHUNGTrường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN
i
LỜI CẢM ƠN
ii
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ VÀ HÌNH
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
viii
1.1. Sự cần thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3
2.2.5. Công tác quản lý nợ thuế 33
2.3. Kinh nghiệm quản lý thuế của một số nước trên thế giới và trong nước 34
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv
2.3.1. Các nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài 34
2.3.2. Kinh nghiệm và bài học 35
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
47
3.1. Khái quát tình hình tự nhiên - kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh 47
3.1.1. ðặc ñiểm tự nhiên 47
3.1.2. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 48
3.1.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp 51
3.2. ðặc ñiểm của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 54
3.2.1. Thông tin chung của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 54
3.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu thuế ở Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 54
3.2.3. ðội ngũ cán bộ công chức Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 57
4.2.4. Kết quả quản lý chống thất thu qua công tác thanh tra, kiểm tra
về thuế 89
4.2.5. Thực hiện quản lý nợ thuế 91
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
4.2.6. ðánh giá chung về công tác chống thất thu thuế giá trị gia tăng
và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 93
4.3. Ý kiến ñánh giá công tác quản lý chống thất thu thuế ñối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ thuộc Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 96
4.3.1. Ý kiến về công tác ñăng ký, kê khai thuế, nộp thuế 96
4.3.2. Ý kiến ñánh giá của doanh nghiệp về quản lý thuế, thanh tra,
kiểm tra thuế và quản lý nợ thuế 97
4.4. ðề xuất các giải pháp chống thất thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu
nhập doanh nghiệp ñối với doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 99
4.4.1. Về ñăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế 99
4.4.2. ðối với công tác hoàn thuế 100
4.4.3. Tuyên truyền và hỗ trợ thuế 101
4.4.4. Thanh tra và kiểm tra thuế 101
Bảng 3.3. Tăng trưởng kinh tế giai ñoạn 2010-2012 50
Bảng 3.4. Doanh nghiệp trực thuộc Cục thuế tỉnh Bắc Ninh quản lý 51
Bảng 3.5. Cơ cấu thu ngân sách theo nguồn hình thành 52
Bảng 3.6. Số lượng mẫu theo ngành nghề kinh doanh 62
Bảng 4.1. Bảng số lượng các doanh nghiệp theo ngành nghề kinh doanh 65
Bảng 4.2. Tổng hợp dự toán thu ngân sách từ doanh nghiệp nhỏ và
vừa năm 2010 ñến 2012 67
Bảng 4.3. Bảng số thu thuộc phòng kiểm tra thuế số 2 – Cục thuế tỉnh
Bắc Ninh từ năm 2010 ñến 2012 68
Bảng 4.4. Số nộp ngân sách nhà nước theo ñịa bàn Phòng kiểm tra thuế
số 2 thuộc Cục thuế tỉnh Bắc Ninh của các doanh nghiệp 69
Bảng 4.6. Thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước 72
Bảng 4.7. Bảng số liệu tạm nghỉ kinh doanh của các doanh nghiệp
(2011- 2012) 76
Bảng 4.8. Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp 79
Bảng 4.9. Số liệu về cấp mới ñăng ký thuế trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
(2010 - 2012) 81
Bảng 4.10. Kết quả hoàn thuế giai ñoạn (2011-2012) 85
Hình 3.2. Khung phân tích 1Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Diễn giải
CBCC Cán bộ công chức
CNTT Công nghệ thông tin
CQT Cơ quan thuế
ðTNT ðối tượng nộp thuế
GTGT Giá trị gia tăng
HSKT Hồ sơ khai thuế
HTX Hợp tác xã
KBNN Kho bạc nhà nước
KHðT Kế hoạch ñầu tư
KK&KTT Kê khai và kế toán thuế
MST Mã số thuế
NNT Người nộp thuế
NSNN Ngân sách Nhà nước
SXKD Sản xuất kinh doanh
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TSCð Tài sản cố ñịnh
TTHT Tuyên truyền hỗ trợ
UBND Ủy ban nhân dân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1
hàng năm xấp xỉ khoảng 60% tổng số thuế, phí và lệ phí thu ñược. Chính vì vậy,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2
ñể thuế GTGT, thuế TNDN có thể phát huy tối ña vai trò trong việc tạo lập
nguồn thu cho NSNN và thúc ñẩy sản xuất kinh doanh phát triển thì rất cần thiết
phải tiếp tục nghiên cứu và có những biện pháp khắc phục những hạn chế này.
Cùng với ngành thuế cả nước, Cục thuế tỉnh Bắc Ninh ñã thay ñổi phương
thức từ quản lý theo ñối tượng chuyển sang quản lý theo chức năng, ñẩy mạnh cải
cách thủ tục hành chính về thuế theo hướng ñơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, công
khai, minh bạch các thủ tục hành chính về thuế, thúc ñẩy việc thực hiện chế ñộ kế
toán trong các doanh nghiệp. Mặt khác Cục thuế ñã ñặc biệt coi trọng và tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm nhằm ngăn ngừa, phát hiện, chấn chỉnh
các hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
Qua ñó ñã ñưa việc thực hiện chế ñộ sổ sách kế toán, hóa ñơn chứng từ và kê
khai, nộp thuế của doanh nghiệp dần ñi vào nề nếp. Những sai sót thông thường
trong quá trình kê khai, nộp thuế như khai sai mẫu biểu, không ñúng thủ tục hành
chính, kê khai chậm, nộp thuế chậm… có xu hướng giảm nhiều.
Tuy nhiên mức ñộ gian lận về thuế lại có xu hướng gia tăng với những thủ
ñoạn trốn thuế ngày càng tinh vi. ðặc biệt, do những ñặc ñiểm riêng về mặt sở hữu,
tình trạng trốn thuế, gian lận về thuế thường xảy ra ở thành phần kinh tế tư nhân,
nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tính chất, mức ñộ vi phạm pháp luật về thuế
của doanh nghiệp có sự khác nhau giữa doanh nghiệp trong các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp tập trung với các doanh nghiệp tại các cụm công nghiệp, ñiểm
công nghiệp làng nghề hoặc ña nghề.
Do ñó nhiệm vụ quan trọng của ngành thuế nói chung và Cục thuế tỉnh Bắc
Ninh nói riêng là phải tăng cường chống thất thu thuế GTGT, thuế TNDN ñối với
các doanh nghiệp, tổ chức có hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, nhất là ñối với các
doanh nghiệp phi nhà nước không có vốn ñầu tư nước ngoài nhằm tăng thu cho
ngân sách nhà nước và ñảm bảo sự công bằng cho các doanh nghiệp trong việc thực
2020).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4
2. TỔNG QUAN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG,
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ THẤT THU THUẾ
ðỐI VỚI DOANH NGHIỆP
2.1. Những nội dung cơ bản về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh
nghiệp và thất thu thuế
2.1.1. Những nội dung cơ bản về thuế giá trị gia tăng
Luật thuế GTGT ñược áp dụng tại nước ta từ năm 1999 và gần ñây nhất
Quốc hội khóa 12 ñã ban hành Luật số 13 /2008/QH12, ngày 03/6/2008 có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 ñể phù hợp với ñiều kiện cụ thể của
Việt Nam cũng như thông lệ quốc tế.
Khái niệm về thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT là loại thuế gián thu, ñược tính trên khoản giá trị tăng thêm
của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông ñến tiêu
dùng và ñược thu ở khâu tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ; khoản thuế này do ñối tượng
tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ chịu.
ðặc ñiểm của thuế giá trị gia tăng
- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu ñánh vào thu nhập của người tiêu
dùng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thông qua hành vi mua hàng hoá, dịch vụ
ñó (vì vậy thuế GTGT là một loại thuế tiêu dùng), là một yếu tố cấu thành trong giá
cả hàng hoá và dịch vụ, là khoản thu ñược cộng thêm vào giá bán của người cung
cấp, hay nói cách khác giá cả hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng mua bao gồm cả
thuế GTGT.
- Thuế GTGT là loại thuế gián thu nên nó cũng mang tính chất luỹ thoái, do
ñó nó không ñảm bảo ñược sự công bằng giữa những người nộp thuế. Tính chất luỹ
thoái so với thu nhập ñược thể hiện ở chỗ: người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ là
người phải trả khoản thuế ñó, nó không tính ñến khả năng thu nhập của người chịu
-3
(4)=(3)-(2)
(5)=(4)x10%
Bông -
1000
1000
100
Sợi 1000
1500
500
50
Vải 1500
2300
800
80
cấp hàng hoá dịch vụ.
Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia
quá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai ñoạn luôn bằng số
thuế tính trên giá bán ở giai ñoạn cuối cùng bất kể số giai ñoạn nhiều hay ít.
- Về phạm vi ñánh thuế: Thuế GTGT chỉ ñánh vào hoạt ñộng tiêu dùng diễn
ra trong phạm vi lãnh thổ, không ñánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ. ðặc
ñiểm này tạo ra sự công bằng trong những giao dịch quốc tế thông qua việc không
thu thuế ñối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và ñánh thuế ñối với hàng hóa, dịch vụ
nhập khẩu.
Vai trò của thuế giá trị gia tăng
- Thuế GTGT có tác dụng ñiều tiết thu nhập của nền kinh tế (ñiều tiết gián
tiếp) thông qua ñiều tiết phần thu nhập của tổ chức, cá nhân ñược ñưa ra tiêu dùng
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, qua ñó ñiều tiết sản xuất, tiêu dùng, trên cơ sở
ñó ñiều tiết nền kinh tế.
- Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của Ngân sách nhà nước. Do ñối
tượng ñiều chỉnh của thuế GTGT là vô cùng rộng, chỉ có một số ít ñối tượng không
thuộc diện chịu thuế ñó là: sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi của nông dân tự sản xuất,
tự bán ra, sản phẩm muối, các dịch vụ không mang tính chất kinh doanh vì lợi
nhuận, các dịch vụ công cộng, dịch vụ y tế, văn hoá, giáo dục, ñào tạo, thông tin ñại
chúng… cho nên thuế GTGT tạo ñược nguồn thu lớn và tương ñối ổn ñịnh cho ngân
sách nhà nước.
- Thuế GTGT không trùng lắp nên khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn
ñầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, khuyến khích chuyên môn hoá, hợp tác hoá
sản xuất, phù hợp với ñịnh hướng phát triển kinh tế của nước ta trong thời gian tới.
- Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ thông qua áp dụng thuế suất
0%, doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ không những không phải chịu thuế
GTGT ở khâu xuất khẩu mà còn ñược hoàn toàn bộ số thuế ñầu vào ñã thu ở khâu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8
khi trừ ñi các khoản chi phí liên quan ñến thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh,
dịch vụ.
Thuế TNND áp dụng chung cho thất cả các thành phần kinh tế, ñiều chỉnh cả
ñối với cơ sở thường trú của công ty nước ngoài hoạt ñộng kinh doanh tại Việt Nam,
các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt ñộng kinh doanh tại Việt Nam.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu ñánh vào lợi nhuận của
các doanh nghiệp. Hay có nghĩa là nó ñánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ
sở sản xuất kinh hàng hóa dịch vụ sau khi ñã trừ tri các khoản chi phí liên quan ñến
việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh ñó.
ðặc ñiểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế thu nhập doanh nghiệp ñược ban hành thay thế cho thuế doanh thu,
cùng với việc ban hành Luật thuế GTGT ñã trở thành hệ thống chính sách thuế ñồng
bộ ñã khắc phục những hạn chế của thuế doanh thu trước ñây.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp bao quát và ñiều tiết ñược tất cả các khoản thu
nhập ñã và sẽ phát sinh của cơ sở kinh doanh hoạt ñộng trong nền kinh tế thị trường
theo ñịnh hướng của Nhà nước.
- Thông qua việc ưu ñãi về thuế suất, về miễn thuế, giảm thuế nhằm
khuyến khích các nhà ñầu tư nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam, khuyến khích
các tổ chức, cá nhân trong nước tiết kiệm vốn, ñể dành cho ñầu tư phát triển
sản xuất kinh doanh (SXKD).
- Mặt khác việc ñánh thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm từng bước thu hẹp sự
phân biệt giữa ñầu tư nước ngoài và ñầu tư trong nước, giữa doanh nghiệp nhà nước
với doanh nghiệp tư nhân, ñảm bảo trong sản xuất kinh doanh phù hợp với chủ
trương phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nước ta.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu, vì vậy ñối tượng nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp là các doanh nghiệp, các nhà ñầu tư thuộc các thành phần kinh tế
khác nhau ñồng thời cũng là người chịu thuế.
lược, phát triển toàn diện của Nhà nước. Nhà nước ưu ñãi, khuyến khích ñối với các
chủ thể ñầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà
nước có chiến lược ưu tiên phát triển trong từng giai ñoạn nhất ñịnh.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan
trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng ñiều tiết các hoạt ñộng
kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất ñịnh. Thuế thu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10
nhập doanh nghiệp là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật
thuế của Việt Nam, song ñể phát huy một cách có hiệu quả vai trò của thuế
thu nhập doanh nghiệp, chúng ta cần phải xem xét nó dưới nhiều khía cạnh,
kể cả những kinh nghiệm xử lý của nước ngoài.
2.1.3. Những vấn ñề chung về thất thu thuế và thất thu thuế giá trị gia tăng,
thuế thu nhập doanh nghiệp
Quan niệm về thất thu thuế
Thuế là một khoản ñóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho
nhà nước theo mức ñộ và thời hạn ñược pháp luật quy ñịnh nhằm sử dụng cho
mục ñích công.
Lịch sử ñã chứng minh thuế ra ñời là cần thiết khách quan gắn liền với sự ra
ñời, tồn tại và phát triển của nhà nước.
Thất thu thuế ñược hiểu là hiện tượng trong ñó những khoản tiền từ các cá
nhân, tổ chức có tiến hành các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh hay có những ñiều
kiện cơ sở vật chất nhất ñịnh so với khả năng của họ cần phải ñộng viên vào NSNN,
song vì những lý do xuất phát từ phía nhà nước hay người nộp thuế mà những khoản
tiền ñó không ñược nộp vào NSNN.
Như vậy có thể hiểu thất thu thuế có hai hình thức ñó là: Thất thu thực và thất
thu tiềm năng.
- Thất thu thuế thực: ðược hiểu là những khoản tiền phải thu vào NSNN ñã
ñược quy ñịnh trong luật nhưng thực tế vì lý do nào ñó không ñược nộp vào NSNN.
* Thất thu do không bao quát hết thu nhập của người nộp thuế cũng như
số lượng người phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Hiện nay số lượng người lao
ñộng hành nghề tự do ở nước ta còn lớn, thu nhập của người lao ñộng ở nước ta
có từ nhiều nguồn thu khác nhau và thường lớn hơn nhiều so với quỹ lương
nhưng nhà nước mới chỉ quản lý ñược phần thu nhập thông qua quỹ lương mà cá
cơ quan, ñơn vị chi trả, còn những khoản thu nhập từ các nguồn khác thì chưa có
biện pháp quản lý hiệu quả.
* Thất thu thuế từ các khoản phí, lệ phí do chưa có biện pháp quản lý có
hiệu quả ví dụ như tình trạng mua, bán vé cầu ñường giả diễn ra rất “tấp nập” mà
nhà nước chưa có biện pháp quản lý.
* Vì lợi ích cá nhân cán bộ thuế móc ngoặc với người nộp thuế ñể làm
giảm số thuế phải nộp vào NSNN ñể chia chác.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12
Tình trạng thất thu thuế nói trên do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong
ñó có một số nguyên nhân chủ yếu sau:
* Do xuất phát từ người nộp thuế, trong lịch sử phát triển của xã hội nhà
nước ra ñời là tất yếu khách quan trong xã hội có giai cấp. ðể có thể ñảm bảo
quyền lợi của giai cấp thống trị, nhà nước cần có nguồn tài chính ñể ñáp ứng nhu
cầu chi tiêu của mình. Nguồn này ñược lấy bằng cách ñộng viên một phần thu
nhập của các tầng lớp trong xã hội. Với quyền lực của mình nhà nước ñặt ra các
loại thuế buộc mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội phải tuân theo. Nhu cầu chi
tiêu của nhà nước càng nhiều thì mức ñộng viên của thuế càng cao. Tuy nhiên
trong nền kinh tế thị trường mục tiêu của các nhà kinh doanh là tối ña hóa lợi
nhuận, vì vậy họ luôn tìm cách ñể làm tăng doanh thu, giảm chi phí trong hoạt
ñộng sản xuất, kinh doanh của mình, mà thuế cũng là một khoản chi mà họ phải
nộp cho nhà nước nên sẽ làm giảm lợi nhuận mà họ thu ñược. Do ñó vì lợi ích
của mình họ luôn tìm cách làm giảm số thuế ñáng lẽ phải nộp mà trốn ñược thuế
không phải nộp thì càng tốt. Như vậy trong thuế luôn tồn tại mâu thuẫn giữa lợi
Thất thu thuế xảy ra sẽ có ảnh hưởng rất lớn ñến mọi mặt của ñất nước như:
* Ảnh hưởng tới chi tiêu của nhà nước
Thuế là nguồn thu chủ yếu của nhà nước, ở nước ta thu từ thuế ñóng
góp khoảng 80% vào ngân sách (trừ thu từ dầu). Thông qua việc thu thuế nhà
nước tập trung một phần nguồn lực xã hội vào tay mình ñể tiến hành hoạt
ñộng, tuy nhiên khi xảy ra tình trạng thất thu thuế thì nguồn thu của nhà nước
sẽ giảm ñi, khi ñó sẽ ảnh hưởng ñến kế hoạch chi tiêu của nhà nước. ðứng
trước tình hình ñó nhà nước buộc phải:
- Giảm bớt các khoản chi ñã dự ñịnh: Khi ñó kế hoạch của nhà nước sẽ phải
thay ñổi, do vậy các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội có thể sẽ không ñạt ñược như kế
hoạch ñã ñề ra.
- In thêm tiền chi tiêu ñể thực hiện theo kế hoạch ñã ñề ra: Khi ñó lượng tiền
ñưa vào lưu thông quá nhiều sẽ dẫn ñến tình trạng lạm phát ảnh hưởng nghiêm trọng
tới sự ổn ñịnh và phát triển của ñất nước.
- Vay nợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước: Khi ñó sẽ ñể lại
ngánh nặng nợ trong tương lai nhất là khi các khoản ñầu tư này không mang lại hiệu
quả như mong muốn.
* Ảnh hưởng ñến việc ñiều chỉnh, ñịnh hướng cơ cấu nền kinh tế
Thông qua chính sách thuế nhà nước có thể ñiều chỉnh cơ cấu nền kinh tế
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14
theo vùng, theo lãnh thổ, theo lĩnh vực ñảm bảo sự phát triển hài hòa, ñồng ñều giữa
các vùng trong cả nước.
ðể thúc ñẩy phát triển ở một vùng có kinh tế lạc hậu, bằng việc thi hành
chính sách ưu ñãi ñối với nhà ñầu tư ở vùng ñó, như miễn thuế trong một khoảng
thời gian, ưu ñãi về thuế suất… ñể kêu gọi ñầu tư, tuy nhiên mục tiêu của nhà kinh
doanh là tối ña hóa lợi nhuận do vậy khi nghiên cứu họ thấy là nếu tiến hành kinh
doanh tại ñịa bàn ñang ñược khuyến khích mặc dù có lợi nhuận nhưng nếu thấp hơn
ở vùng mà họ ñang kinh doanh do họ ñã tìm ñược cách trốn thuế, lậu thuế thì rất khó
thành nhiều loại hình khác nhau, hoạt ñộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Sự ra
ñời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp phát từ những nhu cầu khách quan
của nền kinh tế. Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, xu hướng
quốc tế hóa ngày càng mở rộng, các loại hình doanh nghiệp phát triển ngày càng
nhiều nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Từ khi nước ta thực hiện cải cách nền
kinh tế, ðảng và nhà nước có nhiều chính sách khuyến khích, tạo ñiều kiện cho
mọi thành phần kinh tế, mọi cá nhân cũng như các doanh nghiệp có ñiều kiện
thuận lợi ñể phát triển, nhất là từ khi luật doanh nghiệp năm 2005 ra ñời và chính
thức ñược áp dụng. Nhờ sự khuyến khích ñó của nhà nước mà các doanh nghiệp
nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng phát triển và có vị trí ngày càng
quan trọng trong nền kinh tế thị trường và góp phần không nhỏ vào sự phát triển
chung của ñất nước.
2.1.4.1. ðặc ñiểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ñược tổ chức dưới nhiều hình thức khác
nhau như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân,
công ty hợp danh, hợp tác xã Các doanh nghiệp này thuộc sở hữu của cá nhân,
tập thể người sáng lập.
- Các doanh nghiệp này hoạt ñộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như sản
xuất, kinh doanh, làm dịch vụ Một thực trạng phổ biến trong các doanh nghiệp
vửa và nhỏ ở nước ta là quy mô của các doanh nghiệp này thường nhỏ hiệu quả
kinh doanh không cao.
- Với mục ñích tối ña hóa lợi nhuận nên các doanh nghiệp này thường tổ
chức bộ máy quản lý sao cho nhỏ gọn nhất có thể và rất linh hoạt.