TIỂU LUẬN:
ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN
LƯỢC KHU CÔNG NGHIỆP QUẾ VÕ II –
TỈNH BẮC NINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
Thành viên:
Lương Thị Thúy Chinh
Phùng Thị Châm
Phạm Thị Lan Anh
Dương Thị Thơm
Giáo viên hướng dẫn:
GS.TS. LÊ VĂN KHOA
1
NHÓM 1
NỘI DUNG
MỞ ĐẦU1
Chương 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
CHÍNH LỒNG GHÉP CÁC ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN
2
Chương 2: MÔ TẢ DIỄN BIẾN CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐIỀU
KIỆN KHÍ HẬU LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN QUY HOẠCH
3
4
5
7
Chương 3: DỰ BÁO TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG KHI
THỰC HIỆN DỰ ÁN QH VÙNG CÔNG NGHIỆP
6
Chương 4: THAM VẤN CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG QUÁ TRÌNH
ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
trung đầu tư, xây dựng và phát triển các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn
tỉnh. Ngày 25/8/1998, Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh được thành
lập theo Quyết định số 152/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện
chức năng quản lý Nhà nước đối với các khu công nghiệp tập trung của tỉnh
trên cơ sở Nghị định số 36/1997/NĐ-CP ngày 24/4/1997, đến năm 2008 thực
hiện theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy
định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế.
Các khu công nghiệp Bắc Ninh có tổng số 263 dự án đi vào hoạt động, góp
phần quan trọng vào thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Riêng năm 2011,
giá trị sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp khu công nghiệp (không tính
công ty ĐTPTHT) đạt 142.704tỷ đồng, giá trị xuất khẩu đạt 6.512 triệu USD,
nộp ngân sách tỉnh 2.653 tỷ đồng. Tổng số lao động đang làm việc tại các khu
công nghiệp Bắc Ninh hiện là 87.053 lao động; trong đó, số lao động địa
phương là 35.655 lao động chiếm 41% tổng số lao động, lao động nữ là 61.575
người, chiếm 71%; mức thu nhập bình quân 2,4 triệu đồng/người/tháng. Kết
quả thu hút đầu tư và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp khu công nghiệp cho thấy việc hình thành và phát triển ngành công
nghiệp mũi nhọn của tỉnh tập trung vào lĩnh vực điện tử, cơ khí chế tạo, chế
biến công nghệ cao và xác lập mô hình công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công
nghệ cao.
1. Xuất xứ của Dự án
Tuy nhiên, công tác quy hoạch khu công nghiệp được chú trọng, tuy
nhiên quy mô khu công nghiệp chưa được lượng hoá cho phù hợp với định
hướng phát triển chung của tỉnh, chức năng khu công nghiệp chuyên ngành
chưa rõ rệt, chưa thu hút được nhiều doanh nghiệp phụ trợ cho ngành công
nghiệp mũi nhọn. Một số doanh nghiệp được cấp phép nhưng không triển
khai xây dựng, triển khai chậm tiến độ hoặc cầm chừng, ảnh hưởng không
tốt đến môi trường đầu tư. Một số doanh nghiệp không thực hiện đúng quy
định về chế độ báo cáo, thống kê, gây khó khăn cho công tác tổng hợp, báo
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; Nghị định
21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
80/2006/NĐ-CP;
- Nghị định 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ quy định việc bảo
vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy
định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết
bảo vệ môi trường;
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011của Bộ TN&MT quy định về
đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ
môi trường.
2.1. Căn cứ pháp luật
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 12 tháng 3 năm 2003 Hội nghị lần
thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa IX về tiếp tục đổi mới
chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của
Chính phủ về việc Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung
ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Dự thảo các văn kiện trình Đại hội toàn quốc lần thứ XI của Đảng.
2.1. Căn cứ pháp luật
hướng dẫn kỹ thuật phổ cập cho công tác xây dựng báo cáo ĐMC
nên cơ bản đã được thử nghiệm, kiểm chứng và có độ tin cậy cao.
Nguồn tài liệu, dữ liệu chủ dự án tự tạo lập
- Bộ Tài nguyên và Môi trường,
- Ủy ban nhân dân tỉnh,
- Ban Quản lý Khu công nghiệp Quế Võ II,
2.2. Căn cứ kỹ thuật và tài liệu tham khảo
Báo cáo ĐMC đối với Khu công nghiệp Quế Võ II, tỉnh Bắc Ninh
đã sử dụng các phương pháp đánh giá sau đây:
- Phương pháp danh mục kiểm tra.
- Phương pháp phân tích/ngoại suy xu hướng.
- Phương pháp phân tích phân tích các điểm mạnh và điểm yếu, các
cơ hội và nguy cơ (SWOT).
- Phương pháp ma trận.
- Phương pháp phân tích đa tiêu chí (MCA).
3. Phương pháp sử dụng để thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
3.1. Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐMC
3.2. Đánh giá mức độ tin cậy của các phương pháp đã
sử dụng
Mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng trong quá trình ĐMC có thể được đánh giá theo
thang mức định tính như trình bày trong bảng 1 dưới đây.
Bảng1.ĐánhgiámứcđộtincậycủacácphươngphápsửdụngtrongquátrìnhĐMCtheothangmứcđịnhtính
ST
Nói tóm lại, kết quả đánh giá theo các phương pháp này là phù hợp và đáng
tin cậy. Riêng đối với phương pháp đánh giá tổng hợp các tác động đến môi
trường bằng ma trận là một phương pháp tuy không mới nhưng lại phụ
thuộc vào ý kiến chủ quan và kinh nghiệm của người đánh giá, vì vậy kết
quả đánh giá có thể còn phải thảo luận. Mặt khác, chỉ có thể bằng phương
pháp ma trận mới có thể phân loại được mức độ tác động của các hoạt động
phát triển gây ảnh hưởng đến các yếu tố môi trường và cũng phân loại được
các yếu tố môi trường nào bị tác động nhiều nhất do tác động đồng thời của
nhiều hoạt động phát triển. Vì vậy, tuy phương pháp đánh giá bằng ma trận
còn có những hạn chế nhất định về độ chính xác của kết quả đánh giá, song
đó là phương pháp duy nhất có thể sử dụng trong đánh giá tổng hợp một
cách định tính các tác động đến môi trường của các hoạt động dự án.
3.3. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các
đánh giá
Phương pháp thực hiện và nội dung Báo cáo ĐMC Khu công nghiệp Quế
Võ II, tỉnh Bắc Ninh đã được tiến hành theo đúng Hướng dẫn của thông tư
số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
Nguồn thông tin thực tế thu thập được từ các nguồn khác nhau và tư liệu
thực tế là khá đầy đủ, được cập nhật đến thời điểm 2007 và tư liệu thống kê
được cập nhật đến thời điểm 2008 và 2009.
Báo cáo ĐMC đã áp dụng một số phương pháp đánh giá môi trường đã
được sử dụng rộng rãi và có hiệu quả trong công tác đánh giá môi trường
chiến lược ở trong nước và trên thế giới, đồng thời các số liệu, tư liệu được
sử dụng trong báo cáo ĐMC này có mức độ tin cậy tương đối, vì vậy các
MÔ TẢ DIỄN BIẾN CÁC VẤN ĐỀ MÔI
TRƯỜNG VÀ ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU LIÊN
QUAN ĐẾN DỰ ÁN QUY HOẠCH
Hiện trạng hạ tầng: Khu Công Nghiệp Quế Võ 2 đã hoàn
thành xong phần đầu tiên của giai đoạn 1 là 120 ha và đã nhận
bàn giao cắm mốc giới khu đất, bắt đầu xây dựng cơ sở hạ tầng
(San lấp mặt bằng, hệ thống đường giao thông trong khu công
nghiệp đang hoàn thiện với các trục giao thông chính là đường
N2 và D3, xây dựng nhà máy cấp nước sạch, nhà máy xử lý
nước thải, xây Nhà điều hành, dải cây xanh …đã san lấp được
khoảng 40 ha và có thể cung cấp mặt bằng cho nhà đầu tư
ngay). Theo kế hoạch đến hết quý 3 năm 2011 sẽ hoàn thành cơ
sở hạ tầng giai đoạn 1 với tổng diện tích 120 ha và hiện tại
đang có 03 nhà máy đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hiện
đang làm thủ tục xin cấp phép xây dựng để triển khai xây dựng,
dự kiến Quý I/2011 đi vào hoạt động.
Chương 1
MÔ TẢ DIỄN BIẾN CÁC VẤN ĐỀ MÔI
TRƯỜNG VÀ ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU LIÊN
QUAN ĐẾN DỰ ÁN QUY HOẠCH
1.3.1. Phạm vi nghiên cứu của ĐMC
- Phạm vi không gian: Phạm vi nghiên cứu của Đánh giá môi
trường chiến lược là toàn bộ KCN Quế Võ II, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian: Năm 2010 dự án KCN Quế Võ bắt đầu khởi
công xây dựng, do đó, phạm vi thời gian ĐMC từ trước 2010 và
tầm nhìn đến năm 2025.
1.3.2. Các vấn đề môi trường chính liên quan đến dự án
1.3. Phạm vi nghiên cứu của ĐMC và các vấn đề môi
trường chính liên quan đến dự án
Với vị trí địa kinh tế thuận lợi sẽ là yếu tố phát triển quan trọng và
là một trong những tiềm lực to lớn cần được phát huy một cách triệt để
nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy quá trình đô thị
hoá của tỉnh Bắc Ninh. Xét trên khía cạnh cấu trúc hệ thống đô thị và
các điểm dân cư của tỉnh thì các đô thị Bắc Ninh sẽ dễ trở thành một hệ
thống hoà nhập trong vùng ảnh hưởng của thủ đô Hà Nội và có vị trí
tương tác nhất định với hệ thống đô thị chung toàn vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ.
2.1.1. Vị trí địa lý kinh tế
KCN Quế Võ 2 thuộc xã Ngọc Xá và xã Đào Viên, huyện Quế
Võ, tỉnh Bắc Ninh với tổng diện tích:517,34ha.
Khu công nghiệp Quế Võ 2 nằm về phía bắc quốc lộ 18 và
đường cao tốc Nội Bài - Quảng Ninh, là vùng trung tâm kinh tế
trọng điểm phía Bắc “TP.Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh”. Có vị
trí thuận lợi với Cảng Sông Cầu, Cái Lân; Sân bay quốc tế Nội Bài,
đường sắt Bắc Nam. Do đó, KCN Quế Võ 2 có vị trí thuận lợi vế
vận chuyển đường bộ cũng như đường thủy.
- Cách quốc lộ 1A mới 15 km.
- Cách trung tâm thủ đô Hà Nội 50 km
- Cách Sân bay quốc tế Nội Bài 50 km
- Cách cảng Cái Lân (Quảng Ninh) 98 km
- Cách cảng Hải Phòng 100 km
- Gần cảng Sông Đuống và tuyến đường sắt Yên Viên – Cái
Lân với ga Châu Cầu.
2.1.1. Vị trí địa lý kinh tế
Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
- Vềkhíhậu:
Huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,
có mùa đông lạnh và không khác biệt nhiều so với các tỉnh lân cận của
xuất và sinh hoạt trong toàn tỉnh, trong đó có các hoạt động của đô thị.
Theo tài liệu khí tượng thuỷ văn khu vực khu công nghiệp Quế Võ 2 có:
+ Độ ẩm trung bình: 84%
+ Nhiệt độ trung bình: 23,3°C
+ Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.311 mm
2.1.2. Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và dân số
-Đặcđiểmdânsố.
Năm 2010, dân số trung bình của Bắc Ninh là 1034,8 ngàn
người, cơ cấu dân số Bắc Ninh thuộc loại trẻ: nhóm 0-14 tuổi chiếm
tới 27,7%; nhóm 15-64 tuổi khoảng 66% và 6,3% số người trên 65
tuổi. Do đó, tỉ lệ nhân khẩu phụ thuộc còn cao (0,59). Dân số nữ
chiếm tới 51,11% tổng dân số của tỉnh, cao hơn so với tỉ lệ tương
ứng của cả nước (50,05%). Kết quả này có thể do nguyên nhân kinh
tế - xã hội là chủ yếu.
Phân bố dân cư Bắc Ninh mang đậm sắc thái nông nghiệp, nông
thôn với tỉ lệ 72,8%, trong khi đó dân số sống ở khu vực thành thị
chỉ chiếm 27,2%, thấp hơn so tỉ lệ dân đô thị của cả nước (29,6%).
Mật độ dân số trung bình năm 2010 của tỉnh là 1257 người/km2.
Dân số phân bố không đều giữa các huyện/thành phố. Mật độ dân số
của Quế Võ và Gia Bình chỉ bằng khoảng 1/3 của Từ Sơn và 1/3 của
thành phố Bắc Ninh.
2.1.2. Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và dân số
Hiện trạng môi trường nước
- Nước sinh hoạt : Thực trạng nguồn nước dùng cho ăn uống,
sinh hoạt của người dân trên địa bàn xã chủ yếu là nước khoan ở độ
sâu từ 8 - 20m có sử dụng bể lọc nhưng bể lọc còn đơn giản chỉ là
bể lọc cát tự xây. Nguồn nước sinh hoạt ở đây phần lớn là không có
vấn đề gì (chiếm 58%) ngoài ra nước có mùi, vị chiếm số lượng