Tìm hiểu kiến thức, thái độ, thực hành phòng và điều trị đái tháo đường của người dân trưởng thành đang sinh sống tại xã Hương Long - Thành phố Huế - Pdf 25

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là bệnh không thể chữa khỏi và đang có xu hướng trẻ hóa,
đặc biệt là đái tháo đường týp 2 xuất hiện nhiều hơn ở những đối tượng đang
trong tuổi lao động, ở phụ nữ tuổi sinh đẻ, thậm chí ngay cả trẻ em tuổi dậy thì,
nhất là ở khu vực các nước đang phát triển như khu vực Tây Thái Bình Dương.
Điều này cũng đồng nghĩa với việc tăng gánh nặng không chỉ cho mỗi cá nhân,
gia đình người bệnh, mà còn làm tăng đáng kể gánh nặng cho toàn bộ nền kinh
tế - xã hội của chúng ta trước mắt cũng như lâu dài [1], [3].
Theo Hiệp hội đái tháo đường quốc tế (IDF) những biến chứng của bệnh
thường rất phổ biến, xuất hiện ở khoảng 50% số bệnh nhân mắc bệnh đái tháo
đường. Các biến chứng nặng đe dọa đến tính mạng người bệnh có thể gặp như
bệnh mạch vành, bệnh mạch máu ngoại vi, đột quỵ, bệnh lý thần kinh do đái
tháo đường, tắc đoạn chi, suy thận và mù mắt. Đó cũng là những nguyên nhân
thường dẫn đến tàn tật và giảm tuổi thọ [7].
Việt Nam là một nước đang phát triển, nằm trong khu vực Tây Thái
Bình Dương, khu vực đang có những thay đổi lớn không chỉ về kinh tế mà
còn cả về các lĩnh vực môi trường, hình thái bệnh tật…, tỷ lệ mắc bệnh đái
tháo đường trong 10 năm qua đang có chiều hướng gia tăng, tuy nhiên những
số liệu về bệnh đái tháo đường cũng mới chỉ giới hạn ở một số thành phố lớn,
những số liệu về bệnh, các yếu tố nguy cơ gây bệnh còn rất khiêm tốn. Tình
hình quản lý bệnh đái tháo đường ở Việt Nam còn nhiều hạn chế kể cả về số
lượng và chất lượng. Công tác phòng bệnh hầu như chưa được đề cập do chưa
đánh giá hết được tình hình bệnh tật. Dự phòng đái tháo đường còn nhiều
điểm chưa đúng, điều này thậm chí có cả nhân viên y tế [7].
Chính những lý do đó mà bệnh đái tháo đường thường được phát hiện
muộn. Câu hỏi đặt ra cho những người làm công tác y tế dự phòng là làm thế
1
nào để mọi người dân có được những kiến thức cơ bản về bệnh và có nhận
thức đúng trong việc thực hành phòng và điều trị. Nó không chỉ góp phần làm
giảm tỷ lệ người mắc bệnh mà còn chủ động làm chậm sự tiến triển các biến
chứng của bệnh.

insulin” đồng nghĩa với “ĐTĐ týp 1” và “ĐTĐ không phụ thuộc insulin”
đồng nghĩa với “ĐTĐ týp 2”.
3
Năm 1997 hiệp hội ĐTĐ Mỹ lại đề nghị thống nhất dùng từ “ĐTĐ týp1”
và “ĐTĐ týp 2”.
Năm 1921 Frederich G.Banting và Charles H. Best tìm ra được insulin
và đưa vào điều trị.
Thuốc hạ đường huyết được sử dụng vào năm 1955.
Năm 1983 insulin sinh tổng hợp giống insulin người đầu tiên ra đời.
1.3. ĐỊNH NGHĨA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Theo TCYTTG (1999): “ĐTĐ là một tình trạng rối loạn chuyển hóa đa
nguyên nhân đặc trưng bởi tăng glucose máu mạn tính với các rối loạn chuyển
hóa cacbohydrat, mỡ và protein do hậu quả của khiếm khuyết tiết insulin,
khiếm khuyết về tác dụng của insulin hoặc cả hai”.
Năm 2002 TCYTTG định nghĩa: “ĐTĐ là một bệnh mạn tính do thiếu
sản xuất insulin của tụy hoặc do tác dụng insulin không hiệu quả gây ra bởi
nguyên nhân mắc phải và/hoặc do di truyền với hậu quả tăng glucose máu.
Tăng glucose máu gây tổn thương nhiều hệ thống trong cơ thể, đặc biệt mạch
máu và thần kinh” [21], [22].
Theo Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ 2004: ĐTĐ là một nhóm các bệnh lý
chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu do khiếm khuyết tiết insulin,
khiếm khuyết hoạt động insulin hoặc cả hai. Tăng glucose máu mạn tính
trong ĐTĐ sẽ gây tổn thương, rối loạn chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc
biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu [7], [11], [21], [22].
1.4. PHÂN LOẠI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Bệnh ĐTĐ được phân thành 4 nhóm chính:
1.4.1. ĐTĐ týp 1
1.4.1.1. ĐTĐ tự miễn dịch và vô căn
ĐTĐ týp 1 đặc trưng bởi sự hủy hoại tế bào beta của đảo Langerhans tụy
(tự miễn dịch hoặc vô căn) và thiếu hụt gần như tuyệt đối insulin, vì thế dễ bị

1) Nồng độ glucose huyết tương bất kỳ trong ngày

200mg/dl (

11,1
mmol/l) kèm 3 triệu chứng lâm sàng gồm tiểu nhiều, uống nhiều, sụt cân
không giải thích được.
2) Nồng độ glucose huyết tương lúc đói

126mg/dl (

7mmol/l), (đói có
nghĩa là trong vòng tám giờ không được cung cấp đường).
3) Nồng độ glucose huyết tương 2 giờ sau uống 75g glucose

200mg/dl
(11,1mmol/l) khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống.
Lưu ý: TCYTTG còn sử dụng glucose mao mạch để chẩn đoán ĐTĐ
(cần lưu ý tính chính xác của máy đo đường huyết mao mạch); trong khi Hiệp
hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA) chỉ sử dụng glucose huyết tương tĩnh mạch trong
chẩn đoán ĐTĐ [11], [21], [22].
1.6. CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ MẮC BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ÁP
DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU
1.6.1. Các yếu tố nguy cơ được coi là chính [5], [6], [9], [11], [14]
- Tuổi >45
- BMI

23
- Gia đình có một trong số các đối tượng sau bị ĐTĐ: Bố đẻ, mẹ đẻ, ông
bà nội nếu là nam, ông bà ngoại nếu là nữ, anh chị em ruột.

1.7. NHỮNG DẤU HIỆU NGHI NGỜ MẮC BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG [27]
- Ăn nhiều
- Uống nhiều
- Tiểu nhiều
- Gầy sút, suy kiệt (không giải thích được)
- Nước tiểu có kiến bâu
1.8. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ ĐÁO THÁO ĐƯỜNG [26]
* Týp 2
- Phải dựa vào đường máu để chọn phương thức điều trị.
- Điều trị là kết hợp chế độ ăn, chế độ luyện tập và thuốc.
- Dùng thuốc có thể đơn hoặc phối hợp, trừ trường hợp đặc biệt phải tôn
trọng nguyên tắc “bậc thang” tức là tăng dần về liều lượng và thể loại phối hợp.
* Týp 1
- Khác với ĐTĐ týp 2, người bệnh ĐTĐ týp 1 ngay lập tức phải dùng
insulin.
- Trong điều trị vẫn phải phối hợp với điều chỉnh chế độ ăn, chế độ
luyện tập.
1.9. BIẾN CHỨNG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG [18], [22]
1.9.1. Biến chứng cấp tính
Biến chứng cấp tính đặc hiệu ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 là thẩm thấu do
7
tăng glucose máu, hạ glucose máu, nhiễm toan lactic, ĐTĐ týp 1 là nhiễm
toan ceton.
1.9.2. Biến chứng mạn tính
- Biến chứng vi mạch:
 Bệnh lý võng mạc ĐTĐ
 Bệnh lý vi mạch thận (bệnh lý thận ĐTĐ)
 Biến chứng thần kinh ĐTĐ
- Biến chứng mạch máu lớn.
1.9.3. Biến chứng nhiễm trùng

Thấp (nhưng là yếu tố nguy
cơ của các bệnh khác)
Trung bình
Bình thường 18,5-22,9 Trung bình Có tăng cân
Béo:
+Có nguy cơ
+Béo độ I
+Béo độ II

23
23-24,9
25-29,9

30
Tăng cân
Béo vừa phải
Béo nhiều
Tăng vừa phải
Béo nhiều
Quá béo
Ngoài ra có thể áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì của IDF (2007):
VB

90cm đối với nam và

80cm đối với nữ là có béo phì [2], [14], [18].
1.11. TĂNG HUYẾT ÁP
Chẩn đoán tăng huyết áp (THA) dựa theo tiêu chuẩn của TCYTTG
Bảng 1.3. Xếp loại THA theo TCYTTG và hội THA thế giới (2003), hội
THA Việt Nam (2006)[25]

nhanh tỷ lệ bệnh ĐTĐ. Những yếu tố khác như sự già hóa của quần thể, bệnh
béo phì cũng là những yếu tố nguy cơ quan trọng làm tăng tỷ lệ bệnh ĐTĐ [7].
Bảng 1.4. Số người mắc bệnh ĐTĐ trên toàn cầu (theo TCYTTG) [17]
Khu vực
2000 2025
Triệu người Tỷ lệ % Triệu người Tỷ lệ %
Đông Nam Á 32,667 21 79,517 27
Châu Mỹ 34,795 23 63,526 21
Tây Thái Bình Dương 30,343 20 55,911 19
Châu Âu 35,469 23 47,761 16
Đông Địa Trung Hải 16,706 11 42,857 14
Châu Phi 03,997 03 09,783 03
Toàn thế giới 177 300
Năm 2000, năm quốc gia có số người mắc ĐTĐ cao nhất xếp thứ tự là
Ấn Độ (32,7 triệu người), Trung Quốc (22,6 triệu người), Mỹ (15,3 triệu
người), Pakistan (8,8 triệu người) và Nhật Bản (7,7 triệu người) [17].
Tại Việt Nam, tình hình mắc bệnh ĐTĐ đang có chiều hướng gia tăng, đặc
biệt là tại các thành phố lớn. Theo kết quả của một số cuộc điều tra đầu những
năm 1990, tỷ lệ mắc ĐTĐ tại Hà Nội là 1,2%, Huế 0,96%, Thành phố Hồ Chí
Minh 2,52%, đến năm 2001, tỷ lệ mắc bệnh tại khu vực nội thành của 4 thành
phố lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh) là 4,1%, tỷ lệ
rối loạn dung nạp glucose là 5,1% (lứa tuổi 30-64). Điều tra toàn quốc năm
2002, tỷ lệ bệnh ĐTĐ ở lứa tuổi 30-64 của Việt Nam là 2,7%, tỷ lệ rối loạn dung
nạp Glucose là 7,3%, riêng khu vực thành thị và khu vực công nghiệp tỷ lệ ĐTĐ
là 4,4%, đồng bằng 2,7%, trung du 2,2% và miền núi 2,1% [4], [7], [20].
1.13. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
10
- Khảo sát sự hiểu biết về bệnh ĐTĐ của một số đối tượng nhân dân trên
địa bàn Thành phố Huế năm 2001.
- Dịch tễ học bệnh ĐTĐ, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến

2
2
)1(
d
pp
Zn

=
α
Trong đó:
n là cỡ mẫu cần nghiên cứu
Ứng với độ tin cậy 95% thì Z
α
/2
= 1,96 (α = 0,05)
p: Tỷ lệ % người có hiểu biết đúng về bệnh ĐTĐ. Chọn p = 50%
d: Mức chính xác mong muốn, chọn d = 0,05
Từ đó tính được n = 384 người.
2.2.2. Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên đơn
- Lập danh sách tất cả những người ≥18 tuổi hiện đang sinh sống tại xã
Hương Long - Thành phố Huế, có đánh số thứ tự
- Dùng bảng số ngẫu nhiên và chọn ngẫu nhiên được 384 người trưởng
thành vào mẫu nghiên cứu [16].
2.3. ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Hương Long là một xã nằm ở vùng ven phía Tây Bắc trung tâm Thành
phố Huế, phía Đông giáp xã Hương An - Huyện Hương Hồ, phía Tây giáp
12
phường Kim Long, phía Nam giáp Sông Hương, phía Bắc giáp xã Hương
Chữ - Huyện Hương Hồ, có tổng diện tích 7km

- Nhóm thông tin thái độ đối với bệnh ĐTĐ
- Nhóm thông tin thực hành phòng và điều trị bệnh ĐTĐ
2.5.2. Phương pháp thu thập thông tin
Dùng phương pháp phỏng vấn trực tiếp tại hộ gia đình, người phỏng vấn
điền các thông tin thu được vào bộ câu hỏi. Để thực hiện điều tra đạt hiệu quả
cao chúng tôi đưa ra quy trình cụ thể như sau:
- Bước 1: Chọn thời điểm và nơi phỏng vấn thích hợp nhất đối với đối
tượng được phỏng vấn, tốt nhất là lúc họ rảnh rỗi.
- Bước 2: Người phỏng vấn tự giới thiệu và giải thích mục đích của cuộc
phỏng vấn (đối tượng được phỏng vấn đã được y tế thôn thông báo trước).
- Bước 3: Thực hiện phỏng vấn, đo chiều cao, cân nặng, VB, VM, huyết
áp tại thời điểm phỏng vấn, sau đó ghi ngay thông tin vào phiếu điều tra (đảm
bảo đối tượng được phỏng vấn hiểu đầy đủ các câu hỏi).
- Bước 4: Kiểm tra toàn bộ thông tin, tránh bỏ sót sau khi đã kết thúc
phỏng vấn.
- Bước 5: Kết hợp truyền thông giáo dục sức khỏe cho đối tượng được
phỏng vấn và gia đình họ những thông tin cơ bản về kiến thức, thái độ, thực
hành, phòng và điều trị bệnh ĐTĐ mà họ còn thiếu sót, khen ngợi cổ vũ
những điều họ làm tốt.
- Bước 6: Cảm ơn sự hợp tác của đối tượng được phỏng vấn và gia đình
trước khi rời khỏi nhà.
2.6. BIỆN PHÁP THAY THẾ
Trường hợp đối tượng được phỏng vấn không ở nhà, đã cố gắng tìm gặp
nhưng không gặp được hoặc họ từ chối hợp tác thì thay thế bằng đối tượng có
số thứ tự gần nhất có tên trong danh sách mà chưa được đưa vào mẫu.
Sau mỗi ngày điều tra tập hợp tất cả các phiếu, kiểm tra và rà soát, bổ
14
sung đầy đủ trước khi rời khỏi địa bàn dân cư.
2.7. CÁCH XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ SỐ DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU
- Chiều cao: Xác định chiều cao của cơ thể.

* Chuẩn bị đối tượng:
Tất cả các đối tượng trước khi đo HA 30 phút không được dùng các chất
kích thích như rượu, bia, cà phê.
Trước khi đo 15 phút không được hút thuốc lá.
Đối tượng ở tư thế nằm nghỉ thoải mái ít nhất 5 - 15 phút trước khi đo,
cánh tay đối tượng phải để trần, bàn tay mở.
* Kỹ thuật đo
Đối tượng được đo huyết áp ở tư thế nằm, cánh tay được để ngang với
mỏm tim, bộc lộ vùng cánh tay, sờ động mạch cánh tay ở nếp gấp khuỷu,
băng cuốn phải đủ 2/3 chiều dài cánh tay.
Cầm bao hơi HA quấn nhẹ nhàng vừa chặt cánh tay trần trên nếp gấp
khuỷu 2,5-3cm, loa ống nghe được đặt trên động mạch cánh tay đã được xác
định trước tại điểm bắt mạch khuỷu tay.
Mắc ống nghe vào tai sao cho ống nghe hướng về phía trước và không bị
vướng vào đâu cả.
Bóp bóng bơm khí vào túi hơi cho đến khi tai không nghe thấy tiếng đập
nữa rồi bơm tiếp thêm 30mmHg, mở van từ từ để xả hơi sao cho áp lực hạ
dần với tốc độ 2mmHg/giây, vừa chú ý nghe tiếng đập của mạch vừa quan sát
mặt kính đồng hồ.
Ghi trị số HATT khi nghe tiếng đập đầu tiên sau khoảng im lặng và ghi trị
số HATTr khi nghe tiếng đập cuối cùng. Trong trường hợp từ lúc nghe tiếng
đập đầu tiên đến khi nghe tiếng đập sau cùng nếu âm sắc của tiếng đập có sự
thay đổi rõ ràng về cường độ thì phải ghi lại trị số HATTr vào thời điểm đó.
Tiến hành đo 2 lần, mỗi lần cách nhau 30 phút, lấy kết quả trung bình
16
cộng 2 lần đo [12], [23].
2.8. CÁCH XÁC ĐỊNH BỆNH NHÂN BỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ÁP
DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU
Đối tượng được ghi nhận là mắc ĐTĐ khi đã được chẩn đoán xác định
của cơ sở y tế. Những người nghi ngờ sẽ được đề nghị đến các cơ sở y tế

Giới
Nhóm tuổi
Nam (1) Nữ (2) Chung
p (1,2)
n % n % n %
≤30
33 21,3 46 20,1 79 20,6
> 0,05
31 – 40 19 12,2 61 26,6 80 20,8
41 – 50 35 22,6 47 20,6 82 21,4
51 – 60 33 21,3 42 18,3 75 19,5
Trên 60 35 22,6 33 14,4 68 17,7
Tổng 155 100,0 229 100,0 384 100,0
Nhóm nghiên cứu có tỷ lệ theo tuổi phân bố tương đối đồng đều, không
có sự khác biệt thống kê (p >0,05).
3.1.2. Phân bố nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.2. Phân bố nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu
Nghề n Tỷ lệ %
CBCC 66 17,2
Nông dân 113 29,4
Công nhân 23 6,0
Thợ thủ công 65 16,9
Mất sức lao động 33 8,6
Khác 84 21,9
Tổng 384 100,0
Những ngành nghề chiếm tỷ lệ cao nhất là nông dân (29,4%), CBCC
(17,2%), thợ thủ công (16,9%).
3.1.3. Phân bố theo trình độ học vấn
18
Bảng 3.3. Phân bố theo trình độ học vấn

Kiểm tra sức khỏe định kỳ 22 78,6
Đi khám do nghi ngờ 4 14,3
Tổng 28 100,0
Người phát hiện
TYT 22 78,6
Bệnh viện huyện, tỉnh 5 17,9
Bệnh viện trung ương 1 3,5
Tổng 28 100,0
Điều trị ĐTĐ
Đã điều trị 5 17,9
Chưa điều trị 23 82,1
Tổng 28 100,0
Có 22 người (78,6%) phát hiện bệnh nhờ kiểm tra sức khỏe định kỳ; 22
người (78,6%) do TYT phát hiện; chỉ có 5 người (17,9%) được điều trị.
3.2.4. Tỷ lệ ĐTĐ phân theo nhóm tuổi
100% người ghi nhận có mắc bệnh ĐTĐ đều trên 50 tuổi, trong đó có 4
người (14,3%) thuộc nhóm 51-60 và 24 người (85,7%) thuộc nhóm >60 tuổi.
3.2.5. Phân loại BMI của bệnh nhân ĐTĐ
Bảng 3.5. Tỷ lệ ĐTĐ theo BMI
BMI
ĐTĐ
Tổng
Có Không
n % n % n %
Gầy 0 0 40 11,2 40 10,4
Bình thường 16 57,1 258 72,5 274 71,4
Thừa cân,béo 12 42,9 58 16,3 70 18,2
Tổng 28 100 356 100,0 384 100,0
Tỷ lệ thừa cân, béo phì ở những người bị ĐTĐ cao gấp 2,6 lần so với
những người không mắc ĐTĐ.

3.3.1. Kiến thức
3.3.1.1. Kiến thức về bệnh ĐTĐ
Bảng 3.8. Kiến thức về bệnh ĐTĐ
ĐTĐ
Kiến thức
Có Không Chung
n % n % n %
Nghe
nói về
ĐTĐ
Có 27 96,4 352 98,8 379 98,7
Không 1 3,6 4 1,2 5 1,3
Tổng 28 100,0 356 100,0 384 100,0
Mức độ
nặng
của
bệnh
Nặng/Rất nặng 27 96,4 291 81,7 318 82,8
Gây tử vong 0 0,0 60 16,9 60 15,6
Giống bệnh khác 1 3,6 5 1,4 6 1,6
Tổng 28 100,0 356 100,0 384 100,0
Điều trị
được
không
Có 26 92,8 347 97,5 373 97,1
Không 1 3,6 0 0,0 1 0,3
Không biết 1 3,6 9 2,5 10 2,6
Tổng 28 100,0 356 100,0 384 100,0
Mục
đích

Tất cả các lứa tuổi 0 0,0 2 0,6 2 0,5
Không biết 7 25,0 29 8,1 36 9,4
Tổng 28 100,0 356 100,0 384 100,0
Giới
thường
gặp
Nam 0 0,0 5 1,4 5 1,3
Nữ 16 57,1 188 52,8 204 53,1
Cả hai giới 4 14,3 133 37,4 137 35,7
Không biết 8 28,6 30 8,4 38 9,9
Tổng 28 100,0 356 100,0 384 100,0
Đối
tượng
thường
gặp
Giàu 6 21,4 146 41,0 152 39,6
Nghèo 2 7,2 5 1,4 7 1,8
Tất cả 11 39,3 170 47,8 181 47,1
Không biết 9 32,1 35 9,8 44 11,5
Tổng 28 100,0 356 100,0 384 100,0
Khả
năng dự
phòng
Có 8 28,6 235 66,0 243 63,3
Không, KB 20 71,4 121 34,0 141 36,7
Tổng 28 100,0 356 100,0 384 100,0
Thức ăn
bệnh
nhân
ĐTĐ

<0,001Không, KB 14 50,0 69 19,4 83 21,6
Tổng 28 100,0 356 100,0 384 100,0
Tiểu
nhiều
Có 23 82,1 315 88,5 338 88,0
<0,05Không, KB 5 17,9 41 11,5 46 12,0
Tổng 28 100,0 356 100,0 384 100,0
Nước
tiểu có
kiến bâu
Có 20 71,4 335 94,1 355 92,5
<0,001Không, KB 8 28,6 21 5,9 29 7,5
Tổng 28 100,0 356 100,0 384 100,0
Gần 1/2 số người bị ĐTĐ không biết biểu hiện “4 nhiều”, 71,4% biết dấu
hiệu “nước tiểu có kiến bâu”.
3.3.1.3. Kiến thức về ảnh hưởng của ĐTĐ đến chất lượng cuộc sống
Bảng 3.10. Ảnh hưởng chất lượng cuộc sống
ĐTĐ
Chất lượng cuộc sống
Có Không Chung
n % n % n %
Giảm khả
năng lao động,
học tập
Có 14 50,0 308 86,5 322 83,9
Không, KB 14 50,0 48 13,5 62 16,1
Tổng 28 100,0 356 100,0 384 100,0
Giảm sức đề
kháng, dễ mắc
bệnh khác

Tổng 28 100,0 356 100,0 384 100,0
Tim mạch
Có 14 50,0 263 73,9 277 72,2
<0,001Không, KB 14 50,0 93 26,1 107 27,8
Tổng 28 100,0 356 100,0 384 100,0
Mờ mắt
Có 11 39,3 269 75,6 280 72,9
<0,001Không, KB 17 60,7 87 24,4 104 27,1
Tổng 28 100 356 100 384 100
Vết
thương
chậm lành
Có 10 35,7 265 74,4 275 71,6
<0,001
Không, KB 18 64,3 91 25,6 109 28,4
Tổng 28 100,0 356 100,0 384 100,0
Loét
Có 11 39,3 269 75,6 280 72,9
<0,001Không, KB 17 60,7 87 24,4 104 27,1
Tổng 28 100,0 356 100,0 384 100,0
Những người bị ĐTĐ chỉ biết những biến chứng thường gặp như suy
kiệt và nhiễm trùng. Những biến chứng còn lại đa số không biết. Những
người không mắc bệnh có kiến thức về biến chứng tốt hơn.
3.3.1.5. Kiến thức về yếu tố nguy cơ
Bảng 3.12. Kiến thức về yếu tố nguy cơ
ĐTĐ
Yếu tố nguy cơ
Có Không Chung
n % n % n %
Béo phì Có 20 71,4 323 90,7 343 89,3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status