GIÁO DỤC VỀ
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN,
HẢI ĐẢO CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
1
Mục tiêu giáo dục về TN & MT biển, hải đảo
2
Các nội dung chính của GD TN & MT biển, hải đảo
Cấu trúc bài giảng
3
Hướng dẫn thực hiện GD TN & MT biển, hải đảo
4
Thực hành xây dựng kế hoạch tổng thể giáo dục
về TN & MT biển, hải đảo
5
Thực hành lập kế hoạch chi tiết hoạt động ngoại khóa
1. Mục tiêu giáo dục về
tài nguyên & môi trường biển, hải đảo
•
Nâng cao nhận thức về TN&MT biển, hải
đảo; về sử dụng hợp lí và bảo vệ TN&MT
biển, hải đảo;
•
Hình thành các kĩ năng sử dụng hợp lí TN và
bảo vệ MT biển, hải đảo.
•
Có ý thức và sẵn sàng tham gia bảo vệ
TN&MT biển, hải đảo; bảo vệ chủ quyền
biển, hải đảo.
•
Hướng dẫn GV giảng dạy và kiểm tra, đánh
giá các chủ đề về giáo dục TN&MT biển, hải
của chúng ta.
2. Các nội dung chính của
GD TN & MT biển, hải đảo
Biển Đông
và vùng biển
VN
TN và khai
thác TN biển
đảo VN.
Bảo vệ MT
biển, đảo
VN
Chủ đề 1: BIỂN ĐÔNG
VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Chủ đề 1: BIỂN ĐÔNG
VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
1. Khái quát về Biển Đông: (Tài liệu tham khảo)
1.1. Vị trí giới hạn của Biển Đông:
Có 10 quốc gia nằm ven bờ Biển Đông : Việt Nam, Trung Quốc,
Philipin, Malaisia, Brunây, Xingapo, Inđônêxia, Thái Lan, Campuchia ,
Đài Loan.
1.2. Vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan:
* Vịnh Bắc Bộ: Đây là một trong những vịnh biển lớn của thế giới
có vị trí chiến lược quan trọng đối với Việt Nam và Trung Quốc cả về kinh
tế lẫn quốc phòng an ninh. Tổng trữ lượng sinh vật trong vịnh có thể sử
dụng được vào mục đích thương mại và dự báo cũng cho thấy lòng đất
dưới đáy vịnh có tiềm năng về dầu mỏ, khí đốt .
Sau nhiều đợt đàm phán từ năm 1973 đến ngày 25/12/2000 chính
phủ nước CHXHCN Việt Nam và chính phủ nước CHND Trung Hoa đã
ký hiệp định phân định vịnh Bắc Bộ nhằm xác định biên giới lãnh hải,
1. Khái quát về Biển Đông: (Tài liệu tham khảo)
1.1. Vị trí giới hạn của Biển Đông:
1.2. Vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan:
1.3 Vị trí chiến lược và tiềm năng kinh tế của Biển Đông:
* Tiềm năng kinh tế: Biển Đông là nơi chứa đựng nguồn tài nguyên
thiên nhiên biển quan trọng cho đời sống và sự phát triển kinh tế của các nước xung
quanh, đặc biệt là các tài nguyên sinh vật, khoáng sản, du lịch…
Trong khu vực, có các nước đánh bắt và nuôi trồng hải sản đứng hàng
đầu thế giới như Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, Indonesia và Philippin, …
Theo đánh giá của Bộ Năng lượng Mỹ, lượng dự trữ dầu đã được kiểm
chứng ở Biển Đông là 07 tỉ thùng với khả năng sản xuất 2,5 triệu thùng/ngày. Trong đó
trữ lượng dầu tại quần đảo Trường Sa có thể lên tới 105 tỷ thùng. Ngoài ra, theo các
chuyên gia Nga thì khu vực vùng biển Hoàng Sa và Trường Sa còn chứa đựng tài
nguyên khí đốt đóng băng, (trữ lượng loại tài nguyên này trên thế giới ngang bằng với
trữ lượng dầu khí) và đang được coi là nguồn năng lượng thay thế dầu khí trong tương
lai gần. (Băng cháy).
2. Vùng biển Việt Nam
2.1. Các vùng biển và thềm lục địa:
Vùng biển của quốc gia ven biển được qui định bởi công ước của Liên
Hợp quốc về luật biển được các nước ký kết vào năm 1982 (gọi là công ước
1982) phê chuẩn vào ngày 16/11/1994 và từ đó bắt đầu có hiệu lực pháp luật
quốc tế . Việt Nam phê chuẩn công ước 1982 vào năm 1994 . Theo công ước về
luật biển 1982 thì 1 quốc gia ven biển sẽ có 5 vùng biển là: Nôi thủy, lãnh hải,
vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa .
2.2 Đảo và quần đảo trong vùng biển Việt Nam:
Trên vùng biển nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ … Trong đó một
số đảo hợp thành quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, Thổ Chu, ….
* Quần đảo Hoàng Sa gồm trên 30 hòn đảo, bãi đá ngầm, cồn san hô,
bãi cát trên một vùng biển rộng từ Tây sang Đông. Trên đảo này có 1 trạm khí
tượng được xây dựng và hoạt động từ 1938 đến 1947, được đăng ký vào mạng
d) Các loại tảo
Hình 2.5. Rong được phơi dọc bờ biển
Quảng Ngãi
Hình 2.6. Phơi rong biển ở đảo Cô Tô,
Quảng Ninh
1.2. Động vật: Ở vùng biển Việt Nam rất phong phú và đa dạng,
nhiều loài quý hiếm có giá trị kinh tế cao:
+ Cá biển và các loài giáp xác nhuyễn thể .
+ Bò sát: Rùa biển, rắn biển, ….
+ Thú có vú
+ Chim biển
=> Nhìn chung trong những năm gần đây tài nguyên sinh vật biển ở
nước ta bị khai thác quá mức, phương tiện đánh bắt thô sơ còn
nhiều, sử dụng nhiều hình thức đánh bắt mang tính hủy diệt, môi
trường ô nhiễm, nên nhiều loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. Do
đó cần khai thác một cách hợp lý, cần vươn ra biển lớn khai khai hải
sản góp phần khẳng định chủ quyền biển đảo quê hương
Chủ đề 2:TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN
BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM
1. Tài nguyên sinh vật biển, đảo phong phú và đa dạng:
2. Vùng biển, đảo có nhiều tiềm năng về khoáng sản:
2.1. Tài nguyên dầu khí : ở nước ta phong phú với trữ lượng lớn khoảng
vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m3 khí . Hầu hết đều nằm trên thềm lục địa
với độ sâu không lớn nên đây là điều kiện thuận lợi trong công tác tìm
kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí.
Dầu khí là tài nguyên không thể phục hồi, vì vậy cần phải khai
thác sử dụng hợp lí tránh lãng phí và gây ô nhiễm môi trường trong quá
trình khai thác và vận chuyển.
2.2. Tài nguyên muối:
2.3. Các loại khoáng sản khác: Titan, Đất hiếm, Phốt-pho-rít, Cát thủy tinh
-
Sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
-
Bảo vệ đa dạng sinh học.
Chủ đề 3: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
BIỂN - HẢI ĐẢO VIỆT NAM
1. Môi trường biển
2. Biểu hiện ô nhiễm
3. Nguồn gây ô nhiễm và hủy hoại môi trường biển đảo:
4. Bản chất của bảo vệ môi trường biển:
5. Giải pháp:
-
Thể chế chính sách.
-
Giáo dục tuyên truyền.
-
Kinh tế.
-
Khoa học công nghệ.
Chủ đề 3: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
BIỂN - HẢI ĐẢO VIỆT NAM
6. Hành động của chúng ta
- Xử lý chất thải, dọn vệ sinh, làm đẹp cảnh quan, môi
trường.
-Tổ chức trồng cây, bảo vệ và chăm sóc cây để cải thiện
môi trường sống
- Tích cực tham gia vào các hoạt động khắc phục và làm
giảm nhẹ các thiệt hại do thiên tai gây ra tại trường và địa
phương.
- Thích ứng với những biến động của tự nhiên và môi