Thực trạng và giải pháp nâng cao sản xuất kinh doanh ( GDP ) của ngành thủy sản tại thành phố hồ chí minh trong giai đoạn gần đây - Pdf 25

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
2
Chương 1: Phương pháp nghiên cứu, thu thập số liệu
và thực hiện đề tài
4
1.1 Phương pháp nghiên cứu
4
1.2 Phương pháp thu thập số liệu và thực hiện đề tài
4
Chương 2: Thiết lập mô hình tổng quát
6
2.1 Mô hình tổng quát
6
2.2 Mô hình hồi quy gốc
6
2.3 Mô hình hồi quy sửa đổi lần 1
8
2.4 Mô hình hồi quy sửa đổi lần 2
9
2.5 Mô hình hồi quy cuối cùng được chấp nhận
10
Chương 3: Thực hiện dự báo
11
3.1 Dự báo điểm
11
1 | P a g e
3.2 Dự báo khoảng
11
Chương 4: Nhận định, đánh giá và đề xuất – hạn chế
12

Đặc biệt, tôm và cá tra là hai mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong nhiều năm,
năm 2011 đạt kim ngạch xuất khẩu tôm là 2,39 tỷ USD và cá tra là 1,8 tỷ
USD. Thủy sản luôn trong top đầu các mặt hàng xuất khẩu của đất nước và
giữ vững vị trí top 10 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới.
Đến nay, thủy sản đã phát triển thành một ngành kinh tế mũi nhọn,
một ngành sản xuất hàng hóa lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Bên cạnh đó với sự tăng trưởng nhanh, hiệu quả, thủy sản đã đóng góp tích
cực trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, đóng góp hiệu
quả cho công cuộc xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm cho trên 4 triệu
lao động, nâng cao đời sống cộng đồng dân cư khắp các vùng nông thôn
3 | P a g e
ven biển, hải đảo, đồng băng, trung du, miền núi, Tây Bắc, Tây Nguyên;
đồng thời, góp phần quan trọng trong bảo vệ an ninh quốc phòng trên vùng
biển đảo của Tổ quốc.
Thành phố Hồ Chí Minh được biết đến với sự phát triển cực kỳ mạnh mẽ
của ngành công nghiệp. Thế nhưng, với ngành thủy sản_một ngành có vị
trí đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế đất nước đã nói như trên lại ít
được nhắc đến ở thành phố này.
Trước thực tế đó, nhóm chúng tôi quyết định chọn nghiên cứu và tìm hiểu
về đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh
doanh (GDP) của ngành thủy sản tại thành phố Hồ Chí Minh trong giai
đoạn 10 năm từ năm 2000 đến năm 2009” để có thể đưa ra kết luận, giải
pháp nhằm cải thiện và nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh ngành thủy
sản tại thành phố Hồ Chí Minh.
4 | P a g e
5 | P a g e
Chương 1
PH
ƯƠ
NG

trồng thủy sản, số tàu đánh bắt hải sản xa bờ, dân số, hạn hán, bão, lũ,
nước biển dâng, triều cường,… Trên cơ sở đó, chúng tôi đã tiến hành
thiết lập mô hình hồi quy để nghiên cứu và phân tích sự ảnh hưởng của
các nhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh của ngành thủy sản ở
thành phố Hồ Chí Minh.
1.1 Phương pháp thu thập số liệu và thực hiện đề tài:
 Nhóm đã tiến hành thu thập số liệu của thành phố Hồ Chí
Minh trên trang web của Tổng cục thống kê.
7 | P a g e
 Nhóm đã tiến hành chọn lọc thông tin và số liệu, tiến hành hồi
quy, kiểm định hệ số hồi quy và sự phù hợp của mô hình, hệ
số xác định và thực hiện dự báo dựa trên 10 mẫu quan sát thu
thập được.
 Trong quá trình tiến hành thực hiện đề tài, nhóm đã sử dụng
kiến thức của môn kinh tế lượng cùng với sự hỗ trợ của các
phần mềm như: word, excel, spss để hoàn thành đề tài.
8 | P a g e
THIẾT LẬP MÔ HÌNH TỔNG QUÁT
2 Mô hình tổng quát:
Y = C1 + C2X2i + C3X3i + C4X4i + C5X5i + C6X6i + C7X7i + Ui
3 Mô hình hồi quy gốc:
(Xem phụ lục 3 )
 Phương trình hồi quy gốc:
Y = -553,952 + 22,587X2i – 6,211X3i + 3,404X4i + 0,003X5i + 0,000X6i
+ 0,119X7i
 Kiểm định độ chặt chẽ của mô hình:
H
0
: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập (R
2

2
≠ 0).
Theo kết quả hồi quy, ta có t
c2
= 3,198 > t
(α/2;n-7)
= 3,1824 => Bác bỏ H
0
,
chấp nhận H
1
. Vậy, biến X2i có ý nghĩa thống kê trong mô hình với độ tin
cậy là 95%.
+ Kiểm định C
3
:
H
0
: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến X3i (C
3
= 0).
H
1
: Biến X3i có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (C
3
≠ 0).
Theo kết quả hồi quy, ta có t
c3
= -2,551 > - t
(α/2;n-7)

. Vậy, biến X4i có ý nghĩa thống kê trong mô hình với độ tin
cậy 95%.
+ Kiểm định C
5
:
H
0
: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến X5i (C
5
= 0).
H
1
: Biến X5i có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (C
5
≠ 0).
Theo kết quả hồi quy, ta có t
c5
= 1,249 < t
(α/2;n-7)
= 3,1824 => Chấp nhận
H
0
, bác bỏ H
1
. Vậy, biến X5i không có ý nghĩa thống kê trong mô hình với
độ tin cậy 95%.
+ Kiểm định C
6
:
H

: Biến X7i có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (C
7
≠ 0).
11 | P a g e
Theo kết quả hồi quy, ta có t
c7
= 5,726 > t
(α/2;n-7)
= 3,1824 => Bác bỏ H
0
,
chấp nhận H
1
. Vậy, biến X7i có ý nghĩa thống kê trong mô hình với độ tin
cậy 95%.
4 Mô hình hồi quy sửa đổi lần 1:
(Xem phụ lục 4)
 Phương trình hồi quy sửa đổi:
Y = -426,904 + 14,293X2i +2,008X4i + 0,109X7i
 Kiểm định độ chặt chẽ của mô hình:
H
0
: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập (R
2
=
0).
H
1
: Tồn tại mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập (R
2

= 2,4469 => Chấp nhận
H
0
, bác bỏ H
1
. Vậy, biến X2i không có ý nghĩa thống kê trong mô hình với
độ tin cậy là 95%.
+ Kiểm định C
4
:
H
0
: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến X4i (C
4
= 0).
H
1
: Biến X4i có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (C
4
≠ 0).
Theo kết quả hồi quy, ta có t
c4
= 4,336 > t
(α/2;n-4)
= 2,4469 => Bác bỏ H
0
,
chấp nhận H
1
. Vậy, biến X4i có ý nghĩa thống kê trong mô hình với độ tin

H
0
: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập (R
2
=
0).
H
1
: Tồn tại mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập (R
2
≠ 0).
Theo kết quả báo cáo, ta có F = 104,935 > F
(α, 2, n-3)
= 4,7374 => Bác bỏ H
0
,
chấp nhận H
1
. Vậy, mô hình có ý nghĩa với độ tin cậy là 95%.
Sig là mức ý nghĩa của hàm số hồi quy sig = 0,000 < 0,05 là hàm số được
chấp nhận.
 Kiểm định ý nghĩa thống kê của các tham số:
+ Kiểm định C
4
:
H
0
: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến X4i (C
4
= 0).

Theo kết quả hồi quy, ta có t
c7
= 13,853 > t
(α/2;n-4)
= 2,3646 => Bác bỏ H
0
,
chấp nhận H
1
. Vậy, biến X7i có ý nghĩa thống kê trong mô hình với độ tin
cậy 95%.
+ Kiểm định C
1
:
H
0
: Không phù hợp với mô hình(C
1
= 0).
H
1
: Phù hợp với mô hình (C
1
≠ 0).
Theo kết quả hồi quy, ta có t
c1
= -8,164 <- t
(α/2;n-3)
=- 2,3646 => Bác bỏ H
0

chặt chẽ, các yếu tố: diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản, tổng
công suất các tàu đánh bắt hải sản xa bờ, số tàu đánh bắt hải sản xa
bờ, dân số trung bình ở thành phố Hồ Chí Minh đã giải thích được
96,8% sự thay đổi của kết quả sản xuất kinh doanh ngành thủy sản ở
thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 2
THỰC HIỆN DỰ BÁO
7 Dự báo điểm:
Dự báo giá trị sản xuất kinh doanh ngành thủy sản tại thành phố HCM
năm 2015 khi số tàu đánh bắt hải sản xa bờ là 250 chiếc và dân số trung
bình ở thành phố HCM là 7700 nghìn người.
Dự báo này, ta dựa vào hàm hồi quy mẫu cuối cùng để dự báo. Thông
thường các nhà nghiên cứu kinh tế thường hay dự báo điểm.
Ta có hàm hồi quy mẫu cuối cùng được chấp nhận như sau:
Y = -684,857 + 2,639X4i + 0,161X7i
16 | P a g e
Với giá trị X
0
4i = 250 và X
0
7i = 7700 ở tương lai, chúng ta dự báo Y
0
như
sau:
Ta có: Y
0
= -684,857 + 2,639 x 250 + 0,161 x 7700 = 1214,593
Vậy năm 2015 với số tàu đánh bắt hải sản xa bờ là 250 chiếc và dân số
trung bình là 7700 nghìn người thì giá trị sản xuất thủy sản ở thành phố
HCM là 1214,593 tỷ đồng.

được.
10 Đề xuất:
Qua các nhận định đánh giá trên, nhóm có 1 số đề xuất để tp.HCM nói
riêng và cả nước nói chung có thể cải thiện và nâng cao kết quả sản xuất
kinh doanh ngành thủy sản:
- Học hỏi, tiếp thu các sản phẩm khoa học công nghệ tiên tiến của
các nước trên thế giới, phát triển nền khoa học công nghệ đất nước.
- Nâng cao trình độ của lược lượng lao động để có thể phát huy hết
khả năng lao động, ứng dụng một cách nhanh chóng và hiệu quả khoa học
công nghệ hiện đại vào hoạt động sản xuất của ngành.
- Phát triển kinh tế để tăng cường vốn đầu tư, nguyên vật liệu…vào
sản xuất, nhất tăng số tàu đánh bắt hải sản xa bờ.
- Sản xuất đi đôi với việc bảo vệ môi trường nhằm hạn chế các thiên
tai, bão lũ, hạn chế sự biến đổi của thời tiết.
11 Hạn chế:
- Việc chọn các biến độc lập để đưa vào mô hình còn thiếu sót và
chủ yếu còn dựa trên ý kiến chủ quan của nhóm.
- Chưa nghiên cứu khảo sát được các biến định tính tác động trực
tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh ngành thủy sản.
- Việc đánh giá, nhận định và đề xuất còn theo nhận định chủ quan
nên chưa đầy đủ và có thể chưa chính xác nhiều.
19 | P a g e
- Kiến thức về môn kinh tế lượng chưa được chuyên sâu, kỹ năng
thực hiện chưa được hoàn thiện.
20 | P a g e
PHỤ LỤC 1
DANH SÁCH CÁC BIẾN ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÁO CÁO
Biến phụ thuộc
Tên biến
Diễn giải Đơn vị tính

sản khai thác
Tấn + Giá trị sản xuất thủy sản tăng
nếu sản lượng thủy sản khai
thác tăng
X6i Sản lượng thủy
sản nuôi trồng
Tấn + Giá trị sản xuất thủy sản
tăng nếu sản lượng thủy sản
nuôi trồng tăng
X7i Dân số trung
bình
Nghìn
người
+ Giá trị sản xuất thủy sản tăng
nếu dân số trung bình tăng
PHỤ LỤC 2
BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU
21 | P a g e
Y X2i X3i X4i X5i X6i X7i
317.7 4.2 18.2 58 22618 19809 5274.9
427.2 5.4 21.5 85 25612 26168 5454.0
463.1 5.9 23.9 95 19203 34226 5619.4
549.9 7.7 37.3 121 25676 35005 5809.1
569.4 8.6 36.5 116 23321 32879 6007.6
584.5 9.7 34.0 101 21473 32049 6230.9
644.0 10.7 33.1 100 21346 35340 6483.1
602.7 9.9 20.3 68 17100 38610 6725.3
515.6 9.3 19.8 41 14404 27814 6946.1
551.7 8.5 16.2 33 17437 21447 7196.1
22 | P a g e

DATASET NAME DataSet0 WINDOW=FRONT.
REGRESSION
/DESCRIPTIVES MEAN STDDEV CORR SIG N
/MISSING LISTWISE
/STATISTICS COEFF OUTS CI R ANOVA
/CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10)
/NOORIGIN
/DEPENDENT Y
/METHOD=ENTER X2I X3I X4I X5I X6I X7I.
Regression
25 | P a g e


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status