TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
-
LỜI MỞ ĐẦU
Từ xa xưa ông cha ta đã biết sử dụng một số cỏ cây để dùng làm phương
thức chữa bệnh. Ngày nay việc tìm tòi và nghiên cứu ra nhiều phương thức mới đặc
biệt được ngành Y –Dược chú trọng. Ngành Y – Dược từ xưa đến nay đã được nhân
dân ta nói riêng và loài người nói chung coi trọng trong tất cả các lĩnh vực Đông –
Tây y và Nam dược.
Việc tìm tòi và nghiên cứu tìm ra những phương thuốc mới vô cùng cần thiết
, vì thuốc được dùng để phòng và chữa bệnh, ngoài ra thuốc còn có tác dụng bồi
dưỡng sức khoẻ cho mọi người.
Con người đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển của đất nước, con
người được coi là nguồn tài nguyên quan trọng và vô cùng quý giá, mà sức khoẻ là
vốn quý nhất của con người. Vì vậy đầu tư cho sức khoẻ là đầu tư cho sự phát triển
của đất nước. Trong thời kỳ phát triển của đất nước như hiện nay việc chăm sóc bảo
vệ sức khoẻ cho con người ngày càng được chú trọng, nó trở thành một nhu cầu
cần thiết và được đặt lên hàng đầu.
Đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ này là hai ngành Y
và Dược.
Thuốc là sản phẩm được bào chế từ nhiều nguồn gốc khác nhau như : Động
vật, thực vật, khoáng vật và vi sinh vật… và cũng được bào chế dưới nhiều dạng
khác nhau như dạng viên nén, viên tròn,viên nang hay hỗn dịch… và cũng có nồng
độ hàm lượng khác nhau. Là những dược sỹ trong tương lai chúng ta phải nắm rõ
mục đích dùng thuốc và phải có quan niệm đúng về thuốc. Là người bán thuốc phải
qua trình độ chuyên môn nhất định về dược, phải luôn học hỏi và trau dồi kiến thức
để hướng dẫn người sử dụng thuốc một cách an toàn, hợp lý và đạt hiệu quả cao
trong phòng và chữa bệnh cho nhân dân.
Qua hai năm học ở trường với sự dạy bảo tận tình của thầy, cô giáo em đã
tiếp thu được rất nhiều kiến thức về chuyên ngành dược, nhưng chỉ với kiến thức
học trong trường thì em chưa thể trở thành một dược sỹ trong tương lai được.
Trước khi tốt nghiệp chúng em được nhà trường tạo điều kiện cho đi thực tập
4. Tìm hiểu cách sắp xếp, trình bày thuốc trong quầy
5. Tìm hiểu và thực hành các bước bán lẻ thuốc, thực hành giao tiếp với
người bệnh, khách hàng.
6. Các hình thức quảng cáo thuốc tại quầy thuốc
7. Tìm hiểu các nhóm thuốc thành phẩm đang có tại nhà thuốc
8. Tìm hiểu các loại biểu mẫu , sổ sách, việc ghi chép, thực hiện các biểu
mẫu.
9. Tư vấn, hướng dẫn người bệnh và người nhà người bệnh về sử dụng thuốc
an toàn hợp lý.
TÌM HIỂU NHỮNG NỘI DUNG THỰC TẬP
I – QUY TRÌNH THÀNH LẬP, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU VÀ CÁC NHÂN VIÊN NHÀ THUỐC :
Họ và tên : Lưu Đài Trang
3
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
1. Quy trình thành lập, các tổ chức hoạt động của nhà thuốc:
Nhà thuốc huyện Kim động với diện tích 40 m2. Đây là một khu dân cư
đông đúc nên rất thuận tiện cho việc buôn bán của nhà thuốc. Giờ mở cửa của nhà
thuốc là từ 7 h30 đến 22 giờ nhằm phục vụ nhân dân liên tục vào tất cả các ngày kể
cả ngày lễ, ngày tết.
Là đơn vị quốc doanh trực thuộc công ty dược Vật ty y tế Hưng Yên chịu sự
quản lý của Sở Y tế Hưng Yên.
Tổ chức cung ứng các loại thuốc tân dược, đông dược phục vụ cho công tác
chăm sóc sức khoẻ ban đầu và công tác khám chữa bệnh cho nhân dân.
Để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, nhà thuốc đã tiếp cận thị trường
bằng nhiều phương pháp như :
+ Tăng cường giới thiệu sản phẩm và sử dụng thuốc tại quầy, giới thiệu cho
khách hàng về những tác dụng của những thuốc mới.
+ Nhập các mặt hàng thuốc phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng trong
công tác phòng và chữa bệnh.
+ Phải xem kỹ đơn trước khi bán thuốc, trước khi giao thuốc cho khách hàng
phải đối chiếu lại : Tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng…
+ Phải ghi chép, lưu chứng từ theo đúng quy định.
* Quyền hạn :
+ Được phép bán các thuốc theo đơn và không theo đơn.
+ Được phép tham gia tư vấn cho bệnh nhân.
II- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA DƯỢC SỸ TRUNG CẤP TẠI NHÀ
THUỐC.
1. Chức năng của dược sỹ trung cấp tại nhà thuốc.
+ Được phép mua, bán thuốc
+ Kiểm tra việc bảo quản, hạn dùng của thuốc.
+ Tư vấn sử dụng thuốc cho người bệnh.
2. Nhiệm vụ :
+ Nắm vững số lượng, hàm lượng, hạn dùng của thuốc.
+ Phải ghi chép chứng từ theo đúng quy định.
III – THỰC HIỆN TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC(GPP )
Họ và tên : Lưu Đài Trang
5
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
* Có 4 nguyên tắc để một nhà thuốc đạt chuẩn GPP
- Đặt lợi ích của cộng đồng lên trên.
- Tham gia phân phối sử dụng thuốc tốt
- Tham gia tư vấn cho bệnh nhân
- Góp phần đẩy mạnh kê đơn có hiệu quả
* Để thực hiện những quy tắc trên người phụ trách quầy thuốc đạt chuẩn
GPP gồm có :
- Phải có chứng chỉ hành nghề dược, luôn có mặt tại cửa hàng trong thời gian
hoạt động.
- Người bán hàng phải là dược sỹ trung học trở lên và có thời gian thực hành
nghề phù hợp.
+ Nhận tiền, giao thuốc, hướng dẫn khách cách dùng và bảo quản thuốc.
+ Chép đơn hay ghi hoá đơn cho khách.
- Trong quá trình giao tiếp với người bệnh, khách hàng :
+ Vui vẻ, niềm nở, hoà nhã với khách thực hiện tốt khẩu hiệu :
“ Vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi “.
“ Lương y như từ mẫu, thầy thuốc như mẹ hiền “
+ Thực hiện đầy đủ các quy chế chuyên môn
+ Phải thăm dò và lắng nghe ý kiến của người bệnh để tạo lòng tin cho người
bệnh.
+ Luôn chia sẻ cảm thông với người bệnh, không có thái độ coi thường, hay
cáu gắt bực tức.
+ Hướng dẫn tỷ mỉ công dụng, cách dùng, chống chỉ định và những điều cần
lưu ý khác của thuốc cho bệnh nhân.
VI – CÁC HÌNH THỨC QUẢNG CÁO TẠI QUẦY THUỐC
- Các sản phẩm thuốc tại đây được bày rất khoa học, được xếp dựa vào tác
dụng dược lý, nhóm thuốc chữa bệnh.
- Sắp xếp theo trật tự ngăn nắp, đảm bảo yêu cầu : Dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm
tra… nên rất thuận tiện cho cả người bán và người mua khi lựa chọn.
- Mỗi khi có sản phẩm mới, khách hàng đến với nhà thuốc luôn được nhân
viên bán hàng tiếp thị, quảng cáo, tư vấn về sản phẩm đó.
- Tại quầy thuốc luôn có các tờ rơi biểu mẫu về các loại thuốc mới để khách
hàng dễ tìm hiểu.
Họ và tên : Lưu Đài Trang
7
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
- Khách hàng đến với nhà thuốc luôn nhận được sự tư vấn tận tình của các
nhân viên bán hàng.
VII – CÁC NHÓM THUỐC THÀNH PHẦM ĐANG CÓ TẠI QUẦY :
Nhóm : Thuốc độc bảng A và giảm độc bảng A
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
dùng ethen mê hoặc
hatothan
I.V
6 Nitroglycerin Viên Phòng và điều trị cơn đạt
thắt ngực
Uống
7 Cuabain ống Suy tim , nhịp nhanh và
loạn nhịp
I.V
8 Strychninsutfat ống Nhược cơ chân tay, liệt
dương, đái dầm, ăn uống
khó tiêu do liệt ruột, giải
độc thuốc ngủ loại
Barbituric
Tiêm dưới da
9 Nacocin ống Ngộ độc thuốc ngủ Tiêm dưới da
10 Paparenin Viên Giảm đau, giảm co thắt
mạch máu não
Uống
Tiêm bắp
Nhóm : Thuốc độc bảng B và giảm độc bảng B
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
1 Predrisolon Viên
ống tiêm
Chống viên, chống dị ứng,
ức chế miễn dịch
mạnhhơn Hydrocostison 3
– 5 lần ít gây phù.
Uống
I.M
khớp cấp, hội chứng thận
hư
I.M
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
8 Aminazin Viên An thần , trấn tĩnh ức chế
thần kinh giao cảm.
Uống
9 Rigamicin Viên Điều trị lao phổi, lao ngoài
phổi, bệnh phong, nhiễm
khuẩn đường hô hấp
Uống
10 Dopegyt Viên Điều trị cao huyết áp thể
vừa, thể mãn, tình trạng
điều trị Resecpin không
khỏi
Uống
Họ và tên : Lưu Đài Trang
10
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
11 Sabutamol Viên Hen phế quản , viêm phế
quản cơn co thắt tử cung
Uống
12 Resecpin Viên An thần, hạ huyết áp chậm
nhịp tim, thường dùng kết
hợp với thuốc lợi tiểu
Uống
Nhóm : Thuốc hướng thần
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
1 Garadenal Viên An thần, gây ngủ Uống
2 Nuprobamat Viên Trường hợp lo âu, mất
4 Gentamycin ống Nhiễm khuẩn phế quản
phổi, tiết niệu, đường tiêu
hoá, xương, da, mô mềm,
viêm mãng náo, viêm
nàng bụng, nhiễm khuẩn
huyết.
Tiêm
Họ và tên : Lưu Đài Trang
12
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
5 Tetraxyclin Viên Bệnh tả, dịch hạch, mắt
hột, bệnh do ricresia
Uống
6 E rytho mycin Viên Nhiễm khuẩn đường hô
hấp tiêu hoá, tiết niệu, sinh
dục, tai mũi họng, xương
da và mô mền
Uống
7 Doxycylin Viên Nhiễm khuẩn đường hô
hấp, tiết niệu, sinh dục,
viêm tuyến tiền liệt, bệnh
trứng cá, nhiễm khuẩn
Uống
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
8 Lincomy cin Viên
ống
Nhiễm khuẩn nặng do lậu
cầu, tụ cầu, liên cầu ở tai
mũi họng, phổi, ngoài da
viêm xương tỷ.
Uống
Họ và tên : Lưu Đài Trang
14
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
8 Pirocincam Viên Viêm khớp dạng thấp,
viêm xương khớp, đau
lưng
Uống
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
9 Ticoltin Viên
ống
Thoái hoá khớp
Viêm khớp
Uống
10 Glucosamin Viên Thoái hoá khớp, đau
xương khớp, chống viêm
Uống
11 Hapacol Viên Giảm đau, hạ sốt,cảm
cúm, đau xương khớp
Uống
12 Hapacolcodein Viên Cảm cúm ho, đau đầu Uống
13 Paadoextra Viên Giảm đau nhanh
Cảm cúm, đau đầu
Uống
14 Viatril - s Viên, bột Thoái hoá khớp, hư đốt
sống cổ, viêm quanh khớp
vai, đau lưng do thoái hoá
Uống
15 Orateo Viên Giảm đau, chống viêm Uống
Họ và tên : Lưu Đài Trang
16
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
8 Ampelop Viên Điều trị viêm loét dạ dày
hành tá tràng, cấp và mãn
tính
Uống
9 Tiềm Long Hoàn Đau bụng do viêm đường
tiêu hoá
Uống
10 Omeprazol Viên Viêm loét dạ dày hành tá
tràng
Uống
11 Lasoprazol Viên Điều trị dạ dày cấp và mãn
tính
Uống
12 Pantoprazol Viên Điều trị đau dạ dày hành
tá tràng
Uống
13 PuloKid Viên Điều trị đau dạ dày Uống
Họ và tên : Lưu Đài Trang
17
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
Nhóm : Thuốc chống dị ứng
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
1 Clopeniramin Viên Sổ mũi, mề đay, dị ứng do
thuốc thức ăn, thời tiết.
Uống
2 Promethazin Viên Dị ứng do mọi nguyên
nhân đau dây thần kinh
ngực, suy tim
Uống
2 Adalat Viên Bệnh mạch vành, cơn cao
huyết áp
Ngậm dưới
lưỡi
3 Zentril Viên Cao huyết áp, suy tim,
nhồi máu cơ tim cấp
Uống
4 Ednyt Viên Suy tim cao huyết áp do
thận
Uống
5 Cordazol Viên Rung tâm nhĩ thắt ngực,
chứng chóng mặt, ù tai
Uống
6 Cortonyl Lọ Trợ tim, ngất do mất ngủ,
lao lực, an thần
Uống
7 Coversyl Viên Điều trị cao huyết áp, suy
tim.
Uống
Họ và tên : Lưu Đài Trang
19
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
Nhóm : Thuốc tiêu chảy, lỵ
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
1 Oresol Gói Đi ngoài mất nước, điện
giải
Uống
2 Biosuptil Gói ỉa chảy, viêm ruột mãn
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
1 Theophylin Viên Hen phế quản
Đau thắt ngực
Uống
2 Ephedrin Viên Phòng và cắt cơn hen
Ngộ độc các thuốc ức chế
TKTW
Uống
3 Sabutamol Viên Hen phế quản, viêm phế
quản
Uống
4 Strepsil Viên Phòng và điều trị nhiễm
khuẩn, nấm họng
Uống
5 Bổ phế Viên si ro Chữa các chứng ho gió ho
khan
Uống
6 Acemux Gói bột Giảm ho, long đờm, điều
trị bệnh phế quản, phổi.
Uống
7 Ho P - H Si rô lọ Ho lâu ngày, viêm phế
quản, ho gió
Uống
8 Hen P- H Lọ sin Hen phế quản Uống
9 Bạch ngân P - V lọ Ho lâu ngày, viêm họng Uống
Nhóm : Thuốc chữa bệnh về mắt
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
Họ và tên : Lưu Đài Trang
21
Tra mắt
13 Hoàn sáng mắt Lọ Bổ mắt, sáng mắt Uống
14 Ciprofloxacin Lọ Đau mắt đỏ do nhiễm
khuẩn
Tra mắt
15 Lerodexa Lọ Điều trị đau mắt đỏ, loét
giác mạc
Tra mắt
Nhóm : Thuốc điều trị giun sán
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
Họ và tên : Lưu Đài Trang
22
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
1 FuGaca Viên Trị giun đũa, giun móc,
giun tóc, giun kim
Uống
2 Albendazol Viên Trị giun đũa, giun móc,
giun tóc, giun kim, sán
Uống
3 Ni ten Viên Trị giun đũa, giun lươn,
giun tóc, giun móc
Uống
4 Mebendazol Viên Trị các loại giun đũa, giun
tóc, móc, lươn
Uống
5 Be da 500 Viên Trị tất cả các loại giun Uống
Nhóm các thuốc Vi ta min
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
1 Vi ta min B1 Viên Phòng và điều trị bệnh tê Uống
Họ và tên : Lưu Đài Trang
thể khi bị nhiễm độc,
nhiễm khuẩn
Uống
7 Vi ta min A Viên Điều trị các bệnh thiếu vi
ta min A về mắt
Uống
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
8 Vi ta min A – D Viên Điều trị các bệnh lý về
mắt, da, phòng và điều trị
bệnh còi xương ở trẻ em
Uống
Họ và tên : Lưu Đài Trang
24
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
9 Vi ta min D Viên Phòng và điều trị bệnh còi
xương ở trẻ em, bệnh
loãng xương
Uống
10 Vi ta min E Viên Điều trị bệnh thiếu hoặc
hấp thụ vi ta min E kém ở
người cắt dạ dày, ruột,
thiếu mãu, tam huyết ở trẻ
em, phòng xẩy thai , vô
sinh
Uống
11 Polyvi ta min Viên Phòng và điều trị các
chứng do thiếu vi ta min
dùng cho trẻ gày còm
thiếu máu, kém ăn
Uống