Xây dựng chiến lược SBU
Nhóm sv: Nông Thị Bé Hiền
Trần Thị Ngọc Ánh
Nguyễn Bắc Hải
Trần Minh Luyện
Phạm công Thức
Lê văn Cường
Hồ Tấn lợi
Nguyễn Văn Thịnh
Các sản phẩm Vinamilk
•
sữa nước
•
sữa chua
•
sữa bột
•
sữa đặc.
Mảng sữa nước
-Thị phần: khoảng 50%.
- Đối thủ: Friesland Campina Vietnam, TH Group,
Moc Chau Milk, Long Thanh Milk,…
- lợi thế: nắm tới 60% nguồn nguyên liệu nội địa,
mạng lưới phân phối rộng khắp, và lợi thế trên quy
mô giúp tiết giảm phần lớn chi phí
- dự báo: thị phần tăng 1-2% năm
giữ tốc độ tăng trưởng khoảng 25%/ năm. Tuy
nhiên, biên lợi nhuận có thể giảm so với 24% như
hiện tại.
Mảng sữa chua
- Thị phần: khoảng 90%
một sản phẩm nước giải khát
Tốc độ tăng trưởng và thị phần tương
đối các nhóm sản phẩm năm 2012
Ma trận định vị các SBU sản phẩm
của Vinamilk
Đánh giá vị trí các SBU
Ngôi sao: SBU Sữa chua (90% thị phần),
Sữa tươi (35.6% thị phần)
Bò sữa: SBU Sữa bột (25% thị phần)
Câu hỏi: và SBU Sữa đặc (79% thị phần)
•
. Sữa nước
•
§ Sữa nước: vị trí có tốc độ tăng trưởng thị phần cao, và thị phần
tương
•
đối so với đối thủ canh tranh tương đối lớn (Friesland Campina).
Đây là
•
nhóm sản phẩm chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu doanh thu của
•
Vinamilk và dự báo trong tương lai tốc độ tăng trưởng ngành sẽ
tiếp tục
•
cao. Chiến lược định hướng phát triển cho SBU này là tiếp tục tập
trung
•
đầu tư phát triển, nhằm giữ vững thế dẫn đầu thị phần, tạo khoảng
cách
•